Bản án số 281/2026/KDTM-PT ngày 05/08/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về xây dựng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 281/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 281/2026/KDTM-PT ngày 05/08/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về xây dựng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về xây dựng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 281/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/08/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên bản án sơ thẩm, chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 281/2026/KDTM-PT Bản án số 281/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 281/2026/KDTM-PT Bản án số 281/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 281/2026/KDTM-PT
Ngày: 05/8/2026
V/v Tranh chp hợp đồng thi công.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Lê Th Viên
Các Thm phán: Bà Mai Th Thanh Tú
Bà Phùng Th Như Mai
- Tphiên tòa: Phan m Tho Thư Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lân - Kim sát viên.
Ngày 05/8/2026 ti tr s Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh xét x
phúc thm công khai v án kinh doanh thương mại th s: 167/2026/TLPT-
KDTM ngày 28 tháng 5 năm 2026 v vic: “Tranh chấp hợp đồng thi công”.
Do Bn án kinh doanh thương mại thẩm s 20/2026/KDTM-ST ngày 25
tháng 3 năm 2026 ca Tòa án nhân dân Khu vc A, Thành ph H Chí Minh b
kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 3851/2026/QĐPT-
KDTM ngày 16 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn E. Trụ sở: phố Y, phường
D, Thành phố Hà Ni. Địa chỉ liên lạc: Đường V, phường I, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh M Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Phạm Thị P và/hoặc Trần Thị T.
Cùng địa chỉ liên lạc: Đường K, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh và/hoặc
ông Phạm Tuấn H1. Địa chỉ: Đường F, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Văn bản ủy quyền số 1103/CNC-EC/VBUQ/2026 ngày 11/3/2026) (Bà P, T
có mặt, ông H1 vắng mặt).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp: Đoàn Thị Hồng L - Luật
Công ty Luật TNHH C thuộc Đoàn Luật Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ:
Đại lộ O, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
2
- Bị đơn: Công ty C phần H. Trụ sở: phường X, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Ngưi đi diện theo pháp lut: Ông Lê Viết H2 Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo y quyền: Ông Nguyễn Anh L1 và/hoặc bà Thị
Khánh H3. Địa chỉ liên lạc: Đường U, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Giấy ủy quyền số 30.07/2026/GUQ-PC ngày 30/7/2026) (Ông L, H3
mặt).
- Người kháng cáo: Công ty Trách nhiệm hữu hạn E, là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện, các Bản tự khai Biên bản hòa giải, nguyên đơn
Công ty TNHH E có bà Phạm Thị P là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 06/03/2021, Công ty TNHH E Công ty CP H đã kết Hợp đồng
Thầu phụ số 16/E/R/2021 về việc cung cấp thi công hệ thống MEP cho Công
trình R tại phường J, Thành phố Z, tỉnh W do Công ty TNHH B làm Chủ đầu tư.
Theo đó, Bị đơn giao và nguyên đơn đồng ý nhận thực hiện việc cung cấp và thi
công hệ thống MEP cho Công trình tại Dự án.
Giá trị theo Hợp đồng (đã bao gồm VAT) là 20.898.900.000 đồng (Hai
mươi tỷ tám trăm chín mươi tám triệu chín trăm nghìn đồng). Hình thức giá Hợp
đồng Hợp đồng trọn gói, đơn gđược giữ nguyên không điều chỉnh tăng
lên trong suốt quá trình hai bên thực hiện Hợp đồng. Giá Hợp đồng đã bao gồm
nhưng không giới hạn bởi các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có), chi phí khảo sát
Công trường, các chi phí cho việc cung cấp vật tư, nhân công, máy móc dụng
cụ, vận chuyển, lưu kho bãi,...
Vào ngày 06/12/2021, nguyên đơn và bị đơn đã thỏa thuận cắt giảm một s
công việc, trong nội dung công việc của Hợp đồng, bằng việc Phụ lục Hợp
đồng số 01. Theo đó giá trị Hợp đồng cũng được điều chỉnh giảm bớt số tiền
90.205.500 đồng (Chín mươi triệu hai trăm lnăm nghìn năm trăm đồng), đã
bao gồm VAT.
Quá trình thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã sử dụng một số vật do bị
đơn cung cấp, nên các chi phí vật này sđược cấn trừ vào giá trị Hợp đồng
qua các lần thanh toán của bị đơn cho nguyên đơn. Tổng giá trị vật (đã bao
gồm VAT) được cấn trừ 414.327.529 đồng (Bốn trăm mười bốn triệu ba trăm
hai mươi bảy nghìn năm trăm hai mươi chín đồng).
Trong quá trình thi công Dự án, đã phát sinh các công việc nằm ngoài thỏa
thuận Hợp đồng bị đơn đã chỉ thị nguyên đơn thực hiện các công việc phát
sinh đó. Các công việc phát sinh này, đã được hai bên xác nhận qua Bảng theo
dõi phần việc phát sinh qua các email trao đổi với tổng giá trị phát sinh (đã
bao gồm VAT) 1.861.274.334 đồng (Một tỷ tám trăm sáu ơi mốt triệu hai
trăm bảy mươi bốn nghìn ba trăm ba mươi bốn đồng).
Tổng giá trị bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn theo các Đề nghị
3
thanh toán Hóa đơn giá trị gia tăng 18.072.868.990 đồng (Mười tám tỷ
không trăm bảy mươi hai triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm chín
mươi đồng).
Tổng giá trị mà bị đơn chưa thanh toán cho nguyên đơn bao gồm công nợ
còn lại theo Hợp đồng giá trị phát sinh 4.182.772.315 đồng (Bốn tỷ một
trăm tám mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn ba trăm mười lăm đồng).
Ngày 23/06/2022, Dự án đã được các bên nghiệm thu hoàn thành đưa vào
sử dụng. Chủ đầu tư cũng đã hoàn thành việc thanh toán cho Công ty CP H vào
ngày 26/04/2023, Công ty CP H đã xác nhận việc này với nguyên đơn qua email
ngày 28/04/2023, được gửi bởi Giám đốc Dự án của Công ty CP H.
Dán đã được n giao cho Chđầu gần 03 năm, nhưng ng ty CP H
vẫn chưa hoàn thành việc thanh toán cho nguyên đơn theo đúng thỏa thuận hợp
đồng, cũng như c cam kết ng ty CP H đã u qua các email trao đổi giữa
hai n.
Do đó, nguyên đơn đề nghị Tòa án giải quyết:
1. Yêu cầu Công ty CP H thanh toán một lần tòan bộ cho Công ty
TNHH E tổng số tiền 5.059.435.554 đồng (Năm tkhông trăm m mươi
chín triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi bốn đồng), trong
đó bao gồm:
- Số tiền nợ gốc mà Công ty CP H chưa thanh toán cho Công ty TNHH E là
4.182.772.315 đồng (Bốn tỷ một trăm tám ơi hai triệu bảy trăm bảy mươi hai
nghìn ba trăm ời lăm đồng).
Tiền lãi chậm thanh toán tạm tính từ ngày 16/05/2023 đến ngày 18/06/2025
876.663.239 đồng (Tám trăm bảy ơi sáu triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn
hai trăm ba mươi chín đồng), tương ứng với thời gian chậm thanh toán 02
năm, 01 tháng, 03 ngày. Tiền lãi do chậm thanh toán được tính theo mức lãi suất
là 10% dựa trên cơ sở sau:
Trong Hợp đồng không quy định về mức phạt lãi suất chậm thanh toán đối
với việc vi phạm nghĩa vụ thanh toán của Công ty CP H nên nguyên đơn phải
xác định mức phạt lãi suất do chậm thanh toán, dựa theo quy định tại Điều 357
và khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 là 10%/năm.
2. Ngoài ra, kể từ ngày 19/06/2025, Công ty CP H vẫn phải chịu mức lãi
chậm trả 10%/năm theo quy định của pháp luật cho đến khi hoàn thành nghĩa
vụ thanh toán các khoản nợ nêu trên.
Bị đơn Công ty CP H bà Phạm Thị Quỳnh A1 người đại diện theo ủy
quyền trình bày:
Về nội dung Công ty TNHH E Công ty CP H đã kết Hợp đồng Thầu
phụ số 16/E/R/2021 về việc cung cấp thi công hệ thống MEP cho Công trình
R tại phường J, Thành phố Z, tỉnh W do Công ty TNHH B làm Chủ đầu tư, phía
bị đơn đề nghị cần có thời gian để kiểm tra lại nên sẽ không xác nhận hoặc trình
bày gì thêm.
4
Công ty TNHH E cho rằng Công ty CP H phải thanh toán số tiền còn nợ là
4.182.772.315 đồng. Tuy nhiên, hai bên hiện những quan điểm khác nhau về
nghĩa vụ thanh toán các điều khoản liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính. Từ phía Công ty CP H, việc đối chiếu công nợ, chứng từ các điều
khoản thanh toán cần được làm hơn để đảm bảo tính chính xác của số liệu
được cung cấp bởi nguyên đơn, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty TNHH E thay đổi 1 phần
nội dung yêu cầu khởi kiện. Cụ thể, đề nghị Tòa án giải quyết:
Buộc Công Ty CP H phải thanh toán một lần cho nguyên đơn tòan bộ s
tiền là 4.891.656.534 đồng, thay số tiền 5.059.435.554 đồng nguyên đơn
đã yêu cầu trước thời điểm xét xử. Bao gồm: Tiền công nợ theo hợp đồng
2.081.728.224 đồng (Trong đó gồm giá trị còn lại theo hợp đồng phải thanh toán
là 26.331.000 đồng và tiền bảo lưu là 2.055.396.854 đồng); Tiền giá trị phát sinh
1.836.930.271 đồng và khoản tiền lãi chậm thanh toán với mức lãi suất
10%/năm, tính từ thời điểm bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán ngày
16/05/2023 đến ngày xét xử 20/03/2026 là 999.329.410 đồng.
Tại phiên tòa thẩm, ngun đơn có xuất trình hồ vi bằng số 349 ngày
17/03/2026, các tài liệu về phần chi phí phát sinh bảng tổng hợp ng n lãi.
Bị đơn Công ty CP H Phạm Thị Quỳnh A1 là đại diện theo ủy quyền
trình bày: Bị đơn xác nhận còn nợ nguyên đơn số tiền 2.081.728.224 đồng
(trong đó bao gồm giá trị còn lại theo hợp đồng phải thanh toán 26.331.000
đồng tiền bảo lưu 2.055.396.854 đồng). do chưa thể thanh toán do
nguyên đơn chưa hoàn tất đầy đhồ thanh toán, cũng như nguyên đơn phải
hoàn tất hồ bảo lưu theo Điều 9.5b của Hợp đồng. Tuy nhiên, tại phiên tòa bị
đơn xác nhận số tiền phải thanh toán mà không yêu cầu nguyên đơn phải hoàn
tất hồ thanh toán. Công ty CP H cũng đề nghị chịu tiền lãi đối với số tiền n
còn lại của Hợp đồng là 26.331.000 đồng tính từ ngày 20/04/2023.
Đối với phần chi phí phát sinh ngoài hợp đồng số tiền 1.836.930.271đồng,
bị đơn không đồng ý thanh toán các bên không phụ lục hợp đồng, các chi
phí phát sinh bằng các chỉ thị, email không phải do người thẩm quyền ký và
không có giá trị pháp lý để bị đơn thanh toán số tiền này.
Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của ngun đơn trình bày một số
n cứ, tình tiết chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyn lợi ích hợp pháp cho
nguyên đơn đề nghHội đồng t xử chấp nhận tòan bộ u cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
Theo Luật Đoàn Thị Hồng L, căn cứ để yêu cầu tính giá trị tiền phát
sinh các email, chỉ thị của bị đơn thì hai bên đã thống nhất giá trị phát sinh.
Do đó, bị đơn phải trách nhiệm thanh toán khoản tiền phát sinh cộng tiền lãi
cho nguyên đơn.
5
Đối với phần tiền bảo lưu giá trị còn lại của hợp đồng, nguyên đơn yêu
cầu là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Ti Bản án kinh doanh thương mại thẩm s 20/2026/KDTM-ST ngày 25
tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vc A, Thành ph H Chí Minh đã
quyết định:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH
E.
Buc Công ty CP H phi trách nhim thanh toán cho nguyên đơn Công
ty TNHH E tng s tin 2.562.433.999 đồng (bng ch: Hai t năm trăm sáu
mươi hai triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn chín trăm chín mươi chín đồng). C
th: Tin n ca hợp đồng là 26.331.331 đng, tin bảo lưu hợp đồng là
2.055.396.853 đồng và tin lãi là 480.705.815 đồng.
Kể từ ngày bên được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa
vụ chậm thực hiện việc trả tiền thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi trên số tiền
chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh
toán tương ứng với thời gian chậm thi hành.
2. Không chấp nhận yêu cầu đối với chi phí phát sinh tổng số tiền bao gồm
gốc lãi 2.389.644.650 đồng (Hai tỷ ba trăm tám mươi chín triệu sáu trăm
bốn mươi bốn nghìn sáu trăm năm mươi đồng) của Công ty TNHH E.
3. V án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty CP H phải chịu án phí kinh doanh thương mại thẩm
83.248.680 đồng.
Công ty TNHH E phải chịu án phí 79.792.893 đồng. Công ty TNHH E
đã tạm nộp s tiền án phí 56.489.386 đng theo Biên lai thu tin s 0059990
ngày 29/04/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s Qun Y (nay Phòng Thi
hành án dân s Khu vc A), Thành ph H Chí Minh. Công ty TNHH E n
phải nộp thêm số tiền án phí là 23.303.507 đồng.
Ngoài ra, án thẩm còn tuyên quyền kháng cáo và nghĩa vụ thi hành án
của đương sự theo luật định.
Ngày 07/4/2026, nguyên đơn Công ty TNHH E kháng cáo một phần bản án
sơ thẩm, đề nghị sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận tòan bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn đnghị sửa bản
án sơ thẩm theo hướng chấp nhận tòan bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Bị đơn không đồng ý với yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn; Đề nghị giữ
nguyên bản án sơ thẩm.
6
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên
tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử và đương sự thực
hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên
đơn Công ty TNHH E. Bản án sơ thẩm giải quyết đúng căn cứ pháp luật, đề nghị
giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của nguyên đơn Công ty TNHH E làm trong
hạn luật định nên chấp nhận.
[2] Xét đơn yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Công ty TNHH E có đủ căn
cứ để xác định:
[2.1] Căn cứ theo Hợp đồng thầu phụ số 16/E/R/2021 về việc cung cấp
thi công hệ thống MEP cho Công trình R tại phường J, thành phố Z, tỉnh W do
Công ty TNHH B làm Chđầu Phụ lục s01 của Hợp đồng y được
ngày 06/12/2021 thì giữa Công ty CP H vi Công ty TNHH E đã xác lp hợp
đồng dân s v vic thi công xây dng. Theo đó, Công ty CP H giao và
ng ty TNHH E nhn thực hiện vic cung cp và thi công h thống MEP
cho công tnh tại dán.
Giữa Công ty TNHH E Công ty CP H ng xác nhận số tiền còn lại của
Hợp đồng mà Công ty CP H chưa thanh toán cho Công ty TNHH E là 26.331.331
đồng số tiền bảo lưu của hợp đồng trên 2.055.396.853 đồng, Công ty CP H
xác nhận hoàn trả số tiền bảo lưu và thanh toán số tiền còn nợ cho Công ty TNHH
E với tổng số tiền 2.081.728.184 đồng.
[2.2] Về tiền lãi chậm thanh toán:
Căn cứ Điều 306 Luật thương mại về quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh
toán quy định: “Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng
hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ các chi phí hợp khác tbên bị vi
phạm hợp đồng quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi
suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng
với thời gian chậm trả, trừ trường hợp thỏa thuận khác hoặc pháp luật
quy định khác”.
Xét Công ty TNHH E và Công ty CP H cùng xác nhận số tiền còn lại của
hợp đồng chưa thanh toán là 26.331.331 đồng. Mặc nguyên đơn không hồ
chứng cứ yêu cầu thanh toán là lỗi của nguyên đơn. Tuy nhiên tại phiên tòa,
bị đơn đề nghị chịu tiền lãi đối với số tiền nợ còn lại của hợp đồng là 26.331.331
đồng, tính từ ngày 20/4/2023. Xét đây là sự tự nguyện của bị đơn nên chấp nhận.
7
Hai bên xác nhận số tiền bảo lưu của hợp đồng trên là 2.055.396.853 đồng,
tuy số tiền trên không tương đương với 10% của Hợp đồng đã ký, nhưng do hai
bên cùng xác nhận được tính như 10% giá trị bảo lưu nên sẽ được áp dụng theo
các điều khoản bảo lưu của Hợp đồng.
Tại điểm d khoản 9.4 Điều 9 của Hợp đồng quy định việc x5% giá trị
bảo lưu của hợp đồng tương đương số tiền 1.027.698.427 đồng sẽ được bị đơn
thanh toán cho nguyên đơn: “trong vòng 20 ngày kể tngày bên Công ty H xác
nhận giá trị quyết toán của Công ty TNHH E Công ty H nhận được khoản
thanh toán tương ứng từ Chủ đầu tư…”. Ngày 31/3/2023, Chủ đầu đã hoàn
tất thủ tục thanh toán với Công ty CP H. Như vậy, chậm nhất ngày 20/4/2023,
Công ty CP H phải thanh toán số tiền trên cho Công ty TNHH E. Do đó, bđơn
phải chịu phần lãi suất đối với số tiền trên từ ngày 20/4/2023.
Tại khoản 9.5 Điều 9 của Hợp đồng quy định về việc giải tỏa bảo lưu bảo
hành đối với 5% giá trị bảo lưu của hợp đồng, tương đương số tiền
1.027.698.427 đồng quy định về việc ng ty H phải thanh toán trong vòng 20
ngày kể từ ngày hết hạn thời hạn bảo hành (thời hạn bảo hành 24 tháng t
ngày 23/6/2022 đến 23/6/2024) tức chậm nhất ngày 13/7/2024, bị đơn phải
thanh toán số tiền trên cho nguyên đơn. Do đó bị đơn phải chịu phần lãi suất đối
với số tiền trên từ ngày 13/7/2024.
Xét nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả tiền lãi chậm thanh toán với lãi suất
10%/năm thấp hơn lãi suất bình quân 03 ngân hàng, phù hợp quy định của
pháp luật iều 306 Luật Thương mại).
Tiền lãi được tính như sau:
Số tiền
Ngày nợ
Ngày đáo hạn
Lãi
Số tiền lãi
26.331.331
20/4/2023
20/3/2026
10%
7.682.977
1.027.698.427
20/4/2023
20/3/2026
10%
299.862.692
1.027.698.427
13/7/2024
20/3/2026
10%
173.160.146
Tổng cộng
480.705.815
Tòa án cấp thẩm chp nhn mt phn yêu cu ca nguyên đơn, buc b
đơn phi có trách nhim thanh toán cho nguyên đơn tng s tin
2.562.433.999 đồng, gm: Tin n hợp đồng 26.331.331 đồng, tin bảo lưu
hợp đồng là 2.055.396.853 đồng và tin lãi là 480.705.815 đồng là có căn cứ nên
giữ nguyên phần này của án sơ thẩm.
[2.3] Đối với yêu cầu kháng o của nguyên đơn về thanh toán chi phí phát
sinh là 1.861.274.334 đồng. Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn thay đổi số tiền là
1.836.930.271 đồng tiền lãi đối với số tiền phát sinh 527.714.379 đồng.
Tổng cộng: 2.389.644.650 đồng.
Xét thấy, theo Hợp đồng số 16/E/R 2021 ngày 06/03/2021, tại Điều 4: Phát
sinh và thay đổi:
8
Khoản 4.1. Phát sinh thay đổi theo quy định của Hợp đồng y được hiểu
những công việc phát sinh, thay đổi do thay đổi thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc
do u cầu thay đổi từ Chủ đầu hoặc do chỉ thị của Bên A trong quá trình thực
hiện Hợp đồng (bao gồm phát sinh ng phát sinh giảm). Trong trường hợp
phát sinh hoặc thay đổi thì:
c. n cứ o khối lượng Công việc pt sinh ng hoặc giảm theo thực tế
hai n sẽ thống nhất về mức chi phí và thời gian cần thiết để thực hiện lập thành
phụ lục của Hợp đồng.
d. Chi p pt sinh sẽ được Bên A đánh gdựa trên đơn g trong Hợp đồng
hoặc nếu chưa đơn giá như vậy, thì sẽ dựa trên đơn giá thị trường tại thời điểm
thực hiện ng việc phát sinh với sự trao đổi trước với Bên B. Sau khi thống nhất
chi phí phát sinh, thay đổi thì c n sẽ lập Phụ lục hợp đồng.
Căn cứ vào thoả thuận trên của hai bên, nguyên đơn không giao nộp chứng
cứ về Phụ lục Hợp đồng về stiền yêu cầu. Bị đơn cũng không thừa nhận các
chi phí phát sinh bng c ch th, email kng phải do ngưi thm quyền
ký và không giá trị pháp lý, c bên ng không ký phlc hp đồng. Do
đó, không có cơ sở chấp nhận yêu cầu kháng cáo này của nguyên đơn.
[3] Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Nguyên đơn phải chịu án
phí phúc thẩm do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 148, Điều 293, Khoản 1 Điều 308, Điều 313 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Công ty TNHH E.
Giữ nguyên bản án sơ thẩm, xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn Công ty TNHH
E.
Buc Công ty CP H phi trách nhim thanh toán cho nguyên đơn Công
ty TNHH E tng s tin 2.562.433.999 đồng (bng ch: Hai t năm trăm sáu
mươi hai triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn chín trăm chín mươi chín đồng). C
th: Tin n ca hợp đồng là 26.331.331 đồng, tin bảo lưu hợp đồng là
2.055.396.853 đồng và tin lãi là 480.705.815 đồng.
Kể từ ngày bên được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa
vụ chậm thực hiện việc trả tiền thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi trên số tiền
chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh
toán tương ứng với thời gian chậm thi hành.
2. Không chấp nhận yêu cầu đối với chi phí phát sinh tổng số tiền bao gồm
gốc lãi 2.389.644.650 đồng (Hai tỷ ba trăm tám mươi chín triệu sáu trăm
bốn mươi bốn nghìn sáu trăm năm mươi đồng) của Công ty TNHH E.
9
3. V án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
ng ty CP H phải chịu án phí kinh doanh thương mại thẩm
83.248.680 đồng.
Công ty TNHH E phải chịu án phí 79.792.893 đồng. Công ty TNHH E
đã tạm nộp s tiền án phí 56.489.386 đng theo Biên lai thu tin s 0059990
ngày 29/04/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s Qun Y (nay Phòng Thi
hành án dân s Khu vc A), Thành ph H Chí Minh. Công ty TNHH E n
phải nộp thêm số tiền án phí là 23.303.507 đồng.
4. Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Công ty TNHH E phải chịu
2.000.000 (Hai triệu) đồng được trừ vào Biên lai thu hiệu BLTU/26E, số
0025895 ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí
Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân s(đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa
đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tối cao;
- VKSND tối cao;
- VKSND TP.HCM;
- THADS TP.HCM;
- TAND khu vực A;
- Phòng THADS khu vực A;
- Các đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thọ Viên
10
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 281/2026/KDTM-PT Bản án số 281/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 281/2026/KDTM-PT Bản án số 281/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất