Bản án số 693/2026/DS-PT ngày 17/09/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 693/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 693/2026/DS-PT ngày 17/09/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 693/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: yêu cầu ông Đ và bà Ý thanh toán toàn bộ khoản nợ, tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong; nếu không thực hiện thì Ngân hàng được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 693/2026/DS-PT Bản án số 693/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 693/2026/DS-PT Bản án số 693/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 693/2026/DS-PT
Ngày: 17 - 9 - 2026
V/v Tranh chấp hợp đồng tn dng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Cao Khánh
Các Thẩm phán: Bà Giang Thị Cẩm Thúy
Bà Hoàng Thị Hải Hà
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thuỷ Anh - Là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà
Trần Thị Ngọc Quyền - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2026, tại tr sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử
phúc thẩm công khai v án dân sự th lý số 518/2026/TLPT-DS ngày 19 tháng 8
năm 2026 về tranh chấp hợp đồng tn dng.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 236/2026/DS-ST ngày 10 tháng 7 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 683/2026/QĐ-PT ngày
25 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.
Tr sở chnh: 40-42-44 Phạm Hồng T, phường R, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M; Chức v: Chủ tịch Hội
đồng Quản trị.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Thanh T1, sinh năm:
1991; Chức v: Quản lý khách hàng cá nhân - Phòng G - Chi nhánh C; Địa chỉ liên
hệ: Số A, đường C, ấp A, xã T, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn:
1. Ông Phạm Ngọc Đ, sinh ngày 01/01/1981; Căn cước công dân số:
************, Cấp ngày: 01/09/2021, nơi cấp: Cc Cảnh sát quản lý hành chnh
về trật tự xã hội (vắng mặt).
2. Bà Nguyễn Thị Ý, sinh ngày 01/01/1980; Căn cước công dân số:
************, cấp ngày: 01/09/2021, Nơi cấp: Cc Cảnh sát quản lý hành chnh
về trật tự xã hội (vắng mặt).
2
Cùng cư trú tại: Ấp A, xã B, tỉnh Cà Mau.
- Người kháng cáo:
Ngân hàng Thương mại cổ phần K là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ngân hàng TMCP K (sau đây viết tắt là Ngân hàng) trình bày: Ông Phạm
Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Ý ký với Ngân hàng các hợp đồng gồm:
- Hợp đồng tn dng số 071/25/HĐTD ngày 20/01/2025, vay 400.000.000
đồng, thời hạn 12 tháng, mc đch bổ sung vốn kinh doanh;
- Hợp đồng tn dng số 195/25/HĐTD ngày 11/6/2025, vay 70.000.000
đồng, thời hạn 12 tháng, mc đch bổ sung vốn kinh doanh;
- Hợp đồng sử dng thẻ tn dng quốc tế K1, hạn mức 15.000.000 đồng.
Các khoản vay được bảo đảm bằng quyền sử dng đất và tài sản gắn liền với
đất thuộc thửa số 77, tờ bản đồ số 14, diện tch 75,9m², tọa lạc tại ấp A, xã B, tỉnh
Cà Mau, theo Giấy chứng nhận số DQ 690895, số vào sổ CN01104, cấp ngày
18/12/2024. Hợp đồng thế chấp được công chứng ngày 20/01/2025 và đăng ký
biện pháp bảo đảm ngày 21/01/2025.
Sau khi vay, ông Đ và bà Ý không thực hiện đúng nghĩa v thanh toán. Tnh
đến ngày 10/7/2026, Ngân hàng xác định còn nợ tổng cộng 544.813.460 đồng,
gồm nợ gốc 482.781.883 đồng, lãi trong hạn 22.153.398 đồng, lãi quá hạn
36.312.164 đồng và lãi chậm trả 3.556.015 đồng. Ngân hàng yêu cầu ông Đ và bà
Ý thanh toán toàn bộ khoản nợ, tiếp tc chịu lãi phát sinh cho đến khi thanh toán
xong; nếu không thực hiện thì Ngân hàng được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế
chấp để thu hồi nợ.
Ông Đ và bà Ý đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa
sơ thẩm, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
Bản án dân sự sơ thẩm số 236/2026/DS-ST ngày 10/7/2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 2 - Cà Mau chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện, buộc ông Đ và bà
Ý thanh toán nợ gốc, lãi trong hạn và lãi quá hạn; công nhận quyền xử lý tài sản
thế chấp của Ngân hàng nếu bị đơn không trả nợ. Tòa án không chấp nhận yêu cầu
thanh toán 3.556.015 đồng tiền lãi chậm trả.
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về lãi suất chậm trả, chi phí tố tụng, án phí
và quyền kháng cáo của đương sự theo luật định.
Ngày 22 tháng 7 năm 2026 Ngân hàng kháng cáo, yêu cầu sửa một phần bản
án sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc
ông Đ và bà Ý thanh toán khoản lãi chậm trả theo quy định pháp luật.
Ngày 08 tháng 9 năm 2026 Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau có Quyết
định số 75/2026/TB-TA về việc sửa chữa, bổ sung bản án do có sai sót về số liệu.
Theo đó, Bản án dân sự sơ thẩm số 236/2026/DS-ST ngày 10/7/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 2 - Cà Mau được sửa chữa như sau:
3
Tại dòng thứ 24 từ trên xuống trang 04 của Bản án được sửa chữa như sau:
“Ngọc Điệp, chị Nguyễn Thị Ý phải chịu án ph 25.649.800 đồng”;
Tại dòng thứ 03 từ dưới lên trang 04 của Bản án được sửa chữa như sau:
“Tổng vốn và lãi là 541.247.445 đồng (Năm trăm bốn mươi mốt triệu hai trăm bốn
mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi lăm đồng)”;
Tại dòng thứ 15 từ trên xuống trang 05 của Bản án được sửa chữa như sau:
“Thị Ý phải chịu số tiền 25.649.800 đồng (Hai mươi lăm triệu sáu trăm bốn mươi
chn nghìn tám trăm đồng)”.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Đại diện Ngân hàng giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử
sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Ngân hàng về việc buộc bị
đơn chịu thêm khoản lãi chậm trả 3.556.015 đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa phát
biểu:
Về tố tng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tiến hành đúng quy định
pháp luật tố tng dân sự; Các đương sự chấp hành đúng với quyền và nghĩa v
theo pháp luật quy định.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố
tng dân sự: Chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng Thương mại cổ phần K, sửa bản
án dân sự sơ thẩm số 236/2026/DS-ST ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 2 - Cà Mau, chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng về khoản lãi chậm trả
3.556.015 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Đơn kháng cáo của Ngân hàng Thương mại cổ phần K được thực hiện
trong thời hạn, đúng hình thức và nội dung theo quy định của Bộ luật Tố tng dân
sự nên được xem xét theo thủ tc phúc thẩm.
[2] Ông Phạm Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Ý đã được triệu tập hợp lệ nhưng
không có mặt tại phiên tòa, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xử vắng mặt theo quy
định tại Điều 227 Bộ luật tố tng dân sự.
[3] Ngân hàng kháng cáo về yêu cầu thanh toán tiền lãi chậm trả, Hội đồng
xét xử xét thấy:
Ông Phạm Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Ý ký với Ngân hàng các hợp đồng tn
dng, giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và hợp đồng sử dng thẻ tn
dng. Các văn bản này có thỏa thuận về lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi chậm trả
đối với khoản tiền lãi đến hạn nhưng chưa thanh toán. Quá trình thực hiện hợp
đồng, ông Đ và bà Ý không thanh toán nợ đúng hạn nên Ngân hàng chuyển nợ quá
hạn và tnh lãi theo thỏa thuận.
[4] Theo yêu cầu khởi kiện được xác định tại phiên tòa sơ thẩm, tnh đến
ngày 10/7/2026, ông Đ và bà Ý còn nợ Ngân hàng số tiền 544.803.460 đồng, gồm
4
nợ gốc 482.781.883 đồng, lãi trong hạn 22.153.398 đồng, lãi quá hạn 36.312.164
đồng và lãi chậm trả 3.556.015 đồng. Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận nợ gốc, lãi
trong hạn và lãi quá hạn nhưng không chấp nhận khoản lãi chậm trả.
[5] Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của
Ngân hàng N quy định: đối với khoản nợ đến hạn chưa trả, khách hàng phải trả lãi
trên nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thuận; trường hợp không trả đúng hạn tiền lãi thì
phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tn dng và khách hàng thỏa
thuận nhưng không vượt quá 10%/năm, tnh trên số dư lãi chậm trả tương ứng với
thời gian chậm trả; trường hợp nợ gốc bị chuyển quá hạn thì phải trả lãi trên dư nợ
gốc quá hạn với mức không vượt quá 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển
nợ quá hạn.
Như vậy, lãi trong hạn được tnh trên nợ gốc trong hạn, lãi quá hạn được tnh
trên dư nợ gốc bị chuyển quá hạn, còn lãi chậm trả được tnh trên số tiền lãi đến
hạn nhưng chưa thanh toán. Các khoản lãi có đối tượng và căn cứ tnh khác nhau
nên việc chấp nhận đồng thời không phải là xử lý nhiều lần đối với cùng một hành
vi không trả nợ đúng hạn.
[6] Câu 40 Phần II Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026 của Tòa
án nhân dân tối cao xác định thỏa thuận phạt vi phạm đối với hành vi bên vay
không trả nợ khi đến hạn là không phù hợp quy định của pháp luật. Nội dung giải
đáp này chỉ loại trừ việc áp dng thêm chế tài phạt vi phạm đối với hành vi không
trả nợ đúng hạn, không loại trừ khoản lãi chậm trả trên số tiền lãi đến hạn chưa
thanh toán theo điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN.
[7] Mặc dù trong một số tài liệu Ngân hàng sử dng cm từ “phạt chậm trả
lãi”, nhưng căn cứ đối tượng và phương thức tnh thì khoản tiền Ngân hàng yêu
cầu được tnh trên số dư tiền lãi đến hạn chưa thanh toán, tương ứng với thời gian
thực tế chậm trả và mức lãi suất 10%/năm. Về bản chất, đây là lãi chậm trả, không
phải phạt vi phạm độc lập.
[8] Tại cấp phúc thẩm, Ngân hàng cung cấp chứng cứ mới, là bảng kê tnh
lãi và bản tự khai cập nhật dư nợ đến ngày 14/9/2026. Các tài liệu này thể hiện lãi
chậm trả được tnh trên từng khoản tiền lãi đến hạn chưa thanh toán, theo số ngày
thực tế chậm trả và mức lãi suất 10%/năm, phù hợp với thỏa thuận và điểm b
khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN.
Tuy nhiên, Ngân hàng chỉ kháng cáo yêu cầu chấp nhận khoản lãi chậm trả
3.556.015 đồng tnh đến ngày xét xử sơ thẩm 10/7/2026. Theo Điều 293 của Bộ
luật Tố tng dân sự, Hội đồng xét xử phúc thẩm chỉ xem xét khoản tiền này trong
phạm vi kháng cáo; các khoản lãi phát sinh sau ngày 10/7/2026 được thực hiện
theo thỏa thuận trong hợp đồng và nội dung quyết định về nghĩa v tiếp tc chịu
lãi, không cộng vào số tiền xác định tại thời điểm xét xử sơ thẩm.
[9] Từ những căn cứ, chứng cứ mới và nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp
nhận kháng cáo của Ngân hàng, sửa một phần bản án sơ thẩm, buộc ông Phạm
Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Ý thanh toán 3.556.015 đồng tiền lãi chậm trả.
Tổng nghĩa v thanh toán của ông Đ và bà Ý tnh đến ngày 10/7/2026 là:
5
Vốn vay 482.781.883đ + lãi trong hạn 22.153.398đ + lãi quá hạn
36.312.164đ + lãi chậm trả 3.556.015đ = 544.803.460đ.
[10] Chi ph tố tng: Chi ph xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 600.000 đồng
(Sáu trăm nghìn đồng) do chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng nên buộc anh Phạm
Ngọc Đ, chị Nguyễn Thị Ý hoàn lại cho Ngân hàng số tiền này.
Kể từ ngày Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Đ, chị Ý chậm
thực hiện nghĩa v thanh toán thì phải chịu lãi phát sinh, thời gian trả lãi tương ứng
với thời gian chậm trả, mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật
dân sự.
[11] Án ph dân sự:
- Án ph sơ thẩm: Ông Phạm Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Ý phải chịu số tiền
25.792.138 đồng.
Ngân hàng không phải chịu, ngày 13/3/2026 đại diện Ngân hàng nộp tạm
ứng án ph số tiền 12.021.000 đồng, theo biên lai số 0002688, của Thi hành án dân
sự tỉnh Cà Mau, được nhận lại.
- Án ph phúc thẩm: Ngân hàng Thương mại cổ phần K không phải chịu,
ngày 30 tháng 7 năm 2026 đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần K nộp tạm
ứng án ph số tiền 300.000 đồng, theo biên lai số 0001386, của Thi hành án dân sự
tỉnh Cà Mau, được nhận lại.
[12] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị nên
không đặt ra xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 của Bộ luật tố tng dân sự; Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy
định về án ph, lệ ph Tòa án.
Chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng Thương mại cổ phần K.
Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 236/2026/DS-ST ngày 10 tháng 7 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần K.
Buộc ông Phạm Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Ý có nghĩa v thanh toán cho
Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền tnh đến ngày 10/7/2026 là 544.803.460
đồng (Năm trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm lẻ ba nghìn bốn trăm sáu mươi
đồng), gồm:
- Nợ gốc: 482.781.883 đồng;
- Lãi trong hạn: 22.153.398 đồng;
6
- Lãi quá hạn: 36.312.164 đồng;
- Lãi chậm trả: 3.556.015 đồng.
Kể từ ngày 11/7/2026 cho đến khi thanh toán xong, ông Phạm Ngọc Đ và bà
Nguyễn Thị Ý còn phải tiếp tc chịu tiền lãi trên số dư nợ gốc chưa thanh toán
theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong từng hợp đồng tn dng và hợp đồng sử
dng thẻ tn dng. Trường hợp hợp đồng có thỏa thuận điều chỉnh lãi suất thì lãi
suất được điều chỉnh theo thỏa thuận, phù hợp quy định của pháp luật.
2. Trường hợp ông Phạm Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Ý không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa v thanh toán thì Ngân hàng Thương mại cổ phần K
có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm
theo Hợp đồng thế chấp số 017/25/HĐTC ngày 20/01/2025 để thu hồi nợ, gồm:
Quyền sử dng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo
Giấy chứng nhận số DQ 690895, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CN01104, đối với
thửa đất số 77, tờ bản đồ số 14, diện tch 75,9m², loại đất ở nông thôn, tọa lạc tại
ấp A, xã B, tỉnh Cà Mau, do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T cấp
ngày 18/12/2024.
3. Về chi ph tố tng: Ông Phạm Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Ý phải hoàn trả
cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Đ, chị Ý chậm
thực hiện nghĩa v thanh toán thì phải chịu lãi phát sinh, thời gian trả lãi tương ứng
với thời gian chậm trả, mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật
dân sự.
4. Về án ph dân sự:
- Án ph sơ thẩm: Ông Phạm Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Ý phải chịu số tiền
25.792.138 đồng (Hai mươi lăm triệu bảy trăm chn mươi hai nghìn một trăm ba
mươi tám đồng).
Ngân hàng không phải chịu, ngày 13/3/2026 đại diện Ngân hàng nộp tạm
ứng án ph số tiền 12.021.000 đồng, theo biên lai số 0002688, của Thi hành án dân
sự tỉnh Cà Mau, được nhận lại.
- Án ph phúc thẩm: Ngân hàng Thương mại cổ phần K không phải chịu,
ngày 30 tháng 7 năm 2026 đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần K nộp tạm
ứng án ph số tiền 300.000 đồng, theo biên lai số 0001386, của Thi hành án dân sự
tỉnh Cà Mau, được nhận lại.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu
lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều Điều 4, 7, 8, 34, 36 Luật Thi hành án
7
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi
hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau;
- Phòng THADS khu vực 2 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Cao Khánh
8
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Giang Thị Cẩm Thúy Hoàng Thị Hải Hà
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Cao Khánh
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Cà Mau;
- Phòng THADS Khu vực 2 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Cao Khánh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 693/2026/DS-PT Bản án số 693/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 693/2026/DS-PT Bản án số 693/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất