Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST ngày 06/09/2024 của TAND Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 44/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST ngày 06/09/2024 của TAND Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Thanh Khê (TAND TP. Đà Nẵng)
Số hiệu: 44/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Bích THuỷ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Q. THANH KHÊ TP. ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 44/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 06-9-2024
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Hậu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Minh Tám
Ông Phạm Thuận
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Đình Vui - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh
Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
tham gia phiên toà: Bà Lê Thanh Hải - Kiểm sát viên.
Trong ngày 06 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê,
thành phố Đà Nẵng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 139/2024/TLST-
HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp Ly hôn, nuôi con chung theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/7/2024
Quyết định hoãn phiên toà ngày 13/8/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị Bích Th - sinh năm: 1982; Có mặt
Trú tại: K278A/02 Trần Cao Vân, tổ 55, phường X, quận Thanh Khê, thành
phố Đà Nẵng
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L - sinh năm: 1979; Vắng mặt
Trú tại: K278A/02 Trần Cao Vân, tổ 55, phường X, quận Thanh Khê, thành
phố Đà Nẵng
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Trần Thị Bích Th trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn L kết hôn với nhau vào năm
2005 đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Xuân Hà, quận Thanh Khê,
thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Thời gian đầu sống hạnh phúc nhưng thời gian sau này thì sống không hợp nên
phát sinh nhiều mâu thuẫn sviệc kéo dài đến nay tôi không còn tình cảm gì với ông
Nguyễn Văn L n xin được ly hôn.
- Về con chung: Trần Thị Bích Th xác định bà và ông Nguyễn Văn L02
con chung Nguyễn Khánh Ng - Sinh ngày 25/7/2006 Nguyễn Thị Lan Q - Sinh
ngày 23/4/2008. Ly hôn, Thuỷ nguyện vọng xin được trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Nguyễn Thị Lan Q - Sinh ngày 23/4/2008, không yêu cầu ông Lâm cấp dưỡng
nuôi con. Đối với con chung Nguyễn Khánh Ng - Sinh ngày 25/7/2006 đã trưởng
thành nên không đề cập.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thoả thuận.
2
*Về phía bị đơn ông Nguyễn Văn L trình bày: Ông xác nhận thời gian kết hôn
thời gian chung sống như Thuỷ khai đúng nhưng mâu thuẫn giữa hai vợ
chồng chưa trầm trọng có thể hàn gắn lại được với nhau nên không đồng ý ly hôn
mong Thuỷ suy nghĩ lại để vợ chồng về lo làm ăn nuôi dạy con cái nên người
nhưng trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên a, ông Nguyễn Văn L vẫn vắng
mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát
biểu:
Về tố tụng: Việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
Tòa án và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đã thực hiện
đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã thụ lý vụ án, xác định đúng
cách tham gia tố tụng của đương sự, xác minh, thu thập chứng cứ đúng quy định
của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56, Điều 71, Điều 80, Điều 81, Điều 82, Điều
83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình đề nghị HĐXX chấp nhận cho Trần Thị Bích
Th được ly hôn với ông Nguyễn Văn L; giao con chung Nguyễn Thị Lan Q - Sinh
ngày 23/4/2008 cho Trần Thị Bích Th trực tiếp nuôi dưỡng; ông Nguyễn Văn L
không phải cấp dưỡng nuôi con; Đối với con chung Nguyễn Khánh Ng - Sinh ngày
25/7/2006 đã trưởng thành nên không đề cập.
Về tài sản chung nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tán giải quyết
nên không đề cập đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
*Về tố tụng:
[1] Nguyên đơn bà Trần Thị Bích Th khởi kiện về “Ly hôn, nuôi dưỡng con
chung” đối với bị đơn là ông Nguyễn Văn L có địa chỉ cư trú tại K278A/02 Trần Cao
V, tổ 55, phường X, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng nên vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê theo quy định tại khoản 1
Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Tòa án nhân dân quận Thanh Khê đã triệu tập hợp lệ tham gia ttụng tại
phiên tòa đối với bị đơn ông Nguyễn Văn L nhưng ông Lâm vắng mặt nên Hội đồng
xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật
tố tụng dân sự.
*Về nội dung vụ án:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Trần Thị Bích Th ông Nguyễn Văn L đã tuân
thủ đầy đủ các quy định về kết hôn của Luật hôn nhân gia đình nên hôn nhân của
ông bà là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Nay bà Thuỷ xác định tình cảm vợ chồng
không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên yêu cầu ly hôn với ông Lâm.
Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy: Tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
quy định: “…Vợ chồng nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm,
chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình..."
Theo đó, mục đích hôn nhân chỉ thể đạt được khi cả vợ chồng cùng ý thức
và trách nhiệm trong việc xây dựng gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên, theo xác minh tại
nơi cư trú thể hiện ông bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn chính quyền địa phương có
3
hoà giải, nhắc nhở. Đồng thời, trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tổ chức hòa giải
tạo điều kiện để vợ chồng ông bà trở về đoàn tụ nhưng ông Nguyễn Văn L không
mặt tại Toà án thể hiện ông không có thiện chí hay có biện pháp gì để xây dựng hạnh
phúc gia đình. Do đó, nguyện vọng xin được ly hôn để không ràng buộc bởi quan hệ
pháp lý của Trần Thị Bích Th là chính đáng và có căn cứ, phù hợp với quy định tại
Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2] V quan h con chung và cp dưỡng nuôi con chung: Trần Thị Bích Th
xác định ông Nguyễn Văn L 02 con chung Nguyễn Khánh Ng - Sinh
ngày 25/7/2006 Nguyễn Thị Lan Q - Sinh ngày 23/4/2008. Ly n, Thuỷ
nguyện vọng xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Lan Q - Sinh
ngày 23/4/2008, không yêu cầu ông Lâm cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung
Nguyễn Khánh Ng - Sinh ngày 25/7/2006 đã trưởng thành nên không đề cập.
Xét yêu cầu của nguyên đơn trình bày của bđơn thì thấy: Việc giao con
cho ai nuôi dưỡng phải căn cứ vào điều kiện kinh tế của mỗi bên cũng như xem xét
tới quyền lợi mọi mặt của đứa trẻ. Hiện các con chung vẫn đang được Th trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng các con còn nhỏ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy việc giao
con chung cho Thuỷ trực tiếp nuôi dưỡng căn cứ, phù hợp với quy định tại
Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Bà Th đủ khả năng tài chính nuôi các
con nên không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về quan hệ i sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa về việc xem xét cho bà Th được
ly hôn với ông L, về quan hệ con chung, tài sản chung và nợ chung phù hợp như nhận
định của Hội đồng xét xử nên cần chấp nhận.
[6] Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14, nguyên đơn phải chịu án phí HNGĐ-ST là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 56, 71, 80, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Trần Thị Bích Th ly hôn với ông Nguyễn Văn
L.
2. Về quan hệ con chung: Giao ba con chung Nguyễn Thị Lan Q - Sinh ngày
23/4/2008 cho bà Th được trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lâm không phải cấp dưỡng nuôi
con. Đối với con chung Nguyễn Khánh Ng - Sinh ngày 25/7/2006 đã trưởng thành
nên không đề cập.
Các bên vẫn đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con chung; quyền lợi của
con chung, các bên quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung,
cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
4
5. Án phí HN-ST: 300.00 (Ba trăm nghìn đồng) Trần Thị Bích Th
phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số
0001124 ngày 24/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố
Đầ Nẵng. Bà Thuỷ đã nộp đủ án phí HNGĐ sơ thẩm.
6. Vquyền kháng cáo: Trần Thị Bích Th được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông Nguyễn Văn L được quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết tại địa phương.
HỘI ĐỒNG XÉT X
HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
5
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Người tham gia tố tụng; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Thanh Khê;
- Chi cục THADS Q. Thanh Khê;
- UBND phường Xuân Hà, quận Thanh Khê
Thành phố Đà Nẵng.
(Giấy CNKH số: 79 ngày 30/6/2005);
- Lưu Hồ sơ vụ án.
Trần Văn Hậu
6
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Q. THANH KHÊ TP. ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 29 tháng 9 năm 2017.
Tại: Phòng Nghị án Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Hậu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hữu Phước
2. Ông Đỗ Xuân Phi
Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình thụ s352/2017/TLST-HNGĐ
ngày 03 tháng 7 năm 2017 về "Ly hôn" giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị Yến Huyền, sinh năm: 1975; Địa chỉ: 07Lâm,
phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. (Có mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Lợi, sinh năm: 1975; Địa chỉ: K95/2 Trần Cao
Vân, phường Tam Thuận, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt không có
lý do).
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
1. Vquan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Trần Thị Yến
Huyền đối với ông Nguyễn Hữu Lợi.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
2. Về quan hệ con chung: Giao hai con chung Nguyễn Hữu Thuận, sinh ngày:
29.9.2003 Nguyễn Trần Bảo Phước, sinh ngày: 19.9.2007 cho Trần Thị Yến
Huyền trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hữu Lợi không phải đóng góp cấp dưỡng
nuôi con.
Các bên vẫn mọi quyền nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của
pháp luật.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
3. Về tài sản chung: Trần Thị Yến Huyền xác định ông Nguyễn Hữu
Lợi không có tài sản chung nên HĐXX không đề cập giải quyết.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
4. Về nợ chung: Trần Thị Yến Huyền xác định ông Nguyễn Hữu Lợi
không có nợ chung nên HĐXX không đề cập giải quyết.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
5. Án phí HNGĐ-ST: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Trần Thị Yến Huyền
phải chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Huyền đã nộp
tại biên lai thu số 7361 ngày 03.7.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh
Khê, TP. Đà Nẵng. Bà Trần Thị Yến Huyền đã nộp đủ án phí.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
6. Về quyền kháng cáo:
- Nguyên đơn mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
8
- Bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận (hoặc) niêm yết bản án tại nơi cư trú.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 40 phút, ngày 29 tháng 9 năm 2017.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe và ký tên dưới đây.
HỘI ĐỒNG XÉT X
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Đỗ Xuân Phi Nguyễn Hữu Phước Trần Văn Hậu
9
10
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Người tham gia tố tụng; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Thanh Khê;
- UBND phường Tam Thuận,
Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng;
- Chi cục THADS Q. Thanh Khê;
- Lưu Hồ sơ vụ án.
Trần Văn Hậu
Tải về
Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất