Bản án số 426/2026/DS-PT ngày 10/09/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 426/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 426/2026/DS-PT ngày 10/09/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 426/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Y W Niê yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy một phần hợp đồng tặng cho, hủy một phần hợp đồng thế chấp
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 426/2026/DS-PT Bản án số 426/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 426/2026/DS-PT Bản án số 426/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 426/2026/DS-PT
Ngày: 10 - 9 - 2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, hợp
đồng tng cho quyền sử dụng đất
v hợp đồng th chấp quyền sử
dụng đất, tranh chấp hợp đồng tn
dụng”.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên to: Ông Nguyễn Văn Anh
Các Thẩm phán: Bà Đặng Thị Thu Hằng và ông Nguyễn Văn Hồng
Thư ký phiên to: Bà Hoàng Thị Kim Duyên – Thư ký Toà án nhân dân tỉnh
Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên toà: Bà Trần
Thị Xuân Linh Byă - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 220/2026/TLPT-DS ngày 15 tháng 7
năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp
đồng tng cho quyền sử dụng đất v hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất, tranh
chấp hợp đồng tn dụng”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 13/2026/DS-ST ngày 13 tháng 5 năm 2026 của
Toà án nhân dân Khu vực 5 – Đắk Lắk, bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 362/2026/QĐ-PT, ngày 23/7/2026
giữa các đương sự.
1. Nguyên đơn: Ông Y W Niê (tên gi khác là Ama H’Y), sinh năm 1965 và
bà H’ Đ Knul, sinh năm 1970, đều có mặt;
Địa chỉ: Buôn R, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
Ngưi đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Xuân Q, sinh năm 1998, có mặt;
Thưng tr: T dân phố 19, phưng Tân An, tỉnh Đắk Lắk.
Địa chỉ liên lạc: Số 207 Nguyễn Chí Thanh, phưng Tân An, tỉnh Đắk Lắk.
Ngưi bo vệ quyền v lợi ch hợp pháp cho nguyên đơn: Ông V Đnh D,
sinh năm 1975, có mặt;
Địa chỉ: 207 Nguyễn Chí Thanh, phưng Tân An, tỉnh Đắk Lắk.
2. Bị đơn: Ông Y Đ1 Knul (tên gi khác Ama Y K), sinh năm 1943, vắng
mặt;
Địa chỉ: Buôn R, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
2
Ngưi đại diện theo ủy quyền: Bà H’B Byă, sinh năm 1986, có mặt;
Địa chỉ: Buôn Ê, x K, tỉnh Đắk Lắk.
Ngưi bo vệ quyền v lợi ch hợp pháp cho bị đơn: Bà Trần Thị Phương L
- Trợ gip viên pháp lý của Trung tâm trợ gip pháp lý Nhà nước tỉnh Đắk Lắk,
có mặt;
Địa chỉ 82A M, phưng B, tỉnh Đắk Lắk.
3. Ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng TMCP B có yêu cầu đc lp;
Địa chỉ: Tháp B, 194 T, phưng H, thành phố Hà Ni.
Ngưi đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tn N - Giám đốc Phng giao dịch
Krông Ana - Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Ban Mê, có mặt;
Địa chỉ: 41 N, phưng T, tỉnh Đắk Lắk.
- Văn phng công chng Đ;
Địa chỉ: Số 38 N, phưng B, tỉnh Đắk Lắk.
Ngưi đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thu T, sinh năm 1993, vắng mặt;
Địa chỉ: 38 N, phưng N, tỉnh Đắk Lắk.
- Bà H’ B Hđơk, sinh năm 1974, vắng mặt;
Địa chỉ: Buôn R, x E, tỉnh Đắk Lắk.
- Bà H’ S Hđơk, sinh năm 1950 (đ chết).
Ngưi k thừa quyền v nghĩa vụ của b H’ S Hđơk tham gia tố tụng:
- Ông Y Đ1 Knul, sinh năm 1943, vắng mặt;
- Bà H’ B Hđơk, sinh năm 1974, vắng mặt;
- Bà H’Đ2 Hđơk, sinh năm 1984, vắng mặt;
- Ông Y L Hđơk, sinh năm 1978, vắng mặt;
Cng địa chỉ: Buôn K, x E, tỉnh Đắk Lắk.
- Ông Y L1 Hđơk, sinh năm 1981, vắng mặt;
- Ông Y K Hđơk, sinh năm 1971, vắng mặt;
Cng địa chỉ: Buôn E, x E, tỉnh Đắk Lắk.
- Ông Y Đ3 Hđơk, sinh năm 1976, vắng mặt
Địa chỉ: Buôn H, phưng E, tỉnh Đắk Lắk;
Địa chỉ liên lạc: Buôn K, x E, tỉnh Đắk Lắk.
4. Ngưi kháng cáo:
- Bị đơn ông Y Đ1 Knul.
- Ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu đc lp Ngân hàng
TMCP B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng, ngưi đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn l ông Đng Xuân Q v ngưi bo vệ quyền v lợi ch hợp
pháp của nguyên đơn l ông V Đình D trình by:
Ngày 24/3/1993, vợ chồng ông Y W Niê (tên gi khác là Ama H’Y), bà H’
Đ Knul có nhn chuyển nhượng quyền sử dụng đt của ông Y Đ1 Knul (tên gi
3
khác là Ama Y K) và có viết giy chuyển nhượng quyền sử dụng đt ký kết giữa
các bên đối với thửa đt có chiều ngang theo mặt đưng tỉnh l 10 là 27m, chiều
sâu là 74,07m, diện tích đt thực tế 1.979,4 m
2
, đt ta lạc tại Buôn R, xã E, tỉnh
Đắk Lắk, đt có t cn: Hướng Đông giáp đt ông Ama G (Y D Bkrông), hướng
Tây giáp đt ông Ama B Bkrông), hướng Nam giáp mương thuỷ lợi, hướng Bắc
giáp tỉnh l 10 với giá tha thun hai bên là 1,5 chỉ vàng 97% (Thửa đt này thuc
thửa đt số 66, t bản đồ số 6, đ được UBND huyện K cp Giy chng nhn
quyền sử dụng đt (viết tắt là Giy CNQSDĐ) số D 0441798, diện tích 1.730m
2
ngày 14/05/1994 mang tên ông Y Đ1 Knul). Việc thanh toán tiền đt tại thi điểm
giao đt trong năm 1993 và vợ chồng ông Y W Niê, bà H’ Đ Knul quản lý sử
dụng, làm nhà ở trên đt t năm 1993 cho đến nay không có tranh chp với ai;
theo thoả thun th ông Y Đ1 Knul có trách nhiệm làm thủ tục để cp Giy
CNQSDĐ cho vợ chồng ông Y W Niê, bà H’ Đ Knul, tuy nhiên cho đến nay vợ
chồng ông Y W Niê nhiều lần yêu cầu ông Y Đ1 Knul tiến hành các thủ tục sang
tên quyền sử dụng đt như đ tha thun nhưng ông Y Đ1 Knul không thực hiện
như đ cam kết với vợ chồng ông Y W Niê. Quá trnh tham gia tố tụng th được
biết thửa đt này ông Y Đ1 Knul đ tặng cho bà H’B Hđơk và bà H’B Hđơk đem
tài sản này thế chp vay tiền tại Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh B - Phng giao
dịch huyện K.
Đối với Ngân hàng TMCP B có đơn yêu cầu đc lp, trong đó có ni dung:
Trưng hợp bà H’B không thanh toán nợ vay đầy đủ, đng hạn th đề nghị cơ
quan thi hành án xử lý tài sản theo hợp đồng thế chp số
01/2019/12192191/HĐBĐ ngày 19/3/2019 để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Ông Y
W Niê (Ama H’Y), bà H’Đ Knul hoàn toàn không đồng ý với mt phần yêu cầu
này. Bởi v, trong hợp đồng thế chp trên có thửa đt số 66, t bản đồ số 6, diện
tích 1.730m
2
này vợ chồng ông Y W Niê, bà H’ Đ Knul đ nhn chuyển nhượng
của ông Y Đ1 Knul t ngày 24/3/1993, hai bên đ bàn giao đt thực địa và thanh
toán tiền đủ; ông Y W Niê (Ama H’Y), bà H’ Đ Knul đ quản lý sử dụng, làm
nhà ở n định suốt 34 năm nay không có tranh chp với ai, gia đnh ông Y Đ1
Knul không có khiếu kiện g về việc quản lý sử dụng đt của ông Y W Niê, bà
H’Đ Knul, chính quyền địa phương không có ý kiến g và cũng không có việc xử
lý về hành chính việc quản lý sử dụng đt, làm nhà ở trên đt của vợ chồng ông
Y W Niê, bà H’Đ Knul. Mặt khác, UBND huyện K cp Giy CNQSDĐ số D
0441798 cho ông Y Đ1 Knul ngày 14/05/1994 là sau ngày vợ chồng ông Y W
Niê, bà H’ Đ Knul nhn chuyển nhượng của ông Y Đ1 Knul (t ngày 24/3/1993);
việc nhn tặng cho, cũng như thế chp tài sản của bà H’B Hđơk tại Ngân hàng
TMCP B - Chi nhánh B - Phng giao dịch huyện K được thực hiện sau thi điểm
vợ chồng ông Y W Niê, H’ Đ Knul nhn chuyển nhượng của ông Y Đ1 Knul;
quy trnh thẩm định hồ sơ vay, tài sản thế chp của Ngân hàng TMCP B - Chi
nhánh B - Phng giao dịch huyện K là không tiến hành đng và đầy đủ theo quy
định.
4
T ni dung trên đề nghị Toà án giải quyết:
- Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt giữa vợ chồng ông
Y W Niê, bà H’ Đ Knul và ông Y Đ1 Knul vào ngày 24/3/1993 đối với thửa đt
số 66, t bản đồ số 6, diện tích đt 1.730m
2
(đo thực tế 1.979,4 m
2
), đt ta lạc tại
Buôn R, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
- Tuyên mt phần Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đối với thửa đt 66, t
bản đồ số 6, địa chỉ thửa đt tại Buôn R, xã E, tỉnh Đắk Lắk, giữa ông Y Đ1 Knul,
bà H’S Hđơk và bà H’ B Hđơk ký ngày 16/12/2016 và được Văn phng công
chng Đ công chng cng ngày là vô hiệu. Không yêu cầu Ta án giải quyết hu
quả của hợp đồng vô hiệu này.
- Tuyên mt phần Hợp đồng thế chp số 01/2019/12192191/HĐBĐ ngày
19/3/2019 giữa bà H’ B HĐơk và Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh B - Phòng
giao dịch K đối với thửa đt số 66, t bản đồ số 6, diện tích đt 1.730m
2
(đo thực
tế 1.979,4 m
2
), đt ta lạc tại Buôn R, xã E, tỉnh Đắk Lắk là vô hiệu. Không yêu
cầu Ta án giải quyết hu quả của hợp đồng vô hiệu này.
* Tại Biên bn lấy li khai vợ chồng ông Y Đ Knul, b H’S Hđơk ngy
29/01/2026 v quá trình gii quyt vụ án ngưi đại diện theo ủy quyền của bị đơn
ông Y Đ Knul l b H B trình by:
Bị đơn ông Y Đ1 Knul và ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà H’S
Hđơk (vợ của ông Y Đ1) tha nhn vào năm 1993 vợ chồng ông Y Đ1, bà H’S
có chuyển nhượng quyền sử dụng đt cho vợ chồng ông Y W Niê, bà H’ Đ Knul
diện tích đt chiều ngang mặt đưng tỉnh l 10 là 27 m và chiều dài khoảng là
50m (diện tích 1.350m
2
), với giá chuyển nhượng là 1,5 chỉ vàng 97% ông bà đ
nhn đủ mà hiện nay ông Y W Niê, bà H’ Đ Knul khởi kiện; cn lại diện tích đt
649,89 m
2
phía sau của thửa đt tranh chp này ông Y Đ, bà H’S không có chuyển
nhượng mà chỉ cho vợ chồng ông Y W mượn t năm 1993. Sau khi nhn chuyển
nhượng đt, vào năm 1994 vợ chồng ông Y W Niê, bà H’ Đ Knul làm nhà ở, quản
lý, canh tác cho đến nay đối với thửa đt số 66, t bản đồ số 6, diện tích đt
1.730m
2
(đo thực tế 1.979,4 m
2
), đt ta lạc tại Buôn R, xã E, tỉnh Đắk Lắk, có t
cn: Phía Bắc giáp tỉnh l 10, phía Nam giáp mương thuỷ lợi, phía Đông giáp đt
ông Ama G (Y D Bkrông), phía Tây giáp đt ông Ama B Bkrông).
Quá trnh giải quyết vụ án ngưi đại diện theo ủy quyền bị đơn ông Y Đ1 là
bà H’ B có trnh bày tại Bản tự khai và làm việc tại Ta án cho rằng vợ chồng ông
Y Đ1, bà H’S không có chuyển nhượng quyền sử dụng đt cho vợ chồng ông Y
W Niê, bà H’Đ Knul mà chỉ cho nguyên đơn mượn khoảng 1.000m
2
đt để ở và
bị đơn chỉ vay 1 chỉ vàng và 02 bao la giống là không đng như thực tế đ trnh
bày trên. Tại phiên ta bà H’B xác định lại là vợ chồng Y Đ1, bà H’S có chuyển
nhượng đt cho vợ chồng ông Y W Niê, bà H’ Đ Knul với diện tích chiều ngang
27 m x 50 m dài như trnh bày trên và vợ chồng nguyên đơn làm nhà ở, canh tác,
quản lý t năm 1993 cho đến nay.
5
Về giy chuyển nhượng quyền sử dụng đt ngày 24/3/1993 do nguyên đơn
cung cp th bị đơn ông Y Đ1 không có ký vào giy t này. Bị đơn không đề nghị
Ta án giám định chữ ký, chữ viết giy chuyển nhượng này.
Nay nguyên đơn khởi kiện và ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân
hàng có yêu cầu đc lp th đề nghị Ta án giải quyết theo quy định pháp lut.
* Ngưi bo vệ quyền v lợi ch hợp pháp của bị đơn l b Trn Thị Phương
L trình bày: Đồng ý với ý kiến của ngưi đại diện theo ủy quyền của bị đơn là bà
H’ B Byă trnh bày trên, bà không có ý kiến b sung g thêm.
* Ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan b H' B Hđơk trình by:
Quá trnh giải quyết vụ án bà H’B trnh bày vào năm 1993 bố m bà có cho
vợ chồng ông Y W Niê, bà H’ Đ Knul mượn khoảng hơn 1.000m
2
đt để làm nhà
ở đối với thửa đt 66, t bản đồ 06 mà ông Y W Niê, bà H’ Đ Knul khởi kiện nêu
trên và bố m bà có vay 1 chỉ vàng, my bao la của ông Y W Niê, bà H’ Đ Knul
để cn tr vào tiền cho mượn đt. Sau khi Ta án tiến hành làm việc ly li khai
với bố m bà là ông Y Đ1, bà H’S và sau đó bà H’B trao đi lại có nghe bố m
xác định thực tế vào năm 1993 bố m bà là ông Y Đ1, bà H’S có chuyển nhượng
cho vợ chồng Y W Niê, bà H’ Đ Knul diện tích đt chiều ngang mặt đưng tỉnh
l 10 là 27m và chiều dài là 50m (diện tích 1.350m
2
), với giá 1,5 chỉ vàng 97%
đ nhn đủ; cn lại diện tích 649,89 m
2
phía sau của thửa đt tranh chp này bố
m bà H’B không có chuyển nhượng mà chỉ cho mượn đt t khi nguyên đơn
nhn đt năm 1993. Sau khi nhn chuyển nhượng đt, vào khoảng năm 1994 vợ
chồng ông Y W Niê, bà H’ Đ Knul làm nhà ở và quản lý, canh tác cho đến nay
đối với thửa đt số 66, t bản đồ số 6, diện tích đt 1.730m
2
(đo thực tế 1.979,4
m
2
), đt ta lạc tại Buôn R, xã E, tỉnh Đắk Lắk, có tcn: Phía Bắc giáp tỉnh l
10, phía Nam giáp mương thuỷ lợi, phía Đông giáp đt ông Ama G (Y D Bkrông),
phía Tây giáp đt ông Ama B Bkrông).
Vào năm 2016, bố m bà H’B làm thủ tục tặng quyền sử dụng đt trong đó
có phần đt tranh chp hiện nay cho bà và trong quá trnh bà H’B làm thủ tục vay
tiền Ngân hàng cũng không biết bố m đ chuyển nhượng đt cho nguyên đơn
khởi kiện nêu trên.
Nay nguyên đơn khởi kiện th bà H’B đề nghị Ta án giải quyết theo quy
định pháp lut.
Đối với yêu cầu đc lp của Ngân hàng đề nghị Ta án giải quyết buc bà
H’B trả nợ vay Ngân hàng vào năm 2019 th ý kiến của bà H’B là đồng ý với yêu
cầu khởi kiện đc lp của Ngân hàng, sau khi vay Ngân hàng về đầu tư nông
nghiệp nhưng do làm ăn khó khăn chưa trả được nợ cho Ngân hàng như đ cam
kết. Nay bà H’B mong Ngân hàng cho bà làm trả dần, nếu Ngân hàng không đồng
ý th bà H’B đề nghị Ta án giải quyết theo quy định pháp lut.
* Ngưi đại diện theo ủy quyền của ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
của Ngân hng TMCP B có yêu cu đc lp l ông Lê Tấn N trình by:
6
Sau khi nhn hồ sơ vay vốn của bà H’B Hđơk, Ngân hàng TMCP B - Chi
nhánh B - Phng giao dịch K (sau đây gi là Ngân hàng) đ tiến hành tra cu
thông tin, nguồn gốc đt của bà H’B được tặng cho rồi Ngân hàng tiến hành xem
xt thẩm định đt được bà H’B Hđơk dn đi xem và chỉ đng vị trí thửa đt theo
Giy chng nhn quyền sử dụng đt mà bà H’B Hđơk thế chp Ngân hàng và trên
đt có 2 căn nhà nh xây cp 4 khi thẩm định không có ai ở trong nhà, cán b tín
dụng có hi căn nhà ai ở th bà H’B cho rằng căn nhà của bà H’B. Quá trnh tiến
hành các bước vay Ngân hàng đ thực hiện đng quy định, ngày 19/3/2019 bà H’
B Hđơk ký hợp đồng tín dụng vay vốn tại Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số
01/2019/12192191/HĐTD để vay số tiền 250.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm
năm mươi triệu đồng). Thi hạn vay: 11 tháng, li sut vay: 10,5%/năm, li sut cố
định trong thi hạn hiệu lực của Hợp đồng này, li sut quá hạn bằng 150% li sut
trong hạn. Đến hạn trả bà H’B mới trả cho Ngân hàng được 5.400.000 đồng, cn
lại đ quá hạn trả nợ gốc và li t ngày 20/02/2020 đến ngày 13/5/2026 là:
544.592.491 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc: 244.600.000đ (Bằng chữ: Hai trăm bốn
mươi bốn triệu sáu trăm nghn đồng); li chm trả: 53.119.088 đồng; phạt trm trả
gốc: 80.565.131 đồng; li cng dồn: 166.308.722 đồng.
Ngân hàng đ nhiều lần yêu cầu bà H’ B Hđơk thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tuy
nhiên đến nay bà H’ B Hđơk vn không thực hiện.
Để đảm bảo cho khoản vay trên bà H’ B Hđơk đ thế chp cho Ngân hàng
quyền sử dụng đt số D 0441798, vào s cp giy chng nhn số 38084
QSDĐ/KH 01 do Ủy ban nhân dân huyện K cp ngày 14/5/1994, bà H’ B Hđơk
nhn tặng cho và được Chi nhánh Văn phng Đăng ký đt đai huyện K xác nhn
ngày 19/12/2016. Địa chỉ thửa đt: Buôn Riăng, x Ea Bông, huyện K, tỉnh Đắk
Lắk (nay là x Ea Na, tỉnh Đắk Lắk). Diện tích đt: 9.330m
2
, cụ thể: Số t bản đồ
06; các thửa 66 với diện tích 1.730m
2
đt thuc khu dân cư; thửa số 333 với diện tích
1.960m
2
đt trồng la và thửa số 331 với diện tích 5.640m
2
đt trồng la.
Quyền sử dụng đt trên thế chp cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chp
Quyền sử dụng đt số 01/2019/12192191/HĐBĐ ngày 19/3/2019, đ được công
chng tại Văn phng công chng Trần Thanh S ngày 20/3/2019, số công chng
00600 quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD, tài sản thế chp được đăng ký giao dịch
bảo đảm tại Chi nhánh Văn phng đăng ký đt đai huyện K và được Chi nhánh
Văn phng đăng ký đt đai huyện K chng nhn ngày 20/3/2019.
Do đó, Ngân hàng nhn thế chp Quyền sử dụng đt nêu trên là đng và đầy
đủ theo quy định của pháp lut. Hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt được công
chng và đăng ký giao dịch bảo đảm đng quy định của pháp lut nên Hợp đồng
thế chp quyền sử dụng đt hiệu lực toàn b. V vy, đề nghị ta án xem xt, giải
quyết:
- Bác đơn yêu cầu khởi kiện của vợ chồng ông Y W Niê (Ama H’Y), bà H’
Đ Knul. Không công nhn Giy bán 2 sào đt th cư ngày 24 tháng 3 năm 1993
giữa ông Y Đ1 Knul và ông Y W Niê (Ama H’Y) và bà H’Đ Knul.
7
- Công nhn hiệu lực toàn b Hợp đồng tặng cho Quyền sử dụng đt trong
đó có thửa đt số 66, t bản đồ số 6, diện tích 1.730 m
2
được UBND huyện K cp
Giy chng nhn quyền sử dụng đt ngày 14/5/1994 giữa ông Đ1 Knul và bà H’
B Hđơk.
- Công nhn hiệu lực toàn b Hợp đồng thế chp Quyền sử dụng đt số
01/2019/12192191/HĐBĐ ngày 19/3/2019 giữa Ngân hàng và bà H’ B Hđơk.
- Buc bà H’ B Hđơk phải thanh toán cho Ngân hàng toàn b dư nợ gốc, li,
li phạt tính đến ngày 13/5/2026 là: 544.592.491 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc:
244.600.000đ (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi bốn triệu sáu trăm nghn đồng); li
chm trả: 53.119.088 đồng; phạt chm trả gốc: 80.565.131 đồng; li cng dồn:
166.308.722 đồng. Toàn b tiền li, li phạt phát sinh t ngày 14/5/2026 đến khi
trả hết nợ gốc.
- Trưng hợp bà H’ B Hđơk không trả nợ, đề nghị Toà án phát mi tài sản
thế chp của bà H’ B Hđơk để trả nợ ngân hàng: Tài sản thế chp là quyền sử
dụng đt theo Giy chng nhn quyền sử dụng đt số D 0441798, vào s cp giy
chng nhn số 38084 QSDĐ/KH 01 do Ủy ban nhân dân huyện K cp ngày
14/5/1994, bà H’ B Hđơk nhn tặng cho và được Chi nhánh Văn phng Đăng ký
đt đai huyện K xác nhn ngày 19/12/2016; Hợp đồng thế chp quyền sử dụng
đt số 01/2019/12192191/HĐBĐ ngày 19/3/2019, công chng ngày 20/3/2019 tại
Văn phng công chng Trần Thanh S, số công chng số công chng 00600 quyển
số 03/TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phng
đăng ký đt đai huyện K ngày 20/3/2019.
Tài sản là quyền sử dụng đt bà H’B Hđơk thế chp cho Ngân hàng là tài sản
được thế chp hợp pháp tại Ngân hàng, Hợp đồng thế chp đ được công chng
và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp lut. Ngân hàng TMCP B
- Chi nhánh B - Phng giao dịch K được ưu tiên xử lý tài sản nêu trên để thu hồi
nợ.
* Ngưi đại diện theo ủy quyền của ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Văn phòng công chứng Đ l b Lê Thu T trình by:
- Ngày 16/12/2016, Văn phng công chng Đ nhn được yêu cầu công chng
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đt được giao kết giữa bên tặng cho là ông Y
Đ1 Knul, bà H’S Hđơk và bên nhn tặng cho là bà H’B Hđơk đối với Quyền sử
dụng đt theo Giy chng nhn quyền sử dụng đt số D 0441798 do UBND huyện
K cp ngày 14/05/1994 (Thửa đt số 66, 333, 331; T bản đồ số: 06; Địa chỉ thửa
đt: x Ea Bông, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; Diện tích: 9330 m
2
; Mục đích sử dụng:
1730 m
2
Đt khu dân cư; 7600 m
2
Đt la).
Sau khi kiểm tra đầy đủ thông tin cá nhân của cả hai bên và thông tin về các
thửa đt, đồng thi với việc kiểm tra thông tin về ngăn chặn tài sản trên mạng ni
b của Văn phng, Văn phng công chng Đ thy hồ sơ yêu cầu công chng của
các bên đ đầy đủ, hợp lệ, không có ngăn chặn về tài sản. V vy, Văn phng đ
8
tiến hành soạn thảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đt theo đng yêu cầu của
hai bên.
Các bên đ tự nguyện tha thun giao kết Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng
đt đối với tài sản nói trên và cam Đ chịu trách nhiệm trước pháp lut về tính
chính xác, tính hợp pháp của các giy t đ cung cp liên quan đến việc giao kết
hợp đồng này. Tại thi điểm ký hợp đồng, các bên giao kết có năng lực hành vi
dân sự theo quy định của pháp lut. Mục đích, ni dung tha thun của các bên
trong Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đt không vi phạm pháp lut, không trái
đạo đc x hi, các bên giao kết đđc lại toàn b dự thảo hợp đồng, đ đồng ý
với toàn b ni dung ghi trong hợp đồng và đ ký vào hợp đồng trước sự có mặt
của ngưi làm chng và Công chng viên. Như vy, Công chng viên Văn phng
công chng Đ đ tiến hành công chng Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đt có
số công chng 013678, quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/12/2016 đối với
tài sản nói trên thực hiện đầy đủ và đng quy định của pháp lut.
Ý kiến của Văn phng công chng Đ về việc khởi kiện của vụ án “Tranh
chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa nguyên đơn là ông Y W
Niê với bị đơn là ông Y Đ1 Knul th Văn phng công chng Đ đề nghị Ta án
nhân dân khu vực 5 - Đắk Lắk giải quyết theo quy định của pháp lut.
Ngày 13/10/2025, Văn phng công chng Đ có nhn được Thông báo về
việc thụ lý yêu cầu đc lp số 30a/TB-TLYCĐL ngày 03/9/2025 của Ta án nhân
dân khu vực 5 - Đắk Lắk. Ý kiến của Văn phng đề nghị Ta án giải quyết theo
quy định pháp lut với lý do như đ trnh bày trên.
* Tại Biên bn lấy li khai ngy 29/01/2026 v quá trình lm việc, ngưi có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan b H’S Hđơk trình by:
Năm 1993 vợ chồng bà có chuyển nhượng quyền sử dụng đt cho vợ chồng
ông Y W Niê, bà H’ Đ Knul mà hiện nay đang khởi kiện. Tuy nhiên, vợ chồng bà
chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng đt này với chiều ngang 27 m giáp tỉnh l 10,
chiều dài 50 m, diện tích 1.350m
2
, cn lại diện tích đt 649,89m
2
vợ chồng bà cho
mượn, giá chuyển nhượng 1,5 chỉ vàng 97%, vào thi gian chuyển nhượng đt
chưa được cp giy chng nhn quyền sử dụng đt. Ngày 14/5/1994 gia đnh bà
được UBND huyện K cp Giy chng nhn quyền sử dụng đt trong đó có thửa
66, t bản đồ 06, diện tích 1.730m
2
(đo thực tế 1.979,4m
2
); đến khoảng năm 1994
vợ chồng ông Y W Niê, bà H’ Đ Knul làm nhà ở, canh tác và quản lý cho đến nay
trên thửa đt số 66, t bản đồ 06, diện tích 1.730m
2
(đo thực tế 1.979,4 m
2
) mà vợ
chồng bà đ chuyển nhượng mt phần diện tích đt của thửa đt 66 này. Năm
2016 vợ chồng bà tặng cho quyền sử dụng đt cho con gái bà H’B Hđơk trong đó
có diện tích vợ chồng bà đ chuyển nhượng cho vợ chồng ông Y W Niê, bà H’Đ
Knul nêu trên, sau này bà H’B dng ba đ này để thế chp vay tiền Ngân hàng
như thế nào th vợ chồng bà không biết.
Về thủ tục sang tên ba đ th sau khi biết gia đnh bà đ được cp giy chng
nhn quyền sử dụng đt, vợ chồng ông Y W, bà H’Đ nhiều lần yêu cầu vợ chồng
bà làm các thủ tục tách giy chng nhn quyền sử dụng đt cho ông bà nhưng vợ
9
chồng bà lại có ý định không chuyển nhượng nữa mà trả lại cho vợ chồng Y W,
H’Đ 1,5 chỉ vàng 97% đ nhn, tuy nhiên cho đến nay vợ chồng bà vn chưa có
1,5 chỉ vàng để trả. Về Hợp đồng chuyển nhượng quyển sử dụng đt ngày
24/3/1993 mà nguyên đơn cung cp cho Ta án th vợ chồng bà không ký vào hợp
đồng này và vợ chồng bà không đề nghị Ta án giám định chữ ký, chữ viết của
hợp đồng này.
Nay nguyên đơn khởi kiện đề nghị Ta án giải quyết: Công nhn hợp đồng
chuyển nhượng đt giữa vợ chồng bà với vợ chồng ông Y W, bà H’Đ ngày
24/3/1993; tuyên mt phần Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đt có số công
chng 013678, quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD của Văn phng công chng Đ
ngày 16/12/2016 đối với thửa đt số 66, t bản đồ 06, diện tích 1.730m
2
(đo thực
tế 1.979,4 m
2
) vô hiệu và tuyên mt phần Hợp đồng thế chp Quyền sử dụng đt
số 01/2019/12192191/HĐBĐ ngày 19/3/2019 giữa Ngân hàng và bà H’ B Hđơk
đối với thửa đt số 66, t bản đồ 06, diện tích 1.730m
2
(đo thực tế 1.979,4m
2
) vô
hiệu; Ngân hàng có yêu cầu đc lp th đề nghị Ta án giải quyết theo quy định
pháp lut và không có ý kiến g thêm.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 13/2026/DS-ST ngày 13 tháng 5 năm 2026
của Toà án nhân dân Khu vực 5 – Đắk Lắk đã quyết định:
[1]. Căn c khoản 3 Điều 26; điểm a, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều
147, điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều
273 của B lut Tố tụng dân sự;
Căn c khoản 2 Điều 1 Lut sửa đi, b sung mt số điều của B lut tố tụng
dân sự, Lut tố tụng hành chính, Lut tư pháp ngưi chưa thành niên, Lut phá
sản và Lut ha giải, đối thoại tại Ta án năm 2025;
Căn c Điều 128 Blut dân sự năm 2005.
Căn c các Điều 121, 122, 123, 318 B lut dân sự năm 2015;
Căn c Điều 15, 17, 26, 136, 152 Lut đt đai năm 2024; điểm b3, tiểu mục
b, mục 2.3 phần II Nghị quyết số: 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hi
đồng Thẩm phán Ta án nhân dân Tối cao;
Căn c khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Lut các t chc tín dụng;
Căn c Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 6 Điều 15, khoản 2 Điều
26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thưng vụ
Quốc hi quy định về mc thu, miễn, giảm, thu np, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
[2]. Tuyên xử:
[2.1]. Chp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông ông Y W Niê, bà
H’ Đ Knul.
- Công nhn hiệu lực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt được lp
bằng Giy bán 2 sào đt th cư viết tay ngày 24/3/1993 giữa vợ chồng ông Y W
Niê (Ama H’Y), bà H’ Đ Knul với vợ chồng ông Y Đ1 Knul, bà H’ S Hđơk đối
với thửa đt số 66, t bản đồ số 6, diện tích đt 1.730m
2
(đo thực tế 1.979,4 m
2
) đ
10
được UBND huyện K cp Giy Chng nhn quyền sử dụng đt số D 0441798,
vào s cp giy chng nhn số 38084 QSDĐ/KH 01, ngày 14/5/1994 cho ông Y
Đ1 Knul, bà H’ B Hđơk nhn tặng cho và được Chi nhánh Văn phng Đăng ký
đt đai huyện K xác nhn ngày 19/12/2016, có t cn theo biên bản xem xt thẩm
định và trích đo hiện trạng thửa đt của Công ty trách nhiệm hữu hạn thẩm định
giá và đo đạc địa chính BTA Việt Nam ngày 18/7/2024 như sau: Phía Đông tiếp
giáp với đưng bê tông dài 79,74m; Phía Tây tiếp giáp đt nhà ông Y H dài
79,54m; Phía Nam tiếp giáp mương Thủy lợi (Giáp đt ông Y Đ1 Knul) dài
25,35m; Phía Bắc tiếp giáp tỉnh l 10 dài 24,33m.
Công trnh trên đt gồm có: 01 nhà g, diện tích 52,4m
2
, nền láng xi măng,
mái lợp tôn, làm năm 1993; 01 nhà xây cp 4, mái lợp tôn, trần ốp nhựa giả g,
nền lát gạch Ceramit, tưng xây gạch trát bả matit, diện tích 124m
2
, làm năm
2025; 01 nhà để rơm, nền láng xi măng, tưng xây gạch không tô, mái lợp tôn,
diện tích 41,1m
2
, làm năm 2009; 01 mái tôn phía sau, diện tích 43,5m
2
, làm năm
2018; 01 chồng trâu, tưng xây gạch không tô, mái lợp tôn, diện tích 65,3m
2
, làm
năm 2018; Tưng rào xây gạch ống cao 1,2m không tô xây quanh đt, làm năm
2018.
Cây trồng trên đt: 11 cây cau trồng năm 2022; 05 cây cau trồng năm 2025.
Sau khi bản án có hiệu lực pháp lut, vợ chồng ông Y W Niê (Ama H’Y), bà
H’ Đ Knul liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cp Giy
chng nhn quyền sử dụng đt theo quy định của pháp lut.
- Tuyên bố vô hiệu mt phần Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đt được
công chng ngày 16/12/2016 tại Văn phng công chng Đ số 013678, quyển số
12 TP/CC-SCC/HĐGD, giữa bên tặng cho ông Y Đ1 Knul, bà H’S Hđơk với bên
được tặng cho bà H’ B Hđơk đối với thửa đt 66, t bản đồ số 6, diện tích đt
1.730m
2
(đo thực tế 1.979,4 m
2
) đt ta lạc tại Buôn R, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
- Tuyên bố vô hiệu mt phần Hợp đồng thế chp số
01/2019/12192191/HĐBĐ ngày 19/3/2019 giữa bà H’ B HĐơk và Ngân hàng
TMCP B - Chi nhánh B - Phng giao dịch K đối với thửa đt số 66, t bản đồ số
6, diện tích đt 1.730m
2
(đo thực tế 1.979,4 m
2
) đt ta lạc tại Buôn R, xã E, tỉnh
Đắk Lắk.
[2.2]. Chp nhn mt phần yêu cầu đc lp của ngưi có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Buc bà H’B
Hđơk có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tng
số tiền tính đến ngày 13/5/2026 là 544.592.491 đồng (Năm trăm bốn mươi bốn
triệu năm trăm chín mươi hai nghn bốn trăm chín mươi mốt đồng). Trong đó: Dư
nợ gốc 244.600.000 đồng (Hai trăm bốn mươi bốn triệu sáu trăm nghn đồng); li
chm trả 53.119.088 đồng; phạt chm trả gốc 80.565.131 đồng; li cng dồn
166.308.722 đồng.
11
Tiếp tục tính lãi phát sinh t ngày 14/5/2026 cho đến khi trả hết nợ gốc theo
quy định của Hợp đồng tín dụng.
Trong trưng hợp H’ B Hđơk không trả được khoản nợ nói trên, th Ngân
hàng TMCP B có quyền yêu cầu cơ quan, t chc có thẩm quyền xử lý tài sản thế
chp là quyền sử dụng đt được cp giy chng nhn quyền sử dụng đt số D
0441798, vào s cp giy chng nhn số 38084 QSDĐ/KH 01 do Ủy ban nhân
dân huyện K cp ngày 14/5/1994, bà H’ B Hđơk nhn tặng cho và được Chi nhánh
Văn phng Đăng ký đt đai huyện K xác nhn ngày 19/12/2016 đối với thửa số
333, t bản đồ số 06, diện tích 1.960m
2
đt trồng la và thửa số 331, t bản đồ số 06,
diện tích 5.640m
2
đt trồng la ; Địa chỉ: X E (x Ea cũ), tỉnh Đắk Lắk.
Trưng hợp H’ B Hđơk trả xong khoản nợ gốc và li cho ngân hàng, th
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam phải trả lại cho bà H’ B Hđơk
giy chng nhn quyền sử dụng đt theo quy định của pháp lut.
Không chp nhn yêu cầu đc của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (B) về việc yêu cầu Ta án tuyên xử yêu cầu cơ quan có, t chc có
thẩm quyền xử lý tài sản thế chp là quyền sử dụng đt của bà H’ B Hđơk theo
Hợp đồng thế chp Quyền sử dụng đt số 01/2019/12192191/HĐBĐ ngày
19/3/2019 đối với thửa đt số 66, t bản đồ số 6, diện tích đt 1.730m
2
(đo thực tế
1.979,4 m
2
), đt ta lạc tại Buôn R, xã E, tỉnh Đắk Lắk trong trưng hợp bà H’ B
Kđơk không thực hiện hoặc thực hiện không đng nghĩa vụ trả nợ.
Ngoài ra, bản án cn tuyên về chi phí tố tụng, về án phí và quyền kháng cáo
của đương sự theo quy định pháp lut.
- Ngày 28/5/2026, ông Y Đ1 Knul kháng cáo đề nghị Toà án nhân dân tỉnh
Đắk Lắk sửa toàn b bản án dân sự sơ thẩm theo hướng không công nhn hiệu lực
của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt được lp bằng Giy bán 02 sào đt
thcư viết tay lp ngày 24/3/1993 giữa vợ chồng nguyên đơn và vợ chồng bị đơn.
- Ngày 28/5/2026, Ngân hàng TMCP B kháng cáo đề nghị Toà án nhân dân
tỉnh Đắk Lắk sửa bản án dân sự sơ thẩm theo hướng công nhn hợp đồng thế chp
quyền sử dụng đt số 01/2019/12192191/HĐBĐ, ngày 19/3/2019 được ký kết giữa
Ngân hàng TMCP B với bà H B HĐơk.
Tại phiên toà phc thẩm bị đơn ông Y Đ1 Knul và ngưi có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan có yêu cầu đc lp Ngân hàng TMCP B giữ nguyên yêu cầu kháng
cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa phát biểu
ý kin về việc gii quyt vụ án:
Về tố tụng: Trong quá trnh giải quyết vụ án cũng như tại phiên ta Thẩm
phán, Hi đồng xt xử phc thẩm, Thư ký đ thực hiện đng các quy định của B
lut tố tụng dân sự.
12
Về ni dung: Căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, trên cơ sở xem xét
đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chng c, li trình bày của các đương sự, ngưi bảo
v quyèn lợi ich hợp pháp của đương sự, đại diện viện kiểm sát đề nghị Hi đồng
xt xử phc thẩm áp dụng khoản 1 Điều 308 của B lut Tố tụng dân sự, không
chp nhn kháng cáo của ông Y Đ1 Knul và ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan có yêu cầu đc lp Ngân hàng TMCP B, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm
số: 13/2026/DS-ST ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 5 –
Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại phiên ta, căn
cvào kết quả tranh lun tại phiên ta trên cơ sở xem xt đầy đủ các tài liệu chng c,
li trnh bày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên; Hi đồng xt xử phc thẩm
nhn định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của ông Y Đ1 Knul và ngưi có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu đc lp Ngân hàng TMCP B trong hạn lut
định, hợp lệ về hnh thc. Ông Y Đ1 Knul được miễn np tiền tạm ng án phí dân
sự phc thẩm; Ngân hàng TMCP B đ np tiền tạm ng án phí dân sự phc thẩm
theo quy định nên vụ án được xem xt, giải quyết theo trnh tự phc thẩm là ph
hợp.
Ta án đ triệu tp hợp lệ lần th hai nhưng tại phiên tòa bị đơn, ngưi kế
tha quyền, nghĩa vụ của bị đơn, những ngưi có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
vn vắng mặt. Do đó, Hi đồng xét xử phúc thẩm tiến hành xét xử vắng mặt những
đương sự này là đng quy định tại Điều 296 B lut tố tụng dân sự.
[2] Xt kháng cáo của bị đơn ông Y Đ1 Knul về việc đề nghị không công
nhn giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đt ngày 24/3/1993 thy rằng:
Quá trnh giải quyết vụ án tại cp sơ thẩm, ông Y Đ1 Knul và bà H'S Hđơk
không tha nhn chữ ký, chữ viết của mnh trong “Giy bán 02 sào đt th cư”
ngày 24/3/1993 do nguyên đơn cung cp, nhưng ông Y Đ1 Knul và bà H'S Hđơk
đều tha nhn thực tế vào năm 1993 vợ chồng ông bà có giao dịch chuyển nhượng
quyền sử dụng đt cho vợ chồng ông Y W Niê, bà H'Đ Knul. Theo li trnh bày
của ông Y Đ1 Knul và bà H'S Hđơk, vợ chồng ông bà đ chuyển nhượng cho vợ
chồng ông Y W Niê, bà H'Đ Knul phần đt có chiều ngang giáp Tỉnh l 10 là
27m, chiều dài khoảng 50m, với giá chuyển nhượng là 1,5 chỉ vàng 97% và đ
nhn đủ số vàng chuyển nhượng, khi chuyển nhượng đt chưa được cp giy
chng nhn quyền sử dụng đt mà đến năm 1994 th được cp giy chng nhn
quyền sử dụng đt. Như vy, chính bị đơn đtha nhn giữa các bên có phát sinh
giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đt và đ nhn đủ giá trị chuyển nhượng
và giy chuyển nhượng này có xác nhn của Ban tự quản Buôn có ni dung là
theo đơn của ông A ma Y K có bán 2 sào đt th cư cho ông A Ma H’ Y, 2 bên
đ tha thun và đồng ý là đng sự tht. Sau khi nhn chuyển nhượng đt, vợ
13
chồng ông Y W Niê, bà H'Đ Knul đ trực tiếp quản lý, sử dụng đt n định, liên
tục t năm 1993 cho đến nay; đ làm nhà ở, trồng cây, đào giếng và xây dựng các
công trnh trên đt, ông Y Đ1 Knul và bà H'S Hđơk đều biết nhưng không có hành
vi ngăn cản, phản đối hoặc yêu cầu nguyên đơn trả lại đt; cơ quan có thẩm quyền
không xử lý vi phạm hành chính đối với việc nguyên đơn quản lý, sử dụng đt và
diện tích đt này ph hợp với quy hoạch sử dụng đt tại địa phương.
Tại cp phc thẩm, ông Y Đ1 Knul không cung cp được tài liệu, chng c
mới nào chng minh cho việc giữa các bên không có giao dịch chuyển nhượng
quyền sử dụng đt như ni dung kháng cáo. Việc ông Y Đ1 Knul cho rằng giao
dịch không có hiệu lực chỉ v không tha nhn chữ ký trong “Giy bán 02 sào đt
th cư” không làm thay đi bản cht của vụ việc, bởi các tài liệu, li khai và diễn
biến thực tế trong quá trnh quản lý, sử dụng đt đều thể hiện các bên đ xác lp
và thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đt t năm 1993 và có xác
nhn của Ban tự quản Buôn. Hi đồng xt xử phc thẩm xt thy, Ta án cp sơ
thẩm công nhn hiệu lực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt được lp
bằng Giy bán 2 sào đt th cư viết tay ngày 24/3/1993 giữa vợ chồng ông Y W
Niê (Ama H’Y), bà H’ Đ Knul với vợ chồng ông Y Đ1 Knul, bà H’ S Hđơk là có
căn c. Do đó, không có căn c chp nhn kháng cáo của ông Y Đ1 Knul.
[3] Xt yêu cầu của ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP
B về việc đề nghị trưng cầu giám định chữ ký, chữ viết trong “Giy bán 02 sào
đt th cư” lp ngày 24/3/1993 giữa vợ chồng nguyên đơn ông Y W Niê, bà H’Đ
Knul với bị đơn ông Y Đ1 Knul và bà H’S Hđơk.
Hi đồng xt xử xt thy, quá trnh giải quyết vụ án tại cp sơ thẩm, ông Y
Đ1 Knul và bà H’S Hđơk không tha nhn chữ ký, chữ viết mang tên mnh trong
“Giy bán 02 sào đt th cư” ngày 24/3/1993. Tuy nhiên, Ta án cp sơ thẩm đ
giải thích quyền yêu cầu trưng cầu giám định chữ ký, chữ viết cho các đương sự.
Mặc d vy, ông Y Đ1 Knul, bà H’S Hđơk và các đương sự có liên quan không
yêu cầu Ta án trưng cầu giám định, nhưng trong quá trnh giải quyết vụ án, ông
Y Đ1 Knul và bà H’S Hđơk đều tha nhn vào năm 1993 vợ chồng ông bà có
thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đt cho vợ chồng ông Y W Niê, bà
H’Đ Knul. Như vy, việc các bên có xác lp và thực hiện giao dịch chuyển nhượng
quyền sử dụng đt trên thực tế, việc giám định chữ ký, chữ viết trong “Giy bán
02 sào đt th cư” ngày 24/3/1993 không làm thay đi bản cht việc giữa các bên
đ có giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đt, xt thy việc trưng cầu giám
định chữ ký, chữ viết trong “Giy bán 02 sào đt th cư” ngày 24/3/1993 là không
cần thiết để giải quyết vụ án nên Hi đồng xt xử phc thẩm không chp nhn yêu
cầu trưng cầu giám định chữ ký, chữ viết trong “Giy bán 02 sào đt th cư” lp
ngày 24/3/1993 của ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[4] Xt kháng cáo của Ngân hàng TMCP B về việc đề nghị công nhn Hợp
đồng thế chp quyền sử dụng đt số 01/2019/12192191/HĐBĐ ngày 19/3/2019.
Hi đồng xt xử thy rằng: Sau khi nhn chuyển nhượng quyền sử dụng đt t
14
năm 1993, vợ chồng ông Y W Niê, bà H'Đ Knul đ trực tiếp quản lý, sử dụng n
định phần đt nhn chuyển nhượng. Tuy nhiên, đến năm 1994 ông Y Đ1 Knul
được cp Giy chng nhn quyền sử dụng đt đối với thửa đt số 66, t bản đồ số
06, sau đó năm 2016 ông Y Đ1 Knul và bà H'S Hđơk thực hiện thủ tục tặng cho
quyền sử dụng đt cho bà H'B Hđơk, trong đó có phần quyền sử dụng đt mà vợ
chồng ông Y W Niê, bà H'Đ Knul đ nhn chuyển nhượng và đang trực tiếp quản
lý, sử dụng. Ngân hàng cho rằng việc nhn thế chp đ được thực hiện thông qua
việc kiểm tra Giy chng nhn quyền sử dụng đt, hợp đồng thế chp được công
chng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp lut. Tuy nhiên, tại thi
điểm Ngân hàng tiến hành thẩm định tài sản bảo đảm, trên phần đt trên đ có nhà
ở và các công trnh khác do vợ chồng ông Y W Niê, bà H'Đ Knul quản lý, sử dụng
t nhiều năm, việc Ngân hàng cho rằng mnh hoàn toàn không biết và không thể
biết việc ông Y W Niê, bà H'Đ Knul là ngưi đang trực tiếp quản lý, sử dụng đt
là không có cơ sở và không ph hợp với thực tế khách quan. V vy, không có căn
c chp nhn kháng cáo của Ngân hàng TMCP B về việc yêu cầu công nhn hiệu
lực toàn b Hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt số 01/2019/12192191/HĐBĐ
ngày 19/3/2019.
[5] T những phân tích nêu trên, Hi đồng xt xử phc thẩm không chp
nhn toàn b kháng cáo của ông Y Đ1 Knul và Ngân hàng TMCP B; giữ nguyên
Bản án dân sự sơ thẩm số 13/2026/DS-ST ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ta án
nhân dân khu vực 5 – Đắk Lắk.
[6] Về án phí dân sự phc thẩm: Ông Y Đ1 Knul là ngưi cao tui nên được
miễn np án phí dân sự phúc thẩm.
Ngân hàng TMCP B phải chịu án phí dân sự phc thẩm theo quy định của
pháp lut.
[7] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp lut kể t ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khon 1 Điều 308 của B lut Tố tụng dân sự;
- Căn cứ khon 3 Điều 26; điểm a, điểm c khon 1 Điều 39, Điều 91, Điều
147, điểm b, khon 2 Điều 227, khon 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 v Điều
273 của B lut Tố tụng dân sự;
- Căn cứ khon 2 Điều 1 Lut sửa đi, b sung mt số điều của B lut tố
tụng dân sự, Lut tố tụng hnh chnh, Lut tư pháp ngưi chưa thnh niên, Lut
phá sn v Lut hòa gii, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ Điều 128 Blut dân sự năm 2005.
- Căn cứ các Điều 121, 122, 123, 318 B lut dân sự năm 2015;
15
- Căn cứ Điều 15, 17, 26, 136, 152 Lut đất đai năm 2024; điểm b3, tiểu mục
b, mục 2.3 phn II Nghị quyt số: 02/2004/NQ-HĐTP ngy 10/8/2004 của Hi
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
- Căn cứ khon 2 Điều 91, Điều 95 của Lut các t chức tn dụng;
- Căn cứ Điểm đ khon 1 Điều 12, Điều 14, khon 6 Điều 15, khon 2 Điều
26, khon 1 Điều 29 Nghị quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy
ban thưng vụ Quốc hi quy định về mức thu, miễn, gim, thu np, qun lý v sử
dụng án phv lệ phTòa án.
Tuyên xử:
1. Không chp nhn kháng cáo của ông Y Đ1 Knul và ngưi có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan có yêu cầu đc lp Ngân hàng TMCP B.
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 13/2026/DS-ST ngày 13 tháng 5 năm
2026 của Toà án nhân dân Khu vực 5 – Đắk Lắk.
2. Chp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông ông Y W Niê, bà H’
Đ Knul.
- Công nhn hiệu lực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt được lp
bằng Giy bán 2 sào đt th cư viết tay ngày 24/3/1993 giữa vợ chồng ông Y W
Niê (Ama H’Y), bà H’ Đ Knul với vợ chồng ông Y Đ1 Knul, bà H’ S Hđơk đối
với thửa đt số 66, t bản đồ số 6, diện tích đt 1.730m
2
(đo thực tế 1.979,4 m
2
) đ
được UBND huyện K cp Giy Chng nhn quyền sử dụng đt số D 0441798,
vào s cp giy chng nhn số 38084 QSDĐ/KH 01, ngày 14/5/1994 cho ông Y
Đ1 Knul, bà H’ B Hđơk nhn tặng cho và được Chi nhánh Văn phng Đăng ký
đt đai huyện K xác nhn ngày 19/12/2016, có t cn theo biên bản xem xt thẩm
định và trích đo hiện trạng thửa đt của Công ty trách nhiệm hữu hạn thẩm định
giá và đo đạc địa chính BTA Việt Nam ngày 18/7/2024 như sau: Phía Đông tiếp
giáp với đưng bê tông dài 79,74m; Phía Tây tiếp giáp đt nhà ông Y H dài
79,54m; Phía Nam tiếp giáp mương Thủy lợi (Giáp đt ông Y Đ1 Knul) dài
25,35m; Phía Bắc tiếp giáp tỉnh l 10 dài 24,33m.
Công trnh trên đt gồm có: 01 nhà g, diện tích 52,4m
2
, nền láng xi măng,
mái lợp tôn, làm năm 1993; 01 nhà xây cp 4, mái lợp tôn, trần ốp nhựa giả g,
nền lát gạch Ceramit, tưng xây gạch trát bả matit, diện tích 124m
2
, làm năm
2025; 01 nhà để rơm, nền láng xi măng, tưng xây gạch không tô, mái lợp tôn,
diện tích 41,1m
2
, làm năm 2009; 01 mái tôn phía sau, diện tích 43,5m
2
, làm năm
2018; 01 chồng trâu, tưng xây gạch không tô, mái lợp tôn, diện tích 65,3m
2
, làm
năm 2018; Tưng rào xây gạch ống cao 1,2m không tô xây quanh đt, làm năm
2018.
Cây trồng trên đt: 11 cây cau trồng năm 2022; 05 cây cau trồng năm 2025.
Sau khi bản án có hiệu lực pháp lut, vợ chồng ông Y W Niê (Ama H’Y),
bà H’ Đ Knul liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cp
Giy chng nhn quyền sử dụng đt theo quy định của pháp lut.
16
- Tuyên bố vô hiệu mt phần Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đt được
công chng ngày 16/12/2016 tại Văn phng công chng Đ số 013678, quyển số
12 TP/CC-SCC/HĐGD, giữa bên tặng cho ông Y Đ1 Knul, bà H’S Hđơk với bên
được tặng cho bà H’ B Hđơk đối với thửa đt 66, t bản đồ số 6, diện tích đt
1.730m
2
(đo thực tế 1.979,4 m
2
) đt ta lạc tại Buôn R, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
- Tuyên bố vô hiệu mt phần Hợp đồng thế chp số 01/2019/12192191/
HĐBĐ ngày 19/3/2019 giữa bà H’ B HĐơk và Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh
B - Phng giao dịch K đối với thửa đt số 66, t bản đồ số 6, diện tích đt 1.730m
2
(đo thực tế 1.979,4 m
2
) đt ta lạc tại Buôn R, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
3. Chp nhn mt phần yêu cầu đc lp của ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Buc bà H’B Hđơk
có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tng số
tiền tính đến ngày 13/5/2026 là 544.592.491 đồng (Năm trăm bốn mươi bốn triệu
năm trăm chín mươi hai nghn bốn trăm chín mươi mốt đồng). Trong đó: Dư nợ
gốc 244.600.000đ (Hai trăm bốn mươi bốn triệu sáu trăm nghn đồng); li trong hạn
166.308.722 đồng, li chm trả lãi 53.119.088 đồng; phạt chm trả gốc 80.565.131
đồng;
Tiếp tục tính lãi phát sinh tngày 14/5/2026 cho đến khi trả hết nợ gốc theo
quy định của Hợp đồng tín dụng.
Trong trưng hợp H’ B Hđơk không trả được khoản nợ nói trên, th Ngân
hàng TMCP B có quyền yêu cầu cơ quan, t chc có thẩm quyền xử lý tài sản thế
chp là quyền sử dụng đt được cp giy chng nhn quyền sử dụng đt số đt số
D 0441798, vào s cp giy chng nhn số 38084 QSDĐ/KH 01 do Ủy ban nhân
dân huyện K cp ngày 14/5/1994, bà H’ B Hđơk nhn tặng cho và được Chi nhánh
Văn phng Đăng ký đt đai huyện K xác nhn ngày 19/12/2016 đối với thửa số
333, t bản đồ số 06, diện tích 1.960m
2
đt trồng la và thửa số 331, t bản đồ số 06,
diện tích 5.640m
2
đt trồng la ; Địa chỉ: X E (x Ea cũ), tỉnh Đắk Lắk.
Trưng hợp H’ B Hđơk trả xong khoản nợ gốc và li cho ngân hàng, th
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam phải trả lại cho bà H’ B Hđơk
giy chng nhn quyền sử dụng đt theo quy định của pháp lut.
Không chp nhn yêu cầu đc của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (B) về việc yêu cầu Ta án tuyên xử yêu cầu cơ quan có, t chc có
thẩm quyền xử lý tài sản thế chp là quyền sử dụng đt của bà H’ B Hđơk theo
Hợp đồng thế chp Quyền sử dụng đt số 01/2019/12192191/HĐBĐ ngày
19/3/2019 đối với thửa đt số 66, t bản đồ số 6, diện tích đt 1.730m
2
(đo thực tế
1.979,4 m
2
), đt ta lạc tại Buôn R, xã E, tỉnh Đắk Lắk trong trưng hợp bà H’ B
Kđơk không thực hiện hoặc thực hiện không đng nghĩa vụ trả nợ.
4. Về án phí dân sự phc thẩm:
- Ông Y Đ1 Knul được miễn án phí dân sự phc thẩm.
17
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam phải chịu 300.000 đồng
án phí dân sự phc thẩm, được khu tr 300.000 đồng tiền tạm ng án phí dân sự
phc thẩm đ np theo biên lai thu số 0006808 ngày 12/6/2026 của Thi hành án
dân sự tỉnh Đắk Lắk.
5. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị cáo kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp lut kể t ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trưng hợp bn án, quyt định được thi hnh theo quy định tại Điều 2 Lut
thi hành án dân sự, thì ngưi được thi hành án dân sự, ngưi phi thi hành án dân
sự có quyền tho thun thi hành án, quyền yêu cu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoc bị cưỡng ch thi hnh án theo quy định tại các Điều 6,7, 36 và 72 Lut thi
hành án dân sự; thi hiệu thi hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 34
Lut thi hành án dân sự.
Bản án phc thẩm có hiệu lực pháp lut kể t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao;
- Tòa phúc thẩm VKSN tối cao;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- THADS tỉnh Đắk Lắk;
- TAND khu vực 5- Đắk Lắk;
- Các Đương sự;
- Lưu HS;
- Lưu TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Anh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 426/2026/DS-PT Bản án số 426/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 426/2026/DS-PT Bản án số 426/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất