Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 10/02/2025 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 11/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 10/02/2025 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang) |
Số hiệu: | 11/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 10/02/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị T- Nguyễn Văn D "ly hôn" |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN
——————————
Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 10-02-2025
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Văn Bé
Bà Nguyễn Thị Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Kim Thanh, Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Ngày 10 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu
Thành, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai
vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý
số 324/2024/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly
hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07
tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số A, ấp P, xã
T, huyện C, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số B, ấp P, xã T,
huyện C, tỉnh Long An.
(Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 11 năm 2024 và trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn D chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An ngày 03/3/1988.
Sau ngày cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường
xuyên cãi vã nhau nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện nay vợ chồng
2
không còn chung sống với nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích
của hôn nhân không đạt được nên bà xin được ly hôn với ông Nguyễn Văn D.
Về nuôi con chung: Bà và ông D có với nhau 03 người con chung tên
Nguyễn Thị Mỹ C sinh năm 1988, Nguyễn Thị Thanh T1 sinh năm 1996 và
Nguyễn Thị Thúy Q sinh năm 1999, hiện các con chung đã trưởng thành, sống
tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Ông Nguyễn Văn D là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng
mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị T có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn
với ông Nguyễn Văn D, việc tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ
luật tố tụng dân sự. Ông D cư trú tại huyện C, tỉnh Long An nên Tòa án nhân
dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An thụ lý giải quyết là đúng quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về thủ tục xét xử vắng mặt đương sự: Bà T, ông D đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ và bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông D vắng mặt không có lý do
nên Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự
tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông D tự nguyện kết hôn, có đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An nên quan hệ hôn nhân
giữa ông bà là hôn nhân hợp pháp.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông D đã phát sinh mâu thuẫn,
bà T yêu cầu ly hôn, ông D không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án cũng
như không có ý kiến gì về yêu cầu ly hôn, thể hiện việc các đương sự không có
thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng, đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa
vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét
xử căn cứ quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận
yêu cầu ly hôn của bà T.
[3] Về nuôi con chung: Đương sự có 03 người con chung tên Nguyễn Thị
Mỹ C sinh năm 1988, Nguyễn Thị Thanh T1 sinh năm 1996 và Nguyễn Thị
Thúy Q sinh năm 1999, hiện các con chung đã trưởng thành và bà T không yêu
cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về chia tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
[5] Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án
phí hôn nhân sơ thẩm.
3
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1
Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông
Nguyễn Văn D.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm,
được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010592 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc
không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ
ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4. Về nghĩa vụ thi hành án: Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9
Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh LA;
- VKSND huyện;
- Chi cục THA dân sự huyện;
- Các đương sự;
- UBND xã T, huyện C, tỉnh L;
- Lưu (hồ sơ, án văn)
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Ái Duy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm