Bản án số 282/2026/KDTM-PT ngày 06/08/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 282/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 282/2026/KDTM-PT ngày 06/08/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 282/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/08/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 282/2026/KDTM-PT Bản án số 282/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 282/2026/KDTM-PT Bản án số 282/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 282/2026/KDTM-PT
Ngày: 06/8/2026
V/v Tranh chp hợp đồng mua bán
hàng hóa.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Lê Th Viên
Các Thm phán: Bà Mai Th Thanh Tú
Lưu Thị Đoan Trang
- Tphiên tòa: Phan m Tho Thư Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
- Đại din Vin kim t nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Trn Hng Long - Kim sát viên.
Ngày 06/8/2026 ti tr s Tòa án nhân n Thành ph H Chí Minh xét
x phúc thm ng khai v án kinh doanh thương mại th lý s:
164/2026/TLPT-KDTM ngày 15 tháng 5 năm 2026 v vic: Tranh chp hp
đồng mua bán hàng hóa.
Do Bn án kinh doanh thương mại thẩm s 2/2026/KDTM-ST ngày 21
tháng 01 năm 2026 ca a án nhân dân Khu vc A, Thành ph H Chí Minh b
kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 3850/2026/QĐPT-
KDTM ngày 16 tháng 6 năm 2026, gia các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH N. Địa chỉ: Khu phố D, phường I (thành phố
I, tỉnh B cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng N1 Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Văn H1, sinh năm 1951; Địa chỉ:
Đường V, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền ngày
30/7/2025)
Bị đơn: Công ty Cphần H. Địa chỉ: Đường O, phường X (phường S,
Quận 3 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Vạn Trường V1 Tổng
Giám đốc.
2
Người đại diện theo ủy quyền: Đoàn Thị Minh T1, sinh năm 1998;
(Văn bản ủy quyền số 0512/HT-03 ngày 05/12/2025); và bà Phạm Thu T2, sinh
năm 1978 (Văn bản ủy quyền số 0907/GUQ-TGĐ ngày 09/7/2026)
- Người kng cáo: ng ty C phn H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trình bày của đại diện nguyên đơn:
Công ty TNHH N (gọi tắt Công ty N) hợp đồng cung cấp tông
thương phẩm và dịch vụ kèm theo với Công ty CP H (gọi tắt Công ty H): Hợp
đồng mua bán số 44/HĐMB/2020/HT-HN ngày 17/7/2020 về việc cung cấp
tông dịch vụ (gọi tắt hợp đồng), Phụ lục hợp đồng số 01 ngày 19/11/2021
cho công trình Khu căn hộ công viên xanh E.
Thực hiện hợp đồng trên, Công ty N đã cung cấp tông thương phẩm
dịch vụ kèm theo từ tháng 12/2021 đến 30/11/2022 cho Công ty H và đã xuất 05
hoá đơn GTGT cụ thể như sau :
- Hóa đơn GTGT số 0004886 ngày 31/12/2021 stiền: 2.177.496.100 đồng;
- Hóa đơn GTGT số 0005038 ngày 29/11/2022 số tiền: 10.015.200 đồng;
- Hóa đơn GTGT số 0005039 ngày 29/01/2022 số tiền: 65.160.200 đồng;
- Hóa đơn GTGT số 00001173 ngày 31/10/2022 số tiền: 485.309.787 đồng;
- Hóa đơn GTGT số 00001301 ngày 30/11/2022 số tiền: 835.871.032 đồng;
Tổng cộng: 3.553.821.919 đồng.
Công ty H đã thanh toán: 1.717.309.787 đồng.
Còn n lại: 3.553.821.919 đồng - 1.717.309.787 đồng = 1.836.512.132
đồng, được hai bên lập Biên bản xác nhận công nợ ngày 15/8/2024.
Theo khoản 4 Điều 4 hợp đồng Công ty H thanh toán trong vòng 30 ngày
Công ty N giao hoá đơn GTGT cho Công ty H thì Công ty H phải thanh toán hết
100% giá trị thể hiện trên hoá đơn GTGT cho Công ty N. theo khoản 7 Điều
4 trường hợp trễ hạn quá thời gian quy định tại khoản 4.4 Điều 4 Bên A phải trả
thêm phần lãi suất chậm trả cho bên B theo lãi suất ngân hàng tại thời điểm
thanh toán.
Tính đến nay đã quá thời hạn thanh toán nhưng Công ty H vẫn không thanh
toán cho Công ty N mặc dù Công ty N đã nhiều lần nhắc nhở.
Trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa, vào ngày 25/12/2025 bị đơn có trả
cho nguyên đơn 200.000.000 đồng ngày 20/01/2026 trả 500.000.000 đồng
nên số nợ gốc chỉ còn 1.136.512.132 đồng.
Vì vậy, Công ty N yêu cầu:
- Buộc Công ty H phải thanh toán nợ gốc cho Công ty N là: 1.136.512.132
đồng;
3
- Buộc Công ty H phải thanh toán tiền lãi do chậm thanh toán tính từ
30/01/2023 hạn cuối thanh toán đến ngày xét xử sơ thẩm 21/01/2026 theo
mức lãi suất là 12%/năm trên số tiền 1.636.512.132 đồng.
Đại diện bị đơn trình bày:
Bị đơn xác nhận việc kết thực hiện hợp đồng khoản nợ gốc như
nguyên đơn trình bày, về phần lãi thì bị đơn không đồng ý do gặp khó khăn
trong kinh doanh nên bị đơn chưa thể trả nợ, không phải bị đơn không muốn trả
nợ cho nguyên đơn.
Trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa, bị đơn có trả cho nguyên đơn vào
ngày 25/12/2025 200.000.000 đồng ngày 20/01/2026 500.000.000 đồng
nên số nợ gốc chỉ n 1.136.512.132 đồng. Bị đơn đề nghị nguyên đơn cho thời
gian thanh toán nợ gốc trong vòng 06 tháng và miễn toàn bộ lãi.
Ti Bn án kinh doanh thương mại thẩm s 2/2026/KDTM-ST ngày 21
tháng 01 năm 2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc A, Thành ph H Chí Minh đã
quyết định:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Buộc Công ty CP H phải trả cho Công ty TNHH N s tiền còn nợ
1.709.291.378 đồng (Một tỷ bảy trăm lẻ chín triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn
ba trăm bảy mươi tám) đồng, trong đó bao gồm nợ gốc 1.136.512.132 đồng
tiền lãi chậm thanh toán là 572.779.246 đồng.
Kể từ ngày ng ty TNHH N đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, bên phải thi hành án là Công ty CP H còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị
trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty CP H phải chịu án phí 63.278.741 (Sáu ơi ba triệu hai trăm
bảy mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi mốt) đồng.
Công ty TNHH N được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 41.481.606
(Bốn mươi mốt triệu bốn trăm m mươi mốt nghìn sáu trăm lẻ sáu) đồng theo
Biên lai thu số 0032902 ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân s
Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra, án thẩm còn tuyên quyền kháng cáo nghĩa vụ thi hành án
của đương sự theo luật định.
Ngày 17/3/2026, bị đơn Công ty CP H kháng cáo một phần bản án sơ thẩm,
đề nghị sửa bản án, xem xét lại phần tiền lãi chậm thanh toán đề nghị được
gia hạn thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc trong vòng 6 tháng.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
4
Nguyên đơn không đồng ý với yêu cầu kháng cáo của bị đơn; Đề nghị giữ
nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phHChí Minh tham gia phiên
tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử đương sự tại
cấp phúc thẩm thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn Công
ty CP H. Bản án thẩm giải quyết đúng căn cứ pháp luật, đề nghị giữ nguyên
bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của bị đơn Công ty CP H làm trong hạn luật
định nên chấp nhận.
[2] Xét đơn yêu cầu kháng o của bị đơn Công ty CP H đủ căn cứ để
xác định:
[2.1] Căn cứ lời trình bày tại đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn đối
chiếu với các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp gồm: Hợp đồng mua
bán số 44/HĐMB/2020/HT-HN ngày 17/7/2020 về việc cung cấp tông
dịch vụ, Phụ lục hợp đồng số 01 ngày 19/11/2021, các hóa đơn giá trị gia tăng,
Biên bản xác nhận công nợ lời khai nhận của bị đơn sở xác định giữa
nguyên đơn bị đơn kết thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa
dịch vụ cung cấp tông cho bị đơn với tổng giá trị 3.553.821.919 đồng. Bị
đơn Công ty H đã thanh toán 1.717.309.787 đồng, còn nợ lại: 1.836.512.132
đồng. Trong qtrình giải quyết ván tại Tòa án cấp thẩm, bị đơn trả
thêm cho nguyên đơn vào ngày 25/12/2025 200.000.000 đồng ngày
20/01/2026 là 500.000.000 đồng nên số nợ gốc hiện còn 1.136.512.132 đồng.
Hội đồng xét xử thẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn
phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền còn nợ 1.136.512.132 đồng sở.
Bị đơn không kháng cáo phần nội dung này nên có hiệu lực pháp luật.
[2.2] Về tiền lãi chậm thanh toán:
Tòa án cấp sơ thẩm đã thu thập mức lãi suất VND của ba ngân hàng thương
mại trên thị trường của các ngân hàng cụ thể như sau: Ngân hàng Techcombank:
7,43%/năm; Ngân hàng Saigonbank: 8,5%/năm; Ngân hàng Sacombank:
8,5%/năm thì mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường (7,43% +
8,5% + 8,5%) : 3 x 150% = 12,21%/năm. Hội đồng xét xử thẩm chấp nhận
yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải trả tiền lãi chậm thanh theo mức lãi
suất chậm thanh toán 12%/năm là phù hợp với quy định tại Điều 306 của Luật
Thương mại năm 2005 lợi cho bị đơn nên kháng cáo của bị đơn không
5
cơ sở để chấp nhận.
[2.3] Đối với kháng cáo của bị đơn đề nghị nguyên đơn gia hạn thời gian
thanh toán nợ gốc trong vòng 06 tháng không được nguyên đơn đồng ý nên Hội
đồng xét xử phúc thẩm không có cơ sở chấp nhận.
[3] Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Bị đơn phải chịu án phí
do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 148, Điều 293, Khoản 1 Điều 308, Điều 313 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn Công ty CP H.
Giữ nguyên bản án sơ thẩm, xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Buộc Công ty CP H phải trả cho Công ty TNHH N số tiền còn n
1.709.291.378 đồng (Một tỷ bảy trăm lẻ chín triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn
ba trăm bảy mươi tám) đồng, trong đó bao gồm nợ gốc 1.136.512.132 đồng
tiền lãi chậm thanh toán là 572.779.246 đồng.
Kể từ ngày ng ty TNHH N đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, bên phải thi hành án là Công ty CP H còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị
trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty CP H phải chịu án phí 63.278.741 (Sáu mươi ba triệu hai trăm
bảy mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi mốt) đồng.
Công ty TNHH N được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 41.481.606
(Bốn mươi mốt triệu bốn trăm m mươi mốt nghìn sáu trăm lẻ sáu) đồng theo
Biên lai thu số 0032902 ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự
Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Công ty CP H phải chịu
2.000.000 (Hai triệu) đồng được trừ vào Biên lai thu hiệu BLTU/26E số
0024641 ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố HChí
Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa
6
đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tối cao;
- VKSND tối cao;
- VKSND TP.HCM;
- THADS TP.HCM;
- TAND Khu vực A;
- Phòng THADS Khu vực A;
- Các đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thọ Viên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 282/2026/KDTM-PT Bản án số 282/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 282/2026/KDTM-PT Bản án số 282/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất