Bản án số 410/2019/DS-ST ngày 19/09/2019 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 410/2019/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 410/2019/DS-ST ngày 19/09/2019 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 410/2019/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng V và bà N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 410/2019/DS-ST Bản án số 410/2019/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

.TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 410/2019/DS - ST
Ngày: 19 - 9- 2019
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Viễn Thoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Công Lý
2. Ông Phạm Nguyễn Anh Tuấn
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Thanh Huyền Thư Tòa án nhân
dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Vấp, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số
109/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 2 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 187/2019/QĐXXST-DS ngày 29
tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 165/2019/QĐST-DS ngày 22
tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty V; tr sở: Đưng B, Png H, Qun B, Thành phố
HChí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Chung T, sinh năm 1997;
địa chỉ: Đường T, phường K, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bn ủy
quyn số 01/UQTA-VH.19 ny 15/8/2019) (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Liêu Thị N, sinh năm 1963; HKTT: Đường T, Phường K,
quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: Đường Q, Phường K, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (đơn
xin vắng mặt)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 31/12/2018 các lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án, nguyên đơn Công ty V (sau đây gọi tắt Ngân hàng) do
Hà Chung T làm đại diện theo ủy quyền trình bày:
Vào ngày 21/8/2015, bà Liêu Thị N Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng
tín dụng số 20150822-100248-0007 (gọi tắt hợp đồng) với Ngân hàng để vay
số tiền 48.530.000 đồng (bốn mươi tám triệu năm trăm ba mươi ngàn đồng)
lãi suất thoả thuận 3.75%/tháng, để tiêu dùng nhân. Theo thỏa thuận trong
hợp đồng, N trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng stiền 90.085.000
đồng (gồm cả gốc lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu,
mỗi tháng trả số tiền 2.479.000 đồng; tháng cuối cùng 3.320.000 đồng. Bắt
đầu từ ngày 01/10/2015.
Thực hiện hợp đồng, khách hàng đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng nhân
thanh toán cho Ngân hàng 23.353.000 đồng (11 lần). Sau đó, N không
thanh toán thêm bất cứ khoản nào Ngân hàng đã nhắc nhở, yêu cầu thanh
toán.
Do bà N trễ hn thanh toánn Nn hàng khởi kin yêu cầu bà Lu Thị N tr
một ln cho Ngân ng số tin : 66.732.000 đồng, bao gồm các khoản sau:
- Trả toàn bộ khoản nợ gốc: 39.345.486 đồng
- Trả toàn bộ khoản nợ lãi: 27.386.514 đồng
Tuy nhiên, sau khi Ngân hàng nộp đơn khởi kiện, bà Liêu Thị N thanh
toán thêm cho Ngân hàng số tiền là 1.000.000 đồng vào ngày 21/5/2019.
vậy, stiền còn lại Ngân hàng yêu cầu bà Liêu Thị N phải thanh toán là
65.732.000 đồng (trong đó nợ gốc 38.345.486 đồng, nợ lãi 27.386.514
đồng). Yêu cầu thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Tại bản tự khai ngày 06/5/2019 bà Liêu Thị N trình bày:
N xác nhận có Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số
20150822-100248-0007 với Ngân hàng để vay số tiền 48.530.000 đồng (bốn
mươi tám triệu năm trăm ba mươi ngàn đồng) và lãi suất thoả thuận
3.75%/tháng, mục đích vay tiêu dùng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng N
thanh toán được 11 lần với số tiền 23.353.000 đồng. Do hoàn cảnh gia đình khó
khăn, chồng bị bệnh hiểm nghèo, không khả năng trả cho Ngân hàng nên
đã vi phạm hợp đồng. Bà N đề nghị được thanh toán mỗi tháng từ 500.000 đồng
đến 1.000.000 đồng xem xét miễn trả tiền lãi.
Tại phiên Tòa:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đơn xin vắng mặt vẫn
giữ nguyên yêu cầu trên.
3
Bđơn Liêu Thị N đơn xin vắng mặt giữ nguyên ý kiến theo bản
tự khai.
Ý kiến của Đại diện Vin kiểm t nhân dân qun Gò Vp pt biểu quan điểm:
- Về tố tụng:
Quá trình thụ giải quyết vụ án Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân svề thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định đúng quan
hệ tranh chấp, xác định cách pháp cũng như thời hạn gửi các văn bản tố
tụng, hồ cho Viện kiểm sát nghiên cứu. Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng
các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Việc chấp
hành pháp luật của người tham gia tố tụng, nguyên đơn chấp hành đúng các quy
định của pháp luật; bị đơn không chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
- Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, án
phí: Bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa nghe ý kiến trình bày
của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
- Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết: t
đơn khởi kiện đề ngày 31/12/2018 của nguyên đơn, Đề nghị vay vốn kiêm Hợp
đồng tín dụng số 20150822-100248-0007, Hội đồng xét xử xác định quan hệ
pháp luật là Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn cư trú tại quận G, nên Tòa
án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp
quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về người tham gia tố tụng: Đại diện hợp pháp của nguyên đơn Công ty V
Chung T, bđơn Liêu ThN đơn xin vắng mặt tại phiên tòa theo
quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử
vắng mặt.
[2]. Về yêu cầu của các đương sự:
Về yêu cầu thanh toán số tiền 65.732.000 đồng (trong đó nợ gốc là
38.345.486 đồng, nợ lãi 27.386.514 đồng) của Hợp đồng tín dụng số
20150822-100248-0007:
4
Căn cứ hợp đồng tín dụng số 20150822-100248-0007 có sở xác định bà
Liêu Thị N hợp đồng với Ngân hàng để vay số tiền 48.530.000 đồng.
N đã trả được số tiền ngốc 10.184.514 đồng. Do N đã vi phạm nghĩa
vụ thanh toán nên việc Ngân hàng yêu cầu N thanh toán số tiền nợ gốc còn
lại 38.345.486 đồng là có cơ sở nên được chấp nhận.
Tại Hợp đồng tín dụng số 20150822-100248-0007 thì các bên thỏa
thuận lãi suất là 3,75%/tháng. Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng
quy định ‘‘Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất’’.
Xét việc bà Liêu Thị N đã thỏa thuận trả lãi cho Ngân hàng số tiền
41.555.000 đồng, thực tế đã thanh toán được số tiền lãi 14.168.486 đồng. Do
đó, Ngân hàng yêu cầu N thanh toán số tiền nợ lãi còn lại27.386.514 đồng
là hoàn toàn có cơ sở nên được chấp nhận.
- Về thời hạn phương thức thanh toán: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu
N thanh toán số tiền còn nợ một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Bà N
yêu cầu được trả từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/tháng nhưng không được
Ngân hàng chấp nhận. Hội đồng xét xử xét thấy bà N đã vi phạm nghĩa vụ thanh
toán đã lâu, gây thiệt hại đến quyền lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Do đó,
Ngân hàng yêu cầu N thanh toán stiền trên một lần ngay khi bản án hiệu
lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.
[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật ttụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí l
phí Tòa án thì bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 3.586.600 đồng.
Hoàn trả cho Công ty V số tiền 1.668.300 đồng tiền tạm ứng án phí đã
nộp theo Biên lai thu tiền s AA/2018/0000101 ngày 19/02/2019 của Chi cục
Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 1 Điều 147, Điều 228 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
5
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty V.
Buộc Liêu Thị N trách nhiệm thanh toán cho Công ty V số tiền
65.732.000 đồng (sáu mươi lăm triệu bảy trăm ba mươi hai ngàn đồng), trong đó
bao gồm: Nợ gốc là 38.345.486 đồng và nlãi là: 27.386.514 đồng.
Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau khi bản án hiệu lực
pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi qhạn của số tiền n
gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Đề nghị vay
vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 20150822-100248-0007 ngày 21/8/2015.
2/ Về án phí dân sự thẩm: Liêu Thị N phải chịu án phí 3.586.600
đồng.
- Hoàn trả cho Công ty V tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.668.300 đồng
theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0000101 ngày 19/02/2019 của Chi cục Thi
hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì
người được thi nh án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
4/ Về quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống
đạt hợp lệ hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- Đương sự;
- VKSND Q.Gò Vấp;
- Chi cục THADS Q. Gò Vấp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Viễn Thoa
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 410/2019/DS-ST Bản án số 410/2019/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất