Bản án số 376/2026/DS-PT ngày 04/08/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 376/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 376/2026/DS-PT ngày 04/08/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 376/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị S tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất liền kề.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 376/2026/DS-PT Bản án số 376/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 376/2026/DS-PT Bản án số 376/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 376/2026/DS-PT
Ngày: 04 - 8 - 2026
“V/v Tranh chấp ranh giới quyền sử
dụng đất liền kề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Quốc Ly;
Các Thẩm phán: Ông Lê Ngọc Minh và bà Nguyễn Thị My My.
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Quang -Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Đk Lk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Mai Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 8 năm 2026, tại trsở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk m
phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 140/2026/TLPT-DS ngày
12 tháng 5 năm 2026 về “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất liền kề”.
Do bản án dân sự thẩm số: 20/2025/DSST ngày 15 tháng 9 m 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đắk Lắk bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử số: 309/2026/QĐ-PT ngày 29tháng
6 m 20206 Quyết định hoãn phiên tòa số: 302/2026/QĐ-PT ngày 10 tháng
7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1961 (vắng mặt) và
Nguyễn Thị P, sinh năm 1967 (có mặt);ng địa chỉ: thôn H, T, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Nguyễn Thị S, sinh m 1953; Địa chỉ: thôn H, T, tỉnh
Đắk Lắk; vắng mặt.
Người đi din uỷ quyền của bị đơn: Bà Nguyễn ThP, sinh m 1978,
Địa chỉ: thôn H, T, tỉnh Đắk Lắk (có mặt) và ông Trần Danh T, sinh năm
1958; Địa chỉ: G T, thôn L, xã T, tỉnh Đắk Lắk; có mặt. (Theo văn bản ủy quyn
ngày 08/3/2024).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. UBND xã T, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn B - Chủ tịch UBND xã; vắng mặt.
2. Ông Trần Văn H1, sinh năm 1952; vắng mặt.
3. Bà Trần Thị Á, sinh năm 1958; vắng mặt.
Cùng địa chỉ: thôn H, xã T, tỉnh Đắk Lắk.
2
4. Bà Trần Thị H2, sinh năm 1956; vắng mặt.
Địa chỉ: C, xã T, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện u quyền: ông Trần Minh H, sinh năm 1961 và bà Nguyễn Thị P,
sinh năm 1967; Địa chỉ: thôn H, T, tỉnh Đắk Lắk; (Theo văn bản ủy quyn
ngày 08/01/2024) - bà P có mặt.
5. Ông Trần Tấn H3, sinh năm 1990; (vắng mặt).
6. Ông Trần Minh B1 - sinh năm 1992; (vắng mặt).
7. Bà Trần Thị Bạch Y - sinh năm 1986; (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: thôn H, xã T, tỉnh Đắk Lắk.
8. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1983; (vắng mặt).
9. Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1987; (vắng mặt).
Địa chỉ: thôn H, xã T, tỉnh Đắk Lắk.
10. Bà Nguyễn Thị L2, sinh năm 1980;
Địa chỉ: H, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk; (vắng mặt).
- Người làm chứng: Ông Đào Kim C, sinh năm 1960.
Địa chỉ: H, xã T, tỉnh Đắk Lắk; (vắng mặt).
Do có kháng cáo của bị đơn: bà Nguyễn Thị S.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
Năm 1996 hộ gia đình nguyên đơn do bà Phan Thị L3 được Nhà nước cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó thửa đất 438 + 439, tờ bản đ
số 3, tọa lạc tại H, A, T, Phú Yên. Thời điểm cấp đất theo Nghị định 64/CP thì
hộ gia đình nguyên đơn 06 nhân khẩu: gồm Phan ThL3, ông Trần Minh H,
Nguyễn Thị P, Trần Thị Bạch Y, ông Trần Tấn H3, ông Trần Minh B1.
Quá trình đo đạc biến động năm 2012 thì thửa đất trên chuyển sang thửa 603
843 tờ bản đồ số 04. Phía của các thửa đất tiếp giáp với đất của Nguyn Thị
S, trước khi S đến thì ranh giới bờ đất nhỏ; khi L3 còn sống thì có sử
dụng bờ đất m lối đi nhỏ, lối đi này được xác định ranh giới giữa hai bên.
Năm 2008 gia đình nguyên đơn đồng ý cho S xây dựng nhà vệ sinh lấn
sang phần đất của nguyên đơn (nhà vệ sinh này chắn ngang lối đi nhỏ nêu trên);
Tuy nhiên, đến m 2021 phát hiện S còn y dựng 04 hầm bioga tn đất
của nguyên đơn, đồng thời còn cản trở nguyên đơn y dựng hàng rào. Do đó,
nguyên đơn yêu cầu công nhận diện tích tranh chấp 23,1m
2
(trừ diện tích 1,9 m
2
đã xây dựng nhà vsinh) thuộc quyền sdng của hộ gia đình nguyên đơn tại
các thửa đất 843 603; Buộc bị đơn tháo dỡ 04 hầm bioga gắn liền trên đất và
phần mái n lấn chiếm trên không gian theo chiều thẳng đứng; Đối với nhà vệ
sinh xây dựng trên diện tích đất 1,9m
2
không yêu cầu tháo dỡ mà cho phép tồn tại.
- Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn trình bày như sau:
3
Năm 1996 ông Nguyễn T1 (chồng S) đưc UBND huyện T (cũ) ban
hành Quyết định 129/QĐ-UB giao diện tích đất 210m
2
tại thửa đất 401, tờ s3
tọa lạc tại: H, A, T, Phú Yên (Nay thuộc thôn H, xã T, tỉnh Đắk Lắk). Quá trình
sử dụng đến m 2008 S y dựng nhà vệ sinh và các hầm bioga nằm trong
khuôn viên diện tích đất 210m
2
đất của bị đơn. Việc nguyên đơn cho rằng S
y dựng các hầm bioga lấn sang phần đất của L3 không có căn cứ, bởi l
khi xây dựng các hầm bioga từ năm 2008 đến nay bà L3, vợ chồng ông H không
ý kiến gì. Trước đây ranh gii đất bụi tre của gia đình nguyên đơn, S
làm các hầm bioga, nvệ sinh sát với bụi tre, sau này khoảng năm 2020 v
chồng ông H tháo dỡ bụi tre. Do đó, bị đơn không chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan UBND xã T, do ông Trần Văn
B đại diện theo ủy quyền trình bày như sau:
UBND huyện T, tỉnh Phú Yên (trước đây) giao quyn sử dụng đất cho hộ
Phan Thị L3 (mcủa ông Trần Minh H) thửa đất số 438 439 tbản đồ số
3, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 18/03/1996. Theo bản đồ 2012
thì vị trí thửa 438 và 439 được gộp chung và thể hiện lần lưt tại thửa số 843
603, tờ bản đồ số 4. Diện ch theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện
ch thực tế theo đo đạc sự chênh lệch do lúc cấp đất không kiểm tra diện
ch; do đó đề nghị Tòa án căn cứ vào kết quả đo đạc thực tế do Công ty TNHH
S1 xây dựng Luân chuyn thực hiện vào ngày 19/3/2024 để giải quyết vụ án.
Khi bản án hoặc quyết định hiệu lực thì UBND T sphối hợp với Chi
nhánh Văn phòng ký đất đai để điều chỉnh (nếu có biến động).
Đối với thửa đất số 401, tờ bản đồ số 3, diện tích 210m
2
UBND huyện T
trước đây Quyết định giao cho nhân Nguyn Thị S sử dụng; Việc giao
đất theo hiện trạng đất lúc đó, xác định diện tích 210m
2
. Tuy nhiên, nay diện
ch biến động tăng lên nên đề nghị Tòa án căn cứ vào tài liệu chứng cứ để
giải quyết vụ án.
UBND thống nhất về các vị trí, ranh giới, chiều các cạnh c thửa đất
đất tranh chấp theo kết quả đo đạc thực tế do Công ty TNHH S1 và xây dựng
Luân chuyển thực hiện vào ngày 19/3/2024.
- Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan: ông Trần Văn H1, Trần Thị
Á, bà Trần Thị H2 do vợ chồng ông Trần Minh H, bà Nguyễn Thị P đại diện
thống nhất trình bày: Thống nhất theo nội dung trình y yêu cầu khởi kin
của nguyên đơn.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông Trần Tấn H3, ông Trần
Minh B1 Trần Thị Bạch Y đều vắng mặt tại phiên a nhưng văn bản
trình y thống nhất với nội dung trình bày yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
4
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị L, ông
Nguyễn Văn L1, Nguyn Thị L2 có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Tại bản án dân sự thẩm số: 20/2025/DSST ngày 15/9/2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 14 - Đắk Lắk đã quyết định:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vợ chồng ông Trần Minh H
và bà Nguyễn Thị P.
Công nhận quyền sdụng đất đối với diện tích đất 23,1m
2
(trong đó có
7,4m
2
tại thửa số 843, tờ bản đồ số 4 15,7m
2
tại thửa 603, tờ bản đồ số 4), tọa
lạc tại thôn H, xã T, tỉnh Đắk Lắk cho hộ gia đình nguyên đơn vợ chồng ông
Trần Minh H Nguyễn Thị P (đồ tả cụ thể vị trí, toạ độ các đỉnh
thửa kèm theo). Buộc bị đơn Nguyễn Thị S có trách nhiệm tháo dỡ toàn bộ
công trình y dựng lấn chiếm din tích đất 23,1m
2
u trên (Kể cả không gian
và lòng đất theo chiều thẳng đứng, trừ 04 hầm bioga).
Nguyên đơn vợ chồng ông Trần Minh H và Nguyn Thị P được quyền
sở hữu 04 hầm bioga gắn liền trên diện tích 23,1m
2
tại hai thửa số 843 và 603 tờ
bản đồ số 4, tọa lạc tại thôn H, xã T, tỉnh Đắk Lắk, đồng thời nghĩa vụ thanh
toán lại giá trị tài sn 04 hầm bioga = 352.000 đồng cho bị đơn bà Nguyễn Thị S.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên nghĩa vụ chịu án phí quyền kháng
cáo của các đương sự.
Ngày 24/9/2025 bị đơn bà Nguyễn Thị S kháng cáo toàn bộ bản án dân s
thẩm, yêu cầu cấp phúc thẩm chấp nhận kháng cáo bác yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm
không chấp nhận kháng o của bị đơn, giữ nguyên bản án dân sự thẩm. Đại
diện y quyền của bị đơn đề nghị Hội đồng t xử phúc thẩm chấp nhận kháng
cáo của bị đơn Nguyễn Thị S, sửa bản án dân sự thẩm theo ng không
chấp nhận toàn bộ nội dung khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên a phát
biểu ý kiến: Về việc tuân theo pp luật của Thẩm Phán, Hội đồng xét xử, Thư
những người tham gia tố tụng đều tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp
nhận kháng cáo của bị đơn – giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của các bên đương
sự, Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Nguyn Thị S kháng cáo và đã tạm ứng
án phí phúc thẩm trong hạn quy định là kháng cáo hợp lệ được xem xét theo thủ
5
tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung kháng cáo của bị đơn: Nguồn gốc diện tích đất đang tranh
chấp là hộ gia đình đã được Nhà nước cấp và sử dụng ổn định từ năm 1996; Đến
m 2008 gia đình đã y dựng công trình vệ sinh trên phần đất gia đình được
cấp, không lấn chiếm đất của nguyên đơn; bản án thẩm quyết định: Chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Công nhận quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất 23,1m
2
(trong đó có 7,4m
2
tại thửa số 843, tờ bản đồ số 4 và 15,7m
2
tại thửa 603, tờ bản đ số 4), tọa lạc tại thôn H, T, tỉnh Đắk Lắk cho hộ gia
đình nguyên đơn vợ chồng ông Trần Minh H Nguyễn Thị P (có đồ
tả cụ thể vị trí, toạ độ các đỉnh thửa kèm theo). Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị S có
trách nhiệm tháo dỡ toàn bộ công trình xây dựng lấn chiếm diện tích đất 23,1m
2
nêu trên (Kcả không gian lòng đất theo chiều thẳng đứng, trừ 04 hầm
không đúng, xâm phạm đến quyền và lợi ích của bị đơn.
[3] Xét kháng cáo của bị đơn Hội đồng xét xử thấy rằng:
[3.1] Ông Nguyễn T1 của bị đơn bà Nguyễn Thị S được Ủy ban nhân dân
huyện T (cũ) Quyết định giao đất số 129/QĐ-UB ngày 24/7/1996, giao đất
khu dân nông thôn cho hộ gia đình, nhân ông Nguyễn T1 diện tích đất
210m
2
(chiều dài 14m x chiều rộng 15m) không thể hiện số thửa, tờ bản đồ (có
m theo sơ đồ vị trí lô đất) (BL90,91); tại bản đồ địa chính thể hiện thửa số 401
diện tích 320m
2
(BL 84), trích lục bản đồ địa chính thể hiện diện tích 419m
2
(BL
90), Hồ sơ kỹ thuật thửa đất thể hiện thửa đất số 0, tờ bản đồ địa chính số 4 (BL
89) có diện tích 419m
2
, theo bản đồ 2012 thể hiện tại thửa số 571, tờ bản đồ số 4
diện tích 419m
2
(BL102).
[3.2] Tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày 18/3/1996 cho hộ
gia đình nguyên đơn do Phan Thị L3 đứng tên thì thửa đất số 438, tờ bản đồ
số 3, diện tích 2.560m
2
(Trong đó 200m
2
đất và 2.360m
2
đất vườn thừa)
theo bản đồ 2012 thửa 603 diện tích 3.011,4m
2
thửa đất 439, tờ bản đồ
số 3, diện tích 310m
2
theo bản đồ 2012 được thể hiện là thửa số 843 có diện tích
326,2m
2
.
[3.3] Đối chiếu tại bản v ngày 19/3/2024 thể hiện diện tích đất ông
Nguyễn T1 (đứng tên Nguyn ThS) diện tích 358.9m
2
; đất Phan Thị L3
tại thửa 603 din tích 3.011,4m
2
, thửa 843 diện ch 304,9m
2
thì diện tích
đất các bên có sự chênh lệch biến động tăng diện tích, không thống nhất với bản
đồ địa chính qua các thời k.
[3.4] Diện tích đất tranh chấp là 23,1m
2
04 hầm bioga của bị đơn y
dựng từ m 2008; Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn đều thừa nhận m của
nguyên đơn Phan Thị L3 đã đồng ý cho bị đơn xây dựng ổn định từ năm
2008 đến 2021 mới xảy ra tranh chấp, nng Tòa án cấp thẩm n cứ vào
6
Quyết định giao đất cho bị đơn và lời khai của người làm chứng ông Đào Kim C
để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn công nhận diện ch 23,1m
2
cho nguyên
đơn buộc bị đơn Nguyn Thị S trách nhiệm tháo dỡ toàn bộ công trình
y dựng lấn chiếm trên diện tích đất 23,1m
2
trlại cho nguyên đơn là không có
cơ sở.
Do đó, để ổn định ranh giới giữa hai thửa đất các bên Phan Thị
L3 Nguyễn Thị S đã thống nhất thỏa thuận; Hội đồng xét xử phúc thẩm
căn cứ Điều 175 của Bộ luật Dân sự m 2015; chấp nhận yêu cầu kháng cáo
của bị đơn; sửa bản án thẩm; không chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên
đơn ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị P.
[4] Về chi phí tố tụng:
Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chđịnh giá: yêu cu của
nguyên đơn ông Trần Minh H và Nguyn Thị P không được chấp nhận, nên
nguyên đơn phải chịu toàn bộ chi phí là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) theo
quy định tại Điều 157, Điều 165 BLTTDS, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm
ng mà nguyên đơn đã nộp 7.000.000 đồng; bị đơn bà Nguyễn Thị S không phải
chịu chi phí t tụng.
[5] Về án phí: Bị đơn kháng cáo được chấp nhận nên không phải chịu án
phí dân sự phúc thẩm theo quy định Khoản 2 Điều 29 Nghị quyết s
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Nguyên đơn khởi kiện không được chấp nhận, nên nguyên đơn phải chịu
án phí dân sự thẩm nhưng được miễn án ptheo quy định điểm đ khoản 1
Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban
Thưng vụ Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật tụng dân sự năm 2015.
Chấp nhận kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị S. Sửa bản án dân sự
thẩm số 20/2025/DSST ngày 15/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đắk Lắk.
Căn cứ c Điều 175, 176 của Bộ luật Dân sự m 2015; các Điều 170,
202, 203 của Luật Đất đai năm 2013; Điều 133, Điều 152 Luật Đất đai năm
2024; Điều 147, 148, 157, 158, 165, 166 của Bộ luật tụng dân sự 2015; điểm đ
khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
7
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Minh H
bà Nguyễn Thị P: Yêu cầu công nhận quyn sử dụng đất đối với diện tích đất
23,1m
2
thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình nguyên đơn Trần Minh H
Nguyễn Thị P tại các thửa đất 843 603 buộc bị đơn tháo dỡ 04 hầm bioga
gắn liền trên đất và phần mái tôn lấn chiếm.
2. Căn cứ bản án có hiệu lực pháp luật, các bên đương sự quyền liên hệ
quan Nhà nước thẩm quyn đđược đăng biến động cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho đúng hiện trạng sử dụng đất tại thửa s843
603 tờ bản đồ số 3; thửa số 571, tờ bản đsố 4, địa chỉ các thửa đất tại thôn
H, xã T, tỉnh Đắk Lắk, theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Về chi phí ttụng: Nguyên đơn ông Trần Minh H Nguyễn Thị P
phải chịu các chi p đo vẽ k thuật, xem xét thẩm định tại chỗ định giá tài
sản tranh chấp 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng), nhưng được khấu trừ vào số
tin tạm ứng mà nguyên đơn đã nộp 7.000.000 đồng. Bị đơn Nguyễn Thị S
không phải chịu chi phí tố tụng.
4. Về án phí n sự thẩm: Miễn án phí n sự thẩm cho nguyên đơn
ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị P.
- Án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn không phải chịu án phí dân sự phúc
thẩm. Hoàn lại cho Nguyễn Thị S số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân
sự phúc thẩm biên lai số: 0005472 ngày 10/12/2025 của Cơ quan Thi hành án
dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại c Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Vụ giám đốc, kiểm tra II-TANDTC;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- THADS tỉnh Đắk Lắk;
- TAND khu vực 14 - Đắk Lắk (2);
- Phòng THADS khu vực 14 - Đắk Lắk
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Qu
c Ly
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 376/2026/DS-PT Bản án số 376/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 376/2026/DS-PT Bản án số 376/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất