Bản án số 42/2024/DS-ST ngày 12/12/2024 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 42/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 42/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 42/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 42/2024/DS-ST ngày 12/12/2024 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang) |
Số hiệu: | 42/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 12/12/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Căn cứ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập- Tự do- Hạnhphúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 42/2024/DSST
Ngày 12/12/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng
dân sự góp hụi”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Danh Phạm Ngọc Khánh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Duy Khương
2. Ông Trần Minh Nhựt
- Thư ký phiên tòa: Ông Danh Lý Khang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tham
gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Nam - Kiểm Sát viên.
Vào ngày 12 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành,
tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 84/2024/TLST-
DS ngày 08 tháng 4 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự góp hụi” theo
quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2024/QĐXXST-DS, ngày 06 tháng 11 năm
2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 39/2024/QĐST-DS ngày 05 tháng 12 năm
2024 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn H T (T T), sinh năm 1964
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện C, tỉnh K
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Thiện C, sinh năm 1960
Địa chỉ: Số 90 Quang Trung, phường V, thành phố R, tỉnh K.
(Theo văn bản ủy quyền đề ngày 31/7/2024)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Phú V –
Luật sư thuộc Văn phòng luật sư Phạm Phú V – Đoàn luật sư tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn T Đ, sinh năm 1973
Ông Thái N H, sinh năm 1970
Cùng địa chỉ: ấp M, xã B, huyện C, tỉnh K
2
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Nguyễn T Đ: Ông Thái N H, sinh năm
1970.
Cùng địa chỉ: ấp M, xã B, huyện C, tỉnh K
(Theo văn bản ủy quyền đề ngày 25/11/2024)
(Ông C, ông H có mặt tại phiên toà, ông V vắng mặt tại phiên toà)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 29/3/2024, đơn sửa đổi yêu cầu khởi kiện ngày
31/7/2024, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đại diện
theo uỷ quyền nguyên đơn ông Nguyễn H T là ông Huỳnh T C trình bày:
Vợ chồng bà Nguyễn Thị Đ và ông Thái Ngọc H có làm chủ một số dây hụi,
trong đó ông Nguyễn Hữu T (T T) tham gia một số dây hụi như sau:
- Dây hụi 6.000.000đ/tháng, mở ngày 15/02/2020 âl, chân hụi có 30 hụi viên,
ông T (T T) đã đóng được 18 lần thì vợ chồng bà Đ tuyên bố bể hụi, như vậy chân
hụi này vợ chồng bà Đ phải trả cho ông T 108.000.000 đồng nhưng trừ tiền huê hồng
3.000.000 đồng, còn lại 105.000.000đ (Một trăm lẻ năm triệu đồng);
- Dây hụi 10.000.000đ/tháng, mở ngày 04/9/2020 âl, chân hụi có 26 hụi viên,
ông T (T T) tham gia 02 chân, ông T (T T) đã đóng được 11 lần thì vợ chồng bà Đ
tuyên bố bể hụi, như vậy chân hụi này vợ chồng bà Đ phải trả cho ông T là 11 lần x
10.000.000 đồng x 02 chân = 220.000.000 đồng nhưng trừ tiền huê hồng 10.000.000
đồng, còn lại 210.000.000đ (Hai trăm mười triệu đồng);
- Dây hụi 10.000.000đ/tháng, mở ngày 24/02/2021 âl, chân hụi có 27 hụi viên,
ông T (T T) tham gia 02 chân, đã đóng được 05 lần thì vợ chồng bà Đ tuyên bố bể
hụi, như vậy chân hụi này vợ chồng bà Đ phải trả cho ông T (Tư T) là 05 lần x
10.000.000 đồng x 02 chân = 100.000.000 đồng nhưng trừ tiền huê hồng 10.000.000
đồng, còn lại 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng).
Tổng cộng vợ chồng bà Đ còn nợ ông T số tiền của 03 dây hụi nêu trên tổng
cộng là 405.000.000 đồng, sau đó vợ chồng bà Đ trả cho ông T (Tư T) được
200.000.000 đồng, còn nợ lại 205.000.000đ (Hai trăm lẻ năm triệu đồng).
Ông Nguyễn Hữu T (Tư T) đã nhiều lần yêu cầu vợ chồng bà Đ, ông H thanh
toán trả cho ông T (Tư T) số tiền nêu trên nhưng bà Đ, ông H cố tình né tránh và
viện nhiều lý do mà không trả tiền hụi còn nợ cho ông Nguyễn Hữu T (Tư T).

3
Tại phiên toà hôm nay, đại diện nguyên đơn yêu cầu: Buộc vợ chồng bà Nguyễn
Thị Đ, ông Thái Ngọc H phải có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Hữu T (Tư T) số
tiền nợ hụi là 205.000.000 đồng (Hai trăm lẻ năm triệu đồng) trong một lần.
* Tại các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn
(đồng thời là đại diện theo uỷ quyền của bị đơn bà Nguyễn Thị Đ) ông Thái Ngọc
H trình bày:
Ông H thừa nhận việc ông Nguyễn Hữu T (Tư T) có tham gia các chân hụi
trong các dây hụi như nội dung đơn khởi kiện ông T (Tư T) đã nêu, hiện nay vợ
chồng tôi còn nợ ông T (Tư T) số tiền hụi tổng cộng là 205.000.000đ (Hai trăm lẻ
năm triệu đồng) nhưng nguyên nhân là do các thành viên trong dây hụi không đóng
hụi chết nên vợ chồng ông phải xuất tiền ra trả cho các thành viên còn lại, từ đó
không có khả năng trả đủ tiền nợ hụi cho ông T (Tư T).
Tại phiên toà, ông H thừa nhận vợ chồng ông còn nợ ông Nguyễn Hữu T (Tư
T) tổng số tiền nợ hụi là 205.000.000đ (Hai trăm lẻ năm triệu đồng) nhưng hiện nay
đang trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên vợ chồng ông xin trả dần số tiền còn nợ
nêu trên với mức là 3.000.000đ/tháng cho đến khi dứt nợ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu quan điểm về
việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo pháp luật
của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư
ký thực hiện đúng quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Thời hạn chuẩn bị
xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử là đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015; Điều 468, Điều 471 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-HĐTP ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T (Tư T). Buộc bị đơn ông Thái Ngọc
H và bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hữu T (Tư T) số tiền
205.000.000đ (Hai trăm lẻ năm triệu đồng). Ông Thái Ngọc H, bà Nguyễn Thị Đ
phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
4
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định
của pháp luật và nghị án, Tòa án nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T (Tư T) yêu cầu bị đơn
ông Thái Ngọc H, bà Nguyễn Thị Đ phải trả cho ông Nguyễn Hữu T (Tư Ti) số tiền
hụi còn nợ là 205.000.000đ (Hai trăm lẻ năm triệu đồng) nên đây là “Tranh chấp
hợp đồng dân sự góp hụi”. Bị đơn ông Thái Ngọc H, bà Nguyễn Thị Đ có hộ khẩu
thường trú tại Cùng địa chỉ: ấp M, xã B, huyện C, tỉnh K nên vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh K theo quy định tại khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về có mặt của đương sự: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T (Tư T) là ông Phạm Phú V đã được triệu tập hợp lệ
lần thứ hai nhưng vắng mặt nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt ông V theo quy
định tại điểm đ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung: ông Nguyễn Hữu T (Tư T) yêu cầu buộc vợ chồng ông Thái
Ngọc H, bà Nguyễn Thị Đ trả cho bà Hồng số tiền hụi còn nợ là 205.000.000đ (Hai
trăm lẻ năm triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi.
Hội đồng xét xử xét yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T (Tư T): Khi
tham gia chơi hụi chủ hụi là ông H, bà Đ có lập danh sách hụi viên rõ ràng và
trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Hữu T (Tư T) và ông Thái Ngọc H,
bà Nguyễn Thị Đ đều xác định là việc ông T (Tư T) tham gia chơi hụi với vợ
chồng ông H, bà Đ là sự tự nguyện và hiện nay ông H, bà Đ còn nợ ông T (Tư T)
số tiền hụi là 205.000.000đ (Hai trăm lẻ năm triệu đồng).
Như vậy, đã có đủ căn cứ để xác định ông Thái Ngọc H, bà Nguyễn Thị Đ còn
nợ tiền hụi của ông Nguyễn Hữu T (Tư T) với số tiền là 205.000.000đ (Hai trăm lẻ
năm triệu đồng). Do đó Hội đồng xét xử xét thấy cần buộc ông Thái Ngọc H, bà
Nguyễn Thị Đ phải có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Hữu T (Tư T) số tiền hụi
205.000.000đ (Hai trăm lẻ năm triệu đồng) là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về tiền lãi: Do hai bên không yêu cầu xem xét nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù
hợp với quy định pháp luật.
5
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.
[4] Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T (Tư T)
được chấp nhận nên buộc bị đơn ông Thái Ngọc H, bà Nguyễn Thị Đ phải chịu án phí theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, điểm đ
khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 471, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-
HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T (Tư T)
Buộc bị đơn ông Thái Ngọc H, bà Nguyễn Thị Đ phải có trách nhiệm liên đới
trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T (Tư T) số tiền còn nợ là 205.000.000đ (Hai
trăm lẻ năm triệu đồng).
Địa điểm giao nhận tiền tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh
Kiên Giang.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn không trả dứt
điểm số tiền nêu trên cho nguyên đơn thì hàng tháng bị đơn còn phải trả cho nguyên
đơn thêm một khoản tiền lãi tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc bị đơn ông Thái Ngọc H và bà Nguyễn Thị Đ phải chịu án phí với số tiền
là 10.250.000 (Mười triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). Nguyên đơn ông Nguyễn
Hữu T (Tư T) không phải chịu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
6
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊNTÒA
- TAND tỉnh Kiên Giang;
- VKSND huyện Châu Thành;
- Chi cục THADS huyện Châu Thành;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Danh Phạm Ngọc Khánh
7
8
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Hội Thẩm Nhân Dân Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Duy Khương Vũ Văn Hợp Danh Phạm Ngọc Khánh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 21/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 19/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 18/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm