Bản án số 36/2026/HS-PT ngày 03/04/2026 của TAND tỉnh Thanh Hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 36/2026/HS-PT ngày 03/04/2026 của TAND tỉnh Thanh Hóa
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 36/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/04/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Trịnh Doãn G và ĐP - SX, BB hàng giả là thuốc chữa bệnh, phòng bệnh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
Bản án số: 36/2026/HS-PT
Ngày: 03 tháng 4 năm 2026.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Lê Quốc Thành.
Các Thẩm phán: ông Mai Nam Tiến và bà Trần Thị Nga.
- Thư phiên toà: ông Nguyễn Huy - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Thanh
Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên t:
Lê Thị Hợp - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá mở
phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 25/2026/TLPT- HS
ngày 04 tháng 02 năm 2026 đối với các bị cáo Trịnh Doãn G, Nguyễn Văn B, Đỗ
Mạnh N, Nguyễn Thị T, Phạm Thị T1, Nguyễn Tiến Đ, Ngô Thị Thu H, Trương
Tấn T2, Ngô Văn C, Dương Thị O, Bùi Thị H1 Nguyễn Anh T3. Do có kháng
cáo của các bị cáo đối với Bản án hình sự thẩm số 62/2025/HS-ST ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thanh Hóa.
* Các bị cáo có kháng cáo:
1. H tên: Trnh Doãn G, sinh ngày 22/3/1985, ti Hi Phòng; s CCCD:
031085006411; nơi cư trú: s nhà F đường s A, khu ph A, phường A, Thành ph
H Chí Minh; ngh nghiệp: lao đng t do; trình độ văn hóa: 09/12; dân tộc: Kinh;
gii tính: nam; tôn giáo: không; quc tch: Vit Nam; con ông Trnh Doãn (đã
chết) và bà Thị Đ1 (SN 1963); v: Th Y (SN 1987); có 05 con (con ln SN
2012, con nh SN 2022); tin án, tin s: không. B bt tm gi, tm giam t ngày
04/4/2025 đến nay. Hiện đang tạm giam ti Phân tri tm giam Hong Hóa sở 2
- Tri tm giam Công an tnh T (có mt).
2. H và tên: Nguyễn Văn B, sinh ngày 18/7/1997, ti An Giang; s CCCD:
089097017563; nơi trú: t A, p H, xã P, tnh An Giang; ngh nghiệp: lao động
t do; trình độ văn hóa: 12/12; dân tc: Kinh; gii tính: nam; tôn giáo: a Ho;
quc tch: Vit Nam; con ông Nguyn Kim H2 (SN 1967) Nguyn Kim C1
(đã chết); vợ, con: chưa có; tin án, tin s: không. B bt tm gi, tm giam t
ngày 02/4/2025 đến ngày 28/8/2025 (b cáo ti ngoại, đơn xin xét xử vng mt).
3. H tên: Đỗ Mnh N, sinh ngày 29/4/1985, tại Hưng Yên; số CCCD:
033085000493; nơi trú: đội E, thôn Đ, N, tỉnh Hưng Yên; ngh nghip: lao
động t do; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; gii tính: nam; tôn giáo: không;
2
quc tch: Vit Nam; con ông Đỗ Văn V (SN 1955) Đỗ Th N1 (1957); v:
Nguyn Th Giá N2 (SN 1991) và có 02 con (ln SN 2014, nh SN 2022); tin án,
tin s: không. B bt tm gi, tm giam t ngày 02/4/2025 đến ngày 28/8/2025 (b
cáo ti ngoi có mt).
4. H và tên: Dương Thị O, sinh ngày 23/10/1992, ti Thanh Hóa; s CCCD:
038192048924; i cư trú: s nhà F C, phường H, tnh Thanh Hóa; ngh nghip:
lao động t do; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; gii tính: n; tôn giáo:
không; quc tch: Vit Nam; con ông Dương Văn K (SN 1965) Th L (SN
1968); chng: Tng Văn G1 (SN 1988) 04 con (con ln SN 2016, con nh
SN 2023); tin án, tin s: không; nhân thân: ngày 01/4/2025, b UBND tnh T x
pht vi phm hành chính v hành vi “kinh doanh hàng hóa là thực phm không
ngun gc, xut xứ”; tạm gi, tm giam: không (b cáo ti ngoi có mt).
5. H và tên: Trương Tn T2, sinh ngày 15/7/1978, ti tỉnh Vĩnh Long; số
CCCD: 083078017862; nơi trú: s C, ấp Đ, xã G, tnh Vĩnh Long; ngh nghip:
lao động t do; trình độ văn hóa: 12/12; dân tc: Kinh; gii tính: nam; tôn giáo:
không; quc tch: Vit Nam; con ông Trương Tn T4 (đã chết) và Trn M (SN
1941); v: Cao Th Cm T5 (SN 1985) 01 con (SN 2018); tin án, tin s:
không. B bt tm gi, tm giam t ngày 11/4/2025 đến ngày 24/6/2025; (b cáo ti
ngoi có mt).
6. H tên: Nguyn Tiến Đ, sinh ngày 15/12/1991, tại Hưng Yên; số CCCD:
034091016044; nơi cư trú: phòng P, tòa 17T4 Hapulico, s A N, phường T, thành
phNi; ngh nghiệp: lao động t do; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh;
gii tính: nam; tôn giáo: không; quc tch: Vit Nam; con ông Nguyn Văn M1
(SN 1969) và bà Nguyn Th C2 (1971); v: Bùi Thu T6 (SN 1995); có 02 con (ln
SN 2023, nh SN 2024); tin án, tin s: không. B bt tm gi, tm giam t ngày
01/4/2025 đến ngày 28/8/2025; (b cáo ti ngoi có mt).
7. H tên: Phm Th T1, sinh ngày 04/6/1988, ti Thanh Hóa; s CCCD:
038188020143; nơi cư trú: s nhà F S, phường H, tnh Thanh Hóa; ngh nghip:
lao động t do; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; gii tính: n; tôn giáo:
không; quc tch: Vit Nam; con ông Phạm Văn H3 (SN 1954) và bà Nguyn Th
T7 (SN 1954); chng: Văn T8 (SN 1984); 03 con (ln SN 2011, nh SN
2020); tin án, tin s: không; nhân thân: ngày 16/01/2025, b UBND thành ph T
x pht vi phm hành chính v hành vi “kinh doanh hàng hóa là thực phm không
rõ ngun gc, xut xứ”; tạm gi, tm giam: không (b cáo ti ngoi có mt).
8. H tên: Nguyn Th T, sinh ngày 18/6/1988, tại Hưng Yên; s CCCD:
034188011605; nơi trú: CH B, nhà E, Chung V, phường Đ, thành phố
Ni; ngh nghiệp: lao động t do; trình độ văn hóa: 12/12; dân tc: Kinh; gii tính:
n; tôn giáo: không; quc tch: Vit Nam; con ông Nguyn Văn L1 (đã chết) và bà
Đào Th N3 (SN 1953); chng: Hoàng Ngh L2 (SN 1985); 03 con (ln SN 2012,
nh SN 2023); tin án, tin s: không; tm gi, tm giam: không (b cáo ti ngoi
có mt).
3
9. H tên: Ngô Th Thu H, sinh ngày 15/10/1995 ti Ni; s CCCD:
001195041437; nơi cư trú: s B, khu đô th T, t H, phường P, tnh Phú Th; ngh
nghiệp: kinh doanh; trình độ n hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; gii tính: n; tôn giáo:
không; quc tch: Vit Nam; con ông Ngô Văn L3 (đã chết) và bà Đỗ Th H4 (SN
1974); chng: Đoàn Hu T9 (SN 1989) 02 con (ln SN 2019, nh SN 2022);
tin án, tin s: không. B bt tm gi, tm giam t ngày 01/4/2025 đến ngày
25/6/2025 (b cáo ti ngoi có mt).
10. H và tên: Ngô Văn C, sinh ngày 26/3/1998, ti Hà Ni; s CCCD:
001098038875; nơi đăng thường trú: thôn V, V, thành ph Ni; nơi
hin nay: s A, ngách C, ngõ A L, phường V, thành ph Hà Ni; ngh nghip: lao
động t do; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; gii tính: nam; tôn giáo: không;
quc tch: Vit Nam; con ông Ngô Văn L3 (đã chết) và bà Đỗ Th H4 (SN 1974);
vợ, con: chưa có; tiền án, tin s: không. B bt tm gi, tm giam t ngày
01/4/2025 đến ngày 28/8/2025 (b cáo ti ngoi có mt).
11. H tên: Bùi Th H1, sinh ngày 18/01/1994, ti Thanh Hóa; s CCCD:
038194042225; nơi trú: ph T, phường Q, tnh Thanh Hóa; ngh nghip: lao
động t do; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; gii tính: n; tôn giáo: không;
quc tch: Vit Nam; con ông Bùi Xuân H5 (đã chết) Hoàng Th H6 (Sn
1976); chng: Nguyn Kiên C3 (SN 1979); có 02 con (con ln SN 2019, con nh
SN 2024); tin án, tin s: không; tm gi, tm giam: không (b cáo ti ngoi có
mt).
12. H tên: Nguyn Anh T3, sinh ngày 16/6/1991, ti Thanh Hóa; s
CCCD: 038091053003; nơi trú: ph N, phường N, tnh Thanh Hóa; ngh
nghiệp: trình dược viên; trình đ văn hóa: 12/12; dân tc: Kinh; gii tính: nam; tôn
giáo: không; quc tch: Vit Nam; con ông Nguyễn Văn T10 (SN 1966)
Th T11 (SN 1970); v: Cao Th T12 (SN 1993); có 04 con (ln SN 2015, nh SN
2023); tin án, tin s: không; tm giữ, tạm giam: không (bị cáo tại ngoại có mặt).
Trong vụ án còn những ngưi tham gia t tng khác nhưng không kháng
cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị nên Tòa án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án đưc tóm tt như sau:
Ngày 27/11/2024, tổ Công tác liên ngành UBND thành phố T (nay là UBND
phường H, tnh Thanh Hoá), tiến hành kiểm tra hộ kinh doanh dược nhân Phạm
Thị T1 (SN 1988), trú tại F S, phưng H, tnh Thanh Hóa hộ kinh doanh dược
nhân Dương Thị O (SN 1992), trú tại: F C, phường H, tỉnh Thanh Hóa. Qua
kiểm tra, phát hiện một số sản phẩm thuốc tân dược nghi là giả, cấm lưu hành. T
công tác đã tiến hành thu giữ:
- Tại sở Dương Thị O, thu: 143 hộp thuốc “Salbutamol 2mg” loại hộp giấy
10 vỉ/10 viên nén, trên bao in “LOT:3156” do nước ngoài sản xuất; 30 lọ
thuốc “Tetracycline TW3”, loại 400 viên nén/ 01 lọ, trên vỏ l ghi: “SĐK: VD-
4
28109-17” “số sx: 2525”, NSX: 06/06/2024 do Công ty Cổ phần D sản xuất và
O tự nguyn giao np 115 hộp thuốc “Fugacar Mebendazole 500mg”.
- Tại sở Phạm Thị T1, thu: 48 hộp thuốc “Salbutamol 2mg”, loại hộp 10
vỉ/ 10 viên nén, trên bao in “LOT: 31056”, do nước ngoài sản xuất; 49 lọ
thuốc “Pharcoter”, loại 400 viên nén/ 01 lọ, đều là loại lọ nhựa màu trắng, trên vỏ
mi lghi: “SĐK: VD-14429-11” “Số lô sx: 30060”, do Công ty Cổ phần D
- Pharbaco sản xuất; 44 lọ thuốc “Tetracycline TW3” (Tetracyclin hydroclorid
250mg), loại 400 viên nén/01 lọ, trên vỏ lọ ghi: “SĐK: VD-28109-17” và “Số
sx: 2525” , NSX: 06/06/2024 do Công ty Cổ phần D sản xuất; 40 (Bốn mươi) lọ
thuốc “Clorocid TW3” (Cloramphenicol 250mg), loại 400 viên nén/1 lọ, trên v
ghi SĐK: VD - 25305- 16 và số lô SX: 3333, NSX: 06/06/24, do Công ty Cổ phần
D sản xut. OT1 khai nhận: Toàn bộ các sản phẩm thuốc tân dược trên giả,
khi mua đều không có hoá đơn, chứng từ về nguồn gc, xuất xứ, mục đích mua về
để kinh doanh, buôn bán kiếm lời.
Quá trình điều tra, xác định: Hành vi phạm tội của nhóm các b cáo sản xut,
buôn bán thuốc tân dược giả, gồm: Phm Th T1, Dương Th O, Nguyn Tiến Đ,
Nguyn Th T, Lương Ngc H7, Ngô Th Thu H, Ngô Văn C, Phm Th T13, Trần
Văn T14, Bùi Thị H1 và Nguyn Anh T3, như sau:
1. Hành vi của Phạm Thị T1: vào cui tháng 10/2024 do làm nghề kinh doanh,
buôn bán thuốc tân dược, T1 biết rõ các sản phẩm thuốc “Pharcoter”; “Tetracyclin
TW3”; “Clorocid TW3” “Salbutamol 2mg” bán trên mạng thuốc giả; các
sản phẩm này công ty chính hãng đã ngừng sản xuất, lưu hành ttrước 2022, nhưng
hám li, nên thông qua mạng hi facebook, T1 đã liên hệ với Lương Ngọc
H7 kinh doanh thuốc tân dược thực phẩm chc năng tại Chợ T23, phường T,
thành phNội để đặt mua 49 lọ “Pharcoter”; 44 lọ “Tetracyclin TW3”; 40 lọ
“Clorocid TW3” 48 hp Salbutamol 2mg”; để bán lại. Số thuốc trên T1 chưa
kịp bán thì bị T công tác kiểm tra thu giữ.
2. Hành vi của Dương Th O: quá trình kinh doanh thuốc, O biết sản phẩm
thuốc “Tetracyclin TW3” công ty chính hãng đã ngừng sản xuất, lưu hành từ trước
2022, nhưng đng vụ lợi, vào khoảng đầu năm 2024 O vẫn liên hệ với Ngô
Thị Thu H (SN 1995), trú tại: DT10TMS tổ H, phường P, tỉnh Phú Thọ, đặt mua
30 l thuc “Tetracyclin TW3” 143 hộp “Salbutamol 2mg”. Đầu năm 2025, O
còn đặt mua của H 115 hp thuốc “Fugacar Mebendazole 500mg” giả. Toàn bộ s
thuốc trên O mua về chưa kịp bán ra thị trường thì Công an tỉnh T kim tra thu giữ.
Ngoài ra, thông qua mạng xã hội, năm 2024, O còn mua thuốc đông y Yuan Bone
giả bán lại cho Bùi Thị H1 (SN 1994) trú ti: phT, phường Q, tỉnh Thanh Hóa
Nguyễn Anh T3 (SN 1991), trú tại: N, phường N, tỉnh Thanh Hóa.
3. Hành vi ca Ngô Thị Thu H: sau khi O liên hệ mua các loại thuốc tân c
gi, H đồng ý liên hệ với Nguyễn Tiến Đ đặt mua 30 lọ thuc “Tetracyclin TW3”
và 143 hộp “Salbutamol 2mg” bán lại cho O, do có mối quan h quen biết từ trước
nên H bán cho O với giá gốc, không thu li. Ngoài ra, H còn đặt mua của Nguyễn
Thị T (SN 1988), trú tại: n hộ B nhà E Chung V, phường Đ, thành phố Nội
5
115 hộp thuc “Fugacar Mebendazole 500mg” giả, với giá 9.000đồng/01 hộp, bán
cho O vi giá 9.200 đồng/01 hộp. Ngày 31/3/2025, H đến Công an tỉnh T xin đầu
thú khai nhn toàn b hành vi phạm ti của mình.
4. Hành vi ca Lương Ngọc H7: sau khi T1 liên hệ đặt mua các loại thuốc tân
dược gi, H7 đồng ý và cũng liên hvới Nguyễn Tiến Đ đặt mua 49 lọ “Pharcoter”
với giá 53.000đồng/lọ; 44 lọ “Tetracyclin TW3” và 40 lọ “Clorocid TW3” đều với
giá 40.000đồng/l; 48 hộp Salbutamol 2mg” với giá 21.000đồng/hộp rồi bán lại
cho T1 sản phẩm “Pharcoter” với giá 65.000đồng/lọ; “Tetracyclin TW3”,
“Clorocid TW3” cùng vi giá 55.000đồng/lọ “Salbutamol 2mg” bán vi giá
26.000 đồng/hộp. Ngày 31/3/2025, H7 đến Công an tỉnh T xin đầu thú khai nhn
toàn bộ hành vi phạm tội ca mình.
Hành vi của Nguyễn Tiến Đ, Nguyễn Thị T: quá trình kinh doanh, buôn bán
thuc tân dược, Nguyễn Tiến Đ Nguyễn Thị T biết các loại thuốc “Clorocid
TW3” loại lọ 400 viên của Công ty c phần D, “Tetracyclin TW3” loại lọ 400 viên
của Công ty cổ phần D, “Pharcoter” loại l400 viên của Công ty cổ phần D đã
không còn được các công ty chính hãng sản xuất từ trước năm 2022, các sản phẩm
thuốc bán trên mng giả. Nhưng thấy nhiều người nhu cu mua nên Đ T
đã vào các trang mạng hội facebook T15 liên hệ mua các sản phẩm thuốc tân
dược gi v bán ra thị trường để kiếm lời. Cụ thể:
5. Đối với Nguyễn Tiến Đ: đầu năm 2024, thông qua mạng xã hội Telegram,
Đ quen biết người phụ nữ tên Quỳnh” (không thông tin cthể), đặt mua của
người này các sản phẩm “Clorocid TW3” loại l400 viên “Tetracyclin TW3”
loại lọ 400 viên với giá 35.000đồng/lọ; “Pharcoter” loại l 400 viên với giá 40.000
đồng/lọ; “Salbutamol 2mg” với giá 18.000 đồng/hộp; “Neo-C vi giá 30.000
đồng/1 hộp. Ngoài bán thuốc tân dược gi cho Lương Ngọc H7 Ngô Thị Thu H,
Đ còn bán 80 hộp thuốc “Neo-Codion” giả dạng rời vỏ hộp với giá 35.000
đồng/hộp “Pharcoter” loại lọ 400 viên với g53.000 đồng/lọ cho Trần Văn T14
(SN 1989), trú ti: CH1601, tòa A H, phường T, thành ph Hà Ni. Sau khi vụ vic
b phát hiện, ngày 01/4/2025, Đ đến Công an tỉnh T xin đầu thú và tự nguyện giao
nộp 01 điện thoại Iphone 16 Promax; 350 vỏ hộp 750 vỉ thuốc giả của sản phẩm
“Neo-Codion” đồng thi khai nhn đã bán các loi sản phẩm thuốc giả trên cho chị
Đặng Thị V1 (SN 1986), trú ti: tổ dân phố Đ, xã V, tỉnh Phú Thọ; Nguyễn Việt P
(SN 1991), trú ti: tổ I, phường Q, tỉnh Thái Nguyên Nguyễn Văn T16 (SN
1984) trú tại: thôn Đ, xã S, thành phố Hà Nội.
6. Hành vi ca Nguyễn Thị T: đã liên hệ với nick Facebook Lan Ađể
mua sản phm thuốc “Fugaca Mebendazole 500mg” với giá 8.800 đồng/hộp liên
hệ với mạng T15 có nick “Aa.bb” để mua thuốc “Neo-Codion” gi với giá 35.000
đồng/hộp (các tài khoản mạng hội T không biết thông tin c thể ai). Ngoài
bán 115 hộp thuốc giả “Fugacar Mebendazole 500mg giả” cho H, thì vào tháng
3/2025, còn bán 20 hp thuốc Neo-Codion” giả cho Ngô Văn C (anh trai H) với
giá 36.000đồng/hp. Ngày 01/4/2025, T đến Công an tỉnh T xin đầu thú giao
nộp 01 điện thoi di động Iphone 15 Promax đã qua sử dụng.
6
7. Hành vi của Trần Văn T14: quá trình kinh doanh biết rõ thuốc “Pharcoter”
được sản xuất trong nước, tuy nhiên hiện tại công ty chính hãng đã ngừng sản xuất,
sn phm thuc “Neo-Codion” “Pharcoter” Đạt n xut xứ t Pháp giả,
khi mua, Đ T14 trao đổi với nhau hàng rẻ (hàng giả) nhưng hám lời n
T14 vẫn mua về để bán ra th trường. Cui năm 2024, Đ giao vỉ vỏ hộp riêng
T14 về tự đóng thành phẩm sau đó dán giấy trắng lên hộp thuốc có thông tin tiếng
việt thể hiện số đăng ký thành phẩm của thuốc để bán ra th trường. Do hàng nhy
cm nên việc mua bán thông qua shiper, khi Đ bị bắt T14 đã xóa hết nội dung tin
nhn liên quan đến việc mua bán hàng nên không nh s ng thuốc đã mua của
Đ bao nhiêu. Ngày 24/6/2025, T14 đến quan điều tra tự thú giao np 70
hp “Neo-Codion”; 01 l “Pharcoter” và 05 hộp “Salbutamol 2mg”.
8. Hành vi của Ngô Văn C: làm nghề kinh doanh, buôn bán các mặt hàng
thuốc tân dược, vào khong tháng 3/2025, thông qua mạng hội fecabook Chất
đã liên hệ mua của T 20 hộp thuốc “Neo-Codeon” giả với giá 36.000đồng/hp,
Cht bán lại cho Phạm Th T13 (SN 1992) trú tại: S H, phường H, tỉnh Thanh Hóa
với giá 46.000 đồng/hp. Ngoài ra, khoảng đầu năm 2025 Cht còn liên hệ với Đỗ
Mạnh N (SN 1985), trú tại: đội E, thôn Đ, N, tnh Hưng Yên để mua 31 sn
phm thuc đông y “Gai Cốt H8” giả nguồn gốc, xuất xứ Hồng K1, màu cam loi
60 viên/01 l với giá 58.000đ/01 hộp để bán ra thị trường, số thuốc này C mua v
chưa kịp bán thì bị phát hiện. Ngày 01/4/2025 C đến Công an tnh T xin đầu thú
tự nguyện giao nộp 31 hộp thuốc đông y Gai Cốt H801 điện thoại di động
Iphone 11 đã qua sử dụng.
9. Hành vi ca Phạm Th T13: vào khoảng tháng 3/2025 đã liên hệ với Ngô
Văn C mua 20 hộp thuc “Neo-Codeon” giả với giá 36.000 đồng/hp v bán lại
cho chị Phạm Thị H9 (SN 1988) thôn B, N, tỉnh Thanh Hóa, vi giá 75.000
đồng/hp. Tuy nhiên, do T13 bán với giá cao ch H9 thấy đắt không mua nữa nên
đã tr li cho T13. Ngày 31/3/2025 T13 đến Công an tỉnh T xin đầu thú khai nhận
hành vi phạm tội tự nguyện giao nộp 20 hộp thuốc “Neo-Codion” trên 01
điện thoại di động Iphone 13 đã qua sử dụng.
10. Hành vi của Bùi Thị H1 và Nguyn Anh T3: thông qua mối quan hệ buôn
bán thuốc tân dược, biết Dương Th O thuốc đông y hàng Fake (nghĩa hàng
gi) bán nên vào khoảng tháng 8/2023, H1 liên hệ mua của O 24 hộp thuốc đông y
“Yuan Bone” hàng rẻ (là thuc gi) nguồn gc xuất xứ Malaysia với giá 42.000
đồng/hộp, sau đó mang về bán lại cho khách (H1 không biết danh tính ai) vi giá
50.000đồng/hộp. Đến khoảng tháng 9/2024 do khách hàng nhu cầu mua loại
thuốc trên nhưng vì H1O đã xảy ra mâu thuẫn nên H1 đã nh Nguyễn Anh T3
làm trình dược viên cho Công ty E1 liên hệ với O để mua giúp, T3 đồng ý. Sau đó,
T3 liên hệ với O qua mng hi Facebook đặt mua 12 hộp thuốc “Yuan Bone”
hàng gi vi giá 42.000đồng/hộp, sau khi mua được T3 mang đến nhà giao cho H1,
nhưng do khách không còn nhu cầu mua nữa nên H1 đã cất giữ số thuc trên ti
nhà. Đến đầu năm 2025 do khách hàng mua 24 hộp thuốc đông y “Yuan Bone” của
H1 từ trước nghe thông tin cảnh báo về các sn phm thuốc đông y “Yuan Bone”
giả người này đã mang đến cửa hàng trả lại cho H1 10 hp thuốc đông y “Yuan
7
Bone”. Ngày 19/6/2025 quan điều tra đã thu giữ tại kho hàng ca H1 22 hộp
thuốc đông y “Yuan Bone” (trong đó 12 hộp T3 mua giúp 10 hộp khách hàng
tr lại) một số sản phẩm không nguồn gốc xuất xứ, hết hạn sử dụng, như:
“Cinnarizine, A, Benthasone”, “Ct Thống Hoàn”, “Salbutamol 2mg”, “Vaselin
100g”. Ngày 22/6/2025, Bùi Thị H1 Nguyễn Anh T3 đến Công an tỉnh T xin
đầu thú, khai nhận về hành vi phạm tội ca mình.
Hành vi phạm ti của nhóm các b o sản xuất, buôn bán thuc đông y gi,
gm: Nguyễn Văn B, Đỗ Mạnh N, Trnh Doãn G, Văn L4, Trn Thị Kim P1,
Trương Tấn T2Nguyễn Trí T17, như sau:
1. Hành vi của Đỗ Mạnh NNguyễn Văn B: khoảng cuối năm 2023, thông
qua mạng hi, Nam biết Nguyễn Văn B, bng về công nghệ vi sinh của
Trường Đại học A1, B có thể sản xut các loi thuốc đông y nên N đã liên hệ, trao
đổi với B cùng nhau sản xuất thuốc đông y gi nguồn gc xuất xứ từ nước ngoài
để bán ra th trường, Thống nhất, thoả thuận xong N chuyển cho B 450.000.000
đồng để mua y móc, trang thiết bị, công cụ nguyên liệu phục vụ cho việc sản
xuất thuốc giả. Bền có nhiệm vụ tìm hiểu về cách sản xuất hàng giả là thuốc đông
y và mua máy ép ni lông; máy co màng; máy dập date; máy trộn inox; máy sấy và
các loại thiết bị khác với chi phí hết 300.000.000 đồng, còn lại 150.000.000 đồng
sử dụng mua nguyên liệu, như bột sắn; các viên nang không ruột màu trắng, màu
xanh; bao bì; lọ nhựa đựng các viên nang để sn xuất thuc. Đkhách hàng tin
tưởng là hàng tht, có ngun gốc xuất xứ nước ngoài, N đã liên hệ với chị Nguyễn
Thị Thu H10 là Giám đốc ng ty I, địa chỉ tại T, T, Hà Nội để đặt in các loại bao
sn phẩm như “Tọa cốt thiên ma thng phong hoàn” có xut xứ Malaysia; “Gai
Cốt H8” có xuất xứ Hồng K1 “Yuan Bone” xut x Malaysia. Sau khi mua
máy móc, trang thiết bị, nguyên liệu đầy đủ, đầu năm 2024, B bắt đầu sản xut các
loi thuốc đông y giả theo yêu cầu của N tại địa ch: 3 khóm Đ, phường B, tỉnh An
Giang, sau đó gửi sản phẩm cho N t đóng gói để đưa ra thị trường tiêu thụ. Sau
đó sợ bị phát hiện, nên B đã dừng sản xuất 03 loại thuốc đông y giả trên.
Đến tháng 6/2024, B chuyn sang sản xuất ba loại thuốc gi khác “Nhức
khớp bại hoàn” xuất xứ sở Đông Nam dược Đ3, địa chỉ tại: D T, B,
Nội; “Professo’s Pill” (thường gi là khp xanh) “Mujarhabat Kapsull” (thường
gọi khớp đỏ) xut x Malaysia. Quá trình sn xuất, B đã thuê em trai là
Nguyễn Kim K2 (SN 2005), trú tại: tA, ấp H, P, tnh An Giang; Hoài N4
(SN 2001) trú tại: t A, p Đ, C, tỉnh An Giang đóng thành phẩm rồi bán li cho
N. Vic mua bán nguyên vật liệu sản xuất thuốc giả, K2 N4 hoàn toàn không
biết. Chi phí sản xuất sản phẩm “Nhức khp tê bi hoàn” hết khoảng 10.000
đồng/hộp, B bán lại cho N vi g12.000 đồng/hộp; “khớp xanh”, “khớp đỏ” sản
xuất với chi p20.000 đng/hp bán li cho N với giá 25.000 đồng/hộp. Số lượng
thuốc bán cho N đến nay bao nhiêu Bền không nhớ.
Để không bị gián đoạn các sản phẩm thuốc đông y giả B đã dừng sn xuất bán
ra thtrường, N đã liên hệ với Trịnh Doãn G (SN 1985), trú tại: F đường sA,
phường A, thành phố Hồ Chí Minh đ mua li các sản phẩm “Ta cốt thiên ma
thống phong hoàn” xuất xứ Malaysia vi giá 50.000 đồng/hộp; “Gai Cốt H8” xuất
8
xứ Hồ N với giá 55.000 đồng/hộp. Đối vi các sn phẩm Bền sản xuất sau, N đã
bán cho G 778 hộp thuốc “Professo’s Pill” (khp xanh), 1500 hộp sản phẩm
“Mujarhabat Kapsull” (thường gọi khớp đỏ) vi giá 30.000 đồng/hộp n cho
Ngô Văn C 31 hộp “Gai Cốt H8” với giá 58.000 đồng/hộp.
Ngoài ra, thông qua mạng xã hội Telegram Nam còn mua các sản phẩm thuốc
đông y giả như: “Trùng tho sâm nhung bổ tỳ khai vị đại bổ hoàn” xuất xứ
Malaysia với giá 60.000 đồng/hộp và “Tui Hua S Jing Tong” xuất xứ Singapore
với giá 55.000 đồng/hộp của một người tên N4 (không rõ thông tin lai lịch) để bán
ra thị trường kiếm lời. Đến cuối tháng 3/2025 các sản phm thuốc đông y như:
“Nhức khớp tê bại hoàn”, “Professo’s Pill” (khớp xanh) mua ca B; “Gai Cốt H8
mua của G “Trùng thảo sâm nhung b t khai vị đại bổ hoàn” xuất xứ M2
“Tui Hua S Jing Tong” có xuất xứ Singapore mua của N4, N chưa kịp tiêu thụ hết
thì b Cơ quan chức năng phát hin.
Ngày 02/4/2025, Nguyễn Văn B ĐMạnh N đến Công an tỉnh T xin đầu
thú khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. N tự nguyện giao nộp: 96 hộp
thuốc “Nhức khớp bại hoàn”, 23 hộp thuốc “Gai cốt hoàn”, 190 hộp thuốc
“Professos Pill” (khớp xanh), 94 hộp thuốc “Trùng thảo sâm nhung btỳ khai vị
đại b hoàn”, 46 hộp thuốc “Tui hua shen jing Tong”.
Ngày 31/3/2025, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh T ra Lệnh khám xét
khn cấp nơi ở, nơi làm việc của Nguyễn Văn B có địa ch ti: 3 khóm Đ, phường
B, tỉnh An Giang, thu giữ: 02 máy ép N6; 01 máy có màng màu xanh nước biển có
chữ nước ngoài; 01 máy dập ngày sản xuất và hạn sử dụng; 01 búa đinh màu đen;
01 máy trộn; 01 Cân điện tử; 01 Sàng Inox có tay cầm; 01 ca nhựa; 01 khay Inox;
01 Sàng Inox hình tròn; 01 y hút chân không màu xanh; 01 máy nghiền; 01 máy
sấy; 10kg viên hoàn màu đen; 10kg bột nghệ; 10kg viên hoàn màu vàng; 01kg viên
nhộng màu vàng không ruột bên trong; 01kg viên nhộng màu xanh không
ruột bên trong; 10kg vỏ hộp màu trắng; 06kg nắp vỏ hộp; 01kg túi hút ẩm; 0,4kg
viên nang màu xanh đã ruột bên trong; 500 (Năm trăm) cái Tem nhức khp
bi hoàn; 25kg bì nguyên liệu có ký hiu TALC có chữ nước ngoài.
2. Hành vi ca Trnh Doãn G, Vũ Văn L4, Trần Th Kim P1: Giáo là chủ cửa
hàng thuốc đông y “nhà thuốc H”, địa chỉ: A H, phường C, Thành phố Hồ Chí
Minh. Năm 2023 nắm bắt được thị trường nhiều khách hàng nhu cầu kinh doanh,
sử dng các loi thuốc đông y có xuất xứ nước ngoài điều trị các bệnh lý liên quan
đến xương khớp, G đã lên mạng xã hội tìm hiểu cách thức sản xuất các loại thuốc
đông y giả, sau đó thông qua mạng xã hội Giáo đặt mua các thiết bị như: Vỏ lọ và
các viên thuốc tân dược giảm đau Hi-tavic viên màu cam, Pirocicam viên màu đỏ,
màu nâu về trộn lẫn nhau để sản xuất thuốc đông y; bao bì, nhãn mác Giáo đặt in
ti Công ty B3 phường B, Thành phố Hồ Chí Minh thông qua anh Nguyễn Thanh
T18 (SN 1981), trú tại: s A, đường số A, C, phường T, tỉnh Tây Ninh; Công ty I1
đường C, phường B, Thành phố. H Chí Minh thông qua Trần Trí V2 (SN 1973),
Giám đốc và Công ty TNHH I2 F T, phường B, Thành ph Hồ Chí Minh thông
qua anh Nguyễn Văn H11, giám đốc. Tháng 5/2024, G thuê Văn L4, cùng tham
gia. Biết G sản xuất thuốc đông y giả nhưng L4 vn đồng ý, G tr lương cho L4
9
10.000.000 đồng/tháng, L4 nhiệm vụ cùng G liên hđặt in vỏ hộp, tem nhãn,
đóng gói thành phẩm các loại thuốc ghi thông tin thuc ngun gốc nước ngoài
hoặc địa chỉ khác, vic G bán cho ai thì L4 không biết thuê Trần n V3 (SN
2000), trú ti tổ B, p D, xã L, tnh Đồng Nai trông coi cửa hàng và giao hàng, vic
G và L4 sản xuất thuốc giả anh V3 không biết, không tham gia.
Bên cạnh đó, cuối năm 2024 để có thêm các sản phẩm thuc đông y giả bán
ra thị trường, G liên hệ với Trần Thị Kim P1 (SN 1982), trú tại: tổ I, khóm M,
M, tỉnh Đồng Tháp trao đổi sản xuất sản phẩm thuốc đông y “Tọa cốt thiên ma
thống phong hoàn” có xuất xứ Malaysia giả, P1 đồng ý. Giáo chịu trách nhiệm về
việc đặt in bao bì, nhãn mác liên quan đến sản phẩm; P1 trách nhiệm mua các
chai, lọ nhựa và các viên thuốc gim đau Paracetamon viên nhộng màu đen - cam
để sản xuất. Sau khi nhn được bao bì, tem nhãn Giáo gửi, P1 cho nhân viên
Nguyễn Thị Ngọc H12 (SN 2003), trú tại: khóm M, M, tnh Đồng Tháp đóng
gói thành phm ri chuyển li cho G, việc P1 sn xut thuốc gi H12 không biết.
Trong khong thời gian từ cuối năm 2024 đến tháng 3/2025, P1 đã bán lại cho G
khong 2.070 hp thuốc “Ta cốt thiên ma thống phong hoàn” xuất xứ Malaysia
giả với giá 45.000 đồng/hộp. Mi sn phm sản xuất, P1 chi phí hết khong 33.000
đồng. Mặt khác, ngoài mua, bán thuốc với Đỗ Mạnh N, thông qua mạng hội
facebook, G còn mua các sản phm thuốc đông y giả như: “Nhức khớp bại hoàn”
xut xNội; “Phong nhức Hổ cốt hoàn” xuất xứ Hà Nội; “Gai Cốt H8” xuất
xứ Hồ N của một người không quen biết để bán ra thị trường mua sản phẩm
thuốc đông y “Tam dương tọa cốt bách thống đơn” gicủa Trương Tấn T2 (SN
1978), trú tại: C Ấp Đ, G, tỉnh Bến Tre vi giá 45.000 đồng để bán lại kiếm lời.
Ngày 04/4/2025 ngày 10/4/2025, Trịnh Doãn G, Văn L4 và Trần Th
Kim P1 đến Công an tỉnh T đầu thú. Ngày 03/4/2025, G t nguyện giao nộp cho
quan điều tra: 1500 hộp “Mujarhabat Kapsull” (khớp đỏ), 1060 hộp “Song Long
Thống Phong Đ2”, 778 hộp thuốc “Professos Pill” (khớp xanh), 968 hộp “Tuyết
liên thiên ma B1 khớp hoàn”, 50 hộp thuốc “Nhức khớp bại hoàn”, 420 hộp thuốc
“Phong tê nhức Bạch xà vương”, 270 hộp “Đa xoang mũi”, 230 hộp “viên vai cổ”,
2070 hộp “Tọa cốt thiên ma thống phong hoàn”, 10 hộp “Hổ cốt hoàn”, 370 hộp
thuốc “Yuan Bone”, 72 hộp thuốc “Tam dương tọa ct bách thống đơn”, 29 hp
thuốc “Thoái hóa nhức khớp hoàn plus”.
Ngày 09/4/2025, quan Cnh sát điều tra Công an tỉnh T tiến hành khám
xét khẩn cấp nơi làm việc của Trần Thị Kim P1 tại địa chỉ: I N, Khóm M, M,
tỉnh Đồng Tháp. Quá trình khám xét đã thu giữ: 110 lọ thuốc Toạ cốt thiên ma
thống phong hoàn đã thành phẩm; 40 lọ thuốc Toạ cốt thiên ma thống phong hoàn
chưa dán tem; 150 vỏ bao toạ cốt thiên ma thống phong hoàn; 500 i nắp lọ;
500 màng in dán nắp lọ; 200 cái túi chống ẩm; 1000 Tem nhãn hướng dẫn sử dụng
toạ cốt thiên ma thống phong hoàn; 14 kg Viên nang thành phẩm của sản phẩm toạ
cốt thiên ma thống phong hoàn; 140 vỏ l chưa dán tem sản phẩm to cốt thiên ma
thống phong hoàn; 01 máy rút màng co.
3. Hành vi của Trương Tấn T2: quá trình điều tra xác định, T2 làm nghề vo
viên thuc nam cho các ca hàng trên địa bàn Thành phố HChí Minh. Trong thời
10
gian làm việc Tạo quen biết Nguyễn Trí T17 (SN 1976), trú tại G N, Phường B,
Thành phố Hồ Chí Minh. Khoảng cuối năm 2024, T2 được T17 trao đổi việc sản
xuất, buôn n các loại thuốc đông y giả nguồn gốc, xut x ca nước ngoài. Do
biết một số cửa hàng bán thuốc đông y trên địa bàn Thành ph Hồ Chí Minh nên
T2 đã mua lại các sản phẩm thuốc giả do T17 sản xuất để bán lại kiếm lời. Tạo đã
mua sản phẩm thuốc đông y của T17, như: “Tam dương tọa cốt bách thống đơn”
xuất xứ Malaysia vi giá 36.000 đồng/hộp; “Thoái hóa nhức khớp hoàn Plus” xuất
xứ Singapore với giá 42.000 đồng/hp và “Thoái hóa tọa cốt đơn” xuất x S1 với
giá 38.000 đồng/hp. Số thuc mua của T17, T2 đã bán lại cho G 72 hộp sản phẩm
“Tam dương tọa cốt bách thống đơn” với giá 45.000 đồng/hộp, 29 hộp “Thoái hóa
nhức khớp hoàn Plus” xuất xứ Singapore vi g46.000 đồng/hộp bán cho
Thanh T19 (SN 1989), trú tại số nhà C đường X, phường C, Thành phố H Chí
Minh, 08 hộp “Thoái hóa ta ct đơn” với giá 38.000 đồng/hộp; bán cho Văn Thị
Kim L5, sinh năm: 1986 trú tại: G H, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh 55 hp
“Thoái hóa nhức khp hoàn Plus” 24 hộp Tam dương tọa cốt bách thng đơn”,
với giá 46.000 đồng /hộp. Ngày 10/4/2025, Trương Tấn T2 đến Công an tỉnh T xin
đầu thú và giao np 01 điện thoại di động Iphone 14 Promax đã qua sử dụng.
4. Hành vi của Nguyễn Trí T17: khoảng tháng 9/2024, do không công vic
n định nên đã lên kế hoạch sản xuất các loại thuốc đông y giả nguồn gốc, xuất xứ
nước ngoài như Malaysia, S2 tạo niềm tin cho khách hàng là sản phẩm nhập khẩu
dễ bán kiếm lời. Để thực hiện, T17 đã lên các trang mạng, hi nhóm các trung
tâm chợ lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh để tìm hiểu mua máy móc, thiết bị. V
nguyên liu: T17 đã mua thuốc 3B, “Paracetamon” vỏ viên nhng ca mt người
đàn ông tên H13 (không thông tin, địa chỉ); V bao bì, nhãn mác: T17 liên hệ
mua của một người đàn ông tên T20 thông qua mạng xã hội để phục cho việc sản
xuất thuốc. Sau khi y móc, nguyên liệu T17 đã tiến hành sản xuất các loi
thuc đông y giả tại đường N, phường T, Thành phố H Chí Minh. Đến tháng
3/2025 T17 thuê em vợ Thới Xuân P2 (SN 1983), trú tại khu dân 26, tổ dân
phố A, phường T, tỉnh Quảng Ngãi phụ giúp trông coi kho hàng. Nguyễn Trí T17
đã sản xuất các loại thuốc như: “Tam dương tọa cốt bách thống đơn” xuất xứ
Malaysia với chi phí là 30.000 đồng/hộp; “Thoái hóa nhức khớp hoàn Plus” xuất
xứ Singapore vi chi phí 35.000 đồng/hộp “Thoái hóa ta cốt đơn” xuất xứ
Singapore chi phí 30.000 đồng/hộp. Sau khi sản xuất xong T17 đã bán cho
Trương Tấn T2 các sản phẩm “Tam dương tọa cốt bách thống đơn” xuất xứ
Malaysia với giá 36.000 đồng/hp, “Thoái hóa nhc khớp hoàn Plus” xuất xứ
Singapore với giá 42.000 đồng/hộp và “Thoái hóa tọa cốt đơn” xuất xứ S1 vi giá
38.000 đồng/hộp đăng để bán cho khách hàng trên các trang mạng xã hội. Ngày
11/4/2025, Thới Xuân P2 (làm thuê cho T17) tự nguyện giao nộp: 800 hộp thuốc
“Thoái hoá toạ cốt đơn”, 01 máy co màu xanh nước biển; 01 máy to ép vỉ, dập vỉ,
01 máy hình trụ np màu tím; 01 khuôn làm viên thuốc, 01 Nguyên liệu làm
thuốc, 01 thùng Vỏ hộp thiên ma thống phong hoàn. Ngày 11/6/2025, T17 đến
Công an tỉnh T xin đầu thú, khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình.
Kết quả giám định và kết quả xác minh ngành Y tế:
11
- Ngày 27/12/2024 ngày 07/02/2025, ti Công văn số 4193/QLD-CL, công
văn số 410/QLD-ĐK của Cục Q - Bộ Y2, xác định: Thuốc “Tetracyclin TW3”
(Tetracyclin hydroclorid 250mg), loại 400 viên nén/01lọ, trên vỏ lọ ghi: “SĐK:
VD-28109-17” và “Clorocid TW3” (Cloramphenicol 250mg), loại 400 viên nén/1
lọ, trên vghi SĐK: VD - 25305-16 trên bao in “Nhà sản xuất: Công ty CD dược
phẩm TW3" là thuốc gi.
- Tại Công văn s 200/TTKN-KHTC, ngày 02/12/2024 của Trung tâm kiểm
nghiệm, Sở Y tế tỉnh T, Kết luận:
+ Viên nén “Pharcoter” (mỗi viên chứa: Codein base 10mg; Terpin hydrat:
100mg); với các thông tin trên nhãn số đăng ký VD-14429-11; s 30060; ngày
sản xuất 280324; hạn dùng 200627; nơi sản xuất Công ty CP D. Được xác định là
thuc giả theo quy định tại đim d, khoản 33, Điều 2 Luật Dược năm 2016 (do
không phải sản phẩm của Công ty cổ phần D - Pharbaco sản xuất). Từ năm 2018,
sản phẩm viên nén “Pharcoter” (codein base 10 mg; terpin hydrate 100 mg) đã được
cấp số đăng mới VD-30538-18 theo quyết định số 442/QĐ-QLD ngày 05/7/2018
chỉ có hai quy cách đóng gói là hộp 10 vỉ x 10 viên và lọ 100 viên; không có dạng
lọ 400 viên. Công ty không sản xuất ghi nhãn sn phm số đăng VD-
14429-11 kể từ khi được cấp số đăng ký mới.
+ Viên nén “Tetracyclin TW3” (Tetracyclin hydroclorid B4 mg); với các
thông tin trên nhãn SĐK VD-28109-17; s lô SX 2525; NSX 060624; HD 060627;
nơi sản xuất Công ty CP D. Được xác định thuc giả theo quy định ti điểm d,
khoản 33, Điều 2 Luật Dược năm 2016 (do không phải sản phẩm của Công ty
CP D sản xuất). Từ năm 2024, sản phẩm viên nén “Tetracyclin TW3” (Tetracyclin
hydroclorid 250 mg) đã được cấp sđăng mới 893110075224 theo quyết định
số 90/QĐ-QLD ngày 31/1/2024 chỉ hai quy cách đóng gói hộp 01 chai 400
viên lọ 180 viên. Công ty không sản xuất ghi nhân sn phẩm số đăng
VD-28109-17 kể từ khi được cấp số đăng ký mi.
- Ngày 05/12/2024, Công ty CP D khẳng định: Mẫu thuốc tân dược
“Tetracyclin TW3”, Công ty cổ phần D TW3 không sản xuất thuốc viên nén. Tất
cả các các sản phẩm viên nén “Tetracyclin TW3” sản xuất sau ngày 01/01/2021
đến nay đều không phải do ng ty sản xuất. Mẫu thuốc tân dược “Clorocid TW3”,
từ ngày 16/9/2019 đến nay Công ty không tiến hành sản xuất hàng nào ghi
viên nén “Clorocid TW3”.
- Ngày 18/12/2024 Công ty CP D khẳng định: công ty không sản xuất và đưa
ra thị trưng viên nén “Pharcoter” loại 400 viên nén/lọ; số đăng ký VD-14429-11,
số lô 30060; NSX 280324, HD 200627.
+ Viên nén “Salbutamol 2 mg” với các thông tin trên nhãn: số lô 31056; ngày
sn xut (F) 06/2024; hạn dùng (E) 06/2027. Nhà sản xuất Laboratories E Co. Ltd.
Cambodia thuốc chưa được cấp phép lưu hành tại Việt Nam. Thuốc chứa hoạt
chất “Salbutamol” là thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo quy đnh ti phụ lục VII,
Thông tư 20/2017/TT-BYT.
12
- Taị Bản kết lun giám định s1257/KL-KTHS ngày 08/4/2025 của Phòng
K3 Công an tỉnh T, Kết luận: 20 vỏ hộp thuốc “Neo-Codion” mẫu cần giám định
(ký hiệu từ A1 - A20) so với 03 vỏ hộp thuốc “Neo-Codion” (ký hiệu M1, M2,M3)
không cùng bản in ra.
- Tại Công văn số 1771/SYT-NVYD ngày 09/4/2025 của Sở Y tế tỉnh T, kết
luận: “…Trên bao bì, nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng của các sản phẩm: “Neo-codion”,
“Nhức khớp bại hoàn”, “Song long thống phong đan”, “Thoái hoá Singapore”,
“Trùng Tho sâm nhung bổ t khai vị đại bổ hoàn”, “khớp xanh”, “khớp đỏ; Gia
ct hoàn; To cốt thiên ma tống phong hoàn; T21 liên thiên ma bảo khớp hoàn”,
P2 nhức Bạch vương”, P2 nhức bổ cốt hoàn”, “Đa xoang mũi”, Viêm
vai cổ”, “Yuan Bone”, “Tam dương toạ cốt, bách thống đơn”, “Thoái hoá nhức
khớp hoàn plus”, “Thoái hoá toạ cốt đơn” ghi mục đích sử dụng như thuc chữa
bệnh …Tại thời điểm tra cứu không thấy sản phẩm nào có thông tin nêu trên được
Bộ Y2 cấp phép, đăng ký sn xuất, lưu hành, sử dng tại Việt Nam.
- Tại bản Kết lun giám định số 2139/KL-KTHS ngày 20/6/2025 của Phòng
K3 - Công an tỉnh T, Kết luận: 115 hộp thuốc “Fugacar Mebendazole 500mg” mẫu
cần giám định (kí hiếu A1 đến A115) so với vỏ hộp thuốc “Fugacar Mebendazole
500mg” mu so sánh không cùng mt bản in ra.
- Tại bản Kết lun giám định số 2240/KL-KTHS ngày 28/6/2025 của Phòng
K3 - Công an tỉnh T, Kết luận: 70 vỏ hộp thuốc “Neo - Codion” so
với 03 vỏ hộp thuốc “Neo - Codion” mẫu so sánh không cùng bản in ra.
- Tại Bản kết lun giám định số 2867KL-KTHS ngày 11/8/2025 của Phòng
K3 - Công an tỉnh T, Kết luận: 350 vỏ hộp thuốc “Neo - Codion” mẫu cần giám
định (kí hiệu A1 đến A350) so với 03 vỏ hộp “Neo - Codion” mẫu so sánh (kí hiệu
M1, M2, M3) không cùng bản in in ra.
- Tại Bản kết luận giám định số 6412/KL-KTHS ngày 25/8/2025 của V4 - Bộ
C4, Kết luận: Trong đối tượng gửi giám đnh ký hiệu A1; A2; A3; A4; A5; Không
tìm thấy d liệu tin nhắn SMS, Z, Messenger F; Telegram, V, lưu trữ trong các y
điện thoại.
Kết quả định giá:
- Tại Bn kết luận định giá tài sản số 107/KL-HĐĐGTS ngày 19/12/2024 của
Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình s U, Kết luận:
+ 44 lọ thuốc TETRACYCLIN TW3 (Tetracyclin hydroclorid 250mg), loại
400 viên nén/lọ do Công ty cổ phn D sản xuất có giá tr: 6.160.000đồng.
+ 40 lọ thuốc CLOROCID TW3 (Cloramphenicol 250mg), loại 400 viên
nén/01 lọ do Công ty cổ phn D sản xuất có giá tr: 7.008.000 đồng.
+ 30 lọ TETRACYCLIN TW3 (Tetracyclin hydroclorid 250mg), loại 400 viên
nén/lọ do Công ty cổ phần D sản xuất có giá trị: 4.200.000 đồng.
- Bn kết lun định giá tài sản số 17/KL-HĐĐGTS ngày 25/1/2025 của Hội
đồng định giá tài sn trong t tụng hình sự U, Kết luận: 49 lọ PHARCOTER, loại
13
400 viên nén/ 01 lọ do Công ty cổ phần D - Pharbaco sản xuất có giá trị: 7.350.000
đồng.
- Bn kết lun định giá tài sản s 672/KL-HĐĐGTS ngày 21/2/2025 của Hội
đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự UBND thành phố T, kết luận: 191 hộp
thuốc Salbutamol 2mg loại 10 vỉ/10 viên nén có giá trị: 4.966.000 đồng.
- Bn kết luận định giá tài sn số 28/KL-HĐĐGTS ngày 04/4/2025 của Hội
đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự, UBND thành ph T, kết lun: 01 hộp
thuốc NEO-CODION loại 2 vỉ x 10 viên, vỏ màu xanh, ghi DNNK: Công ty cổ
phần D có giá trị: 71.700 đồng;
- Bn kết luận định giá tài sn số 29/KL-HĐĐGTS ngày 09/4/2025 của Hội
đồng định giá tài sản trong tố tụng nh s, UBND thành phố T kết luận: Sản phẩm
nhức khớp bại hoàn giá 25.000/01 hộp; T24 g55.000đ/01 hộp; Trùng
thảo sâm nhung bổ tỳ khai vị đại bổ hoàn có giá 60.000đ/01 hộp; PROFESSOR’S
PILL (khớp xanh) giá 35.000đ/01 hp; MUJARHABAT KAPSUL có giá
35.000đ/01 hộp; Gai cốt hoàn giá 55.000đ/01 hộp; Toạ cốt thiên ma thng phong
hoàn giá 50.000đ/01 hộp; T21 liên thiên ma bo khớp hoàn giá 55.000đ/01
hộp; P2 nhức bạch vương có giá 25.000đ/01 hộp; P2 tê nhức hổ cốt hoàn
giá 25.000đ/01 hộp; Đa xoang mũi giá 25.000đ/01 hộp; Viên vai cổ giá
50.000đ/01 hộp; YUAN BONE có giá 25.000đ/01 hộp.
- Ti Bản kết luận định giá số 30/KL-HĐĐGTS ngày 14/4/2025 của Hội đồng
định giá tài sản - UBND thành phố T, Kết luận: Sản phẩm trên vỏ hộp ghi chữ
“Thoái hóa nhức khớp hoàn Plus” xuất xSingapore giá trị 46.000 đồng/01 hộp.
Sản phẩm trên vỏ hộp ghi chữ Tam dương tọa cốt bách thống hoàn” xuất x
Malaysia giá trị 45.000 đồng/01 hộp. Sản phẩm trên vỏ hộp ghi chữ “Thoái
hóa tọa cốt đơn” xuất xứ S1 có giá tr 45.000đồng/01 hộp.
- Ti Bản kết luận định giá số 43/KL-HĐĐGTS ngày 16/6/2025 của Hội đồng
định giá tài sản - UBND thành phố T, Kết luận: Sản phẩm Song long thống phong
đan có giá trị 25.000 đồng/hộp. Sản phẩm thuốc Fugacar Mebendazone 500 mg có
giá trị 20.000 đồng/hộp.
Như vậy, tổng giá trị thuốc tân c gi và thuốc đông y gi các bị cáo sản
xuất, buôn bán với nhau 765.165.000 đồng. Trong đó: hàng hóa Trnh Doãn G
sản xuất, buôn bán là 310.004.000 đng, Trương Tn T2 3.970.000 đồng, Lương
Ngọc H7 21.766.000 đồng, Ngô Thị Thu H là 11.318.000 đồng, Nguyễn Tiến Đ
34.853.000 đồng, Ngô Văn C 3.139.000 đồng, Nguyn Thị T 3.734.000
đồng, Phm Thị T13 1.434.000đồng, ĐMnh N 99.920.000 đồng, Nguyn
Văn B82.130.000đồng, Trần Th Kim P1 109.000.000 đồng; Nguyễn Trí T17
là 44.544.000đ Trần Văn T14 là 5.169.000đ.
Hành vi của những cá nhân liên quan trong vụ án:
- Đối với chị Nguyễn Thị Thu H10 - Giám đốc Công ty TNHH I; anh Nguyễn
Thanh T18 - Giám đốc Công ty B3; chị Nguyễn Thị Tuyết M3 nhân viên Công ty
B3 phường B, Thành phố H Chí Minh; anh Trần Trí V2 - Giám đc Công ty I1
14
đường C, phường B, Thành phố Hồ CMinh; anh Nguyễn Văn H11 - Giám đốc
Công ty TNHH I2 F T, phường B, Thành ph H Chí Minh. Quá trình điều tra
đã làm rõ, khi đặt vấn đin n bao bì, mẫu Đỗ Mạnh N, Trịnh Doãn G
Văn L4 giới thiệu đơn vị chính hãng sn xut các sản phm thuốc Đông y đy
đủ giy tờ pháp để cung cp cho Công ty. Tuy nhiên, đến nay N, G L4 vn
không cung cấp đưc giấy tờ, bản thân ch H10, anh T18, chị M3, anh V2 anh
H11 không biết N, G L4 đặt in bao đ sản xut thuốc giả. vậy, quan
điều tra không căn c để x hình sự đối với ch H10, anh T18, chị M3, anh
V2 và anh H11.
- Đối vi chị Đặng Thị V1, anh Nguyễn Việt P anh Nguyễn Văn T16
những khách hàng mua các sản phẩm thuốc tân dược của Đ, ch Ngô Th Thanh
T22 là khách hàng mua lại sản phẩm thuc Nhức khớp tê bi hoàn ca Trịnh Doãn
G, chị Bùi Thị H14, chị Lê Thị B2, chị Phạm Thị Hương L6, chị Nguyễn Thị H10,
chị Phạm Thị H9, chị Lương Th Y1 chị Hoàng Th H15 những khách hàng
mua thuốc tân dược như Tetrecyclin, P3; Clorocid TW3 và N5-Codin của Phạm
Thị T13; anh Thanh T19, chị Văn Thị Kim L5 ch Ngô Thị Thanh T22
những khách hàng mua lại các sản phẩm thuốc đông y giả của Trương Tn T2. Quá
trình điu tra đã làm rõ, khi trao đổi, mua bán những người này không biết các sn
phm thuốc Đ, G, T13 T2 bán hàng giả. vậy, không đủ căn cứ để x
hình sự đối vi những người nay.
- Đối với chị Nguyễn Thị Giá N2 (v Đỗ Mnh N) tham gia đóng gói thành
phẩm các sn phm thuốc đông y gi cho N; anh Nguyn Kim K2, anh Hoài N4
làm thuê cho B; anh Trần Văn V3 làm thuê cho G. Quá trình điều tra đã làm rõ,
trước khi đóng gói chị N2 được N cho biết các sản phẩm trên do N nhận gia công
cho Công ty chính hãng nên ch N2 không biết N sn xuất hàng giả; anh K2, anh
N4 anh V3 không biết B G sản xuất thuc gi. vậy, không căn cứ để
xử đối vi chị Nguyễn Thị Giá N2, anh Nguyễn Kim K2, anh Hoài N4
anh Trần Văn V3.
- Trong vụ án này, đối với Dương Thị O ngày 01/4/2025 bị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh T xử phạt vi phạm hành chính về hành vi kinh doanh hàng hoá
thực phẩm không nguồn gốc xuất xứ, giá tr t 70 triệu đồng đến 100 triệu
đồng không giy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh c; đối với Phạm
Thị T1 ngày 16/01/2025 bị Ủy ban nhân dân thành phố T xphạt vi phạm hành
chính về hành vi kinh doanh hàng hoá là thực phẩm không rõ nguồn gốc.
Bản án Hình s thẩm số 62/2025/HS-ST ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân
dân khu vc 1 - Thanh Hóa đã tuyên c bị cáo Trịnh Doãn G, Nguyễn Văn B
Đỗ Mnh N phạm ti “Sản xut, buôn bán hàng giả thuc chữa bệnh, thuc
phòng bnh”; các bị cáo Nguyn Thị T, Phm Th T1, Nguyn Tiến Đ, Ngô Th
Thu H, Trương Tấn T2, Ngô Văn C, Dương Thị O, Bùi Thị H1Nguyễn Anh T3
phạm tội “Buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh”.
15
Căn cứ điểm g khoản 2 Điu 194; điểm g khoản 1 Điu 52; điểm s khoản 1,
khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 BLHS, xử phạt Trịnh Doãn G 05
(năm) năm 06 (sáu) tháng tù.
Căn cứ khoản 1 Điều 194; điểm g khoản 1 Điu 52; điểm s khoản 1, khoản 2
Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 BLHS, xử phạt Nguyễn Văn B 42 (bốn mươi
hai) tháng tù. Đỗ Mạnh N 36 (ba mươi sáu) tháng tù.
Căn cứ khon 1 Điều 194; đim g khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khon 2
Điều 51; Điều 38 BLHS, xử phạt Nguyễn Tiến Đ 36 (ba mươi sáu) tháng .
Nguyễn Thị T 38 (ba mươi m) tháng tù. NThị Thu H 33 (ba mươi ba) tháng
tù. Trương Tấn T2 30 (ba mươi) tháng tù. Ngô Văn C 30 (ba mươi) tháng tù. Dương
Thị O 27 (hai mươi bảy) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày bt
thi hành án.
Căn c khoản 1 Điều 194; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 BLHS
xử phạt Phạm Thị T1 38 (ba mươi tám) tháng tù
Căn cứ khoản 1 Điều 194; điểm g khoản 1 Điu 52; điểm s khoản 1, khoản 2
Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 BLHS, xử phạt Bùi Thị H1 25 (hai mươi lăm)
tháng và căn cứ khoản 1 Điu 194; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17;
Điều 58; Điều 65 BLHS, xử phạt Nguyễn Anh T3 24 (hai mươi bốn) tháng tù cho
hưởng án treo.
Ngoài ra Bản án thẩm còn quyết định về hình phạt đối với các bị cáo
khác không kháng cáo, xử lý vật chứng, trách nhiệm dân sự, nghĩa vụ thi hành án,
án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Sau khi xét xthẩm, ngày 06/01/2026, bị cáo Bùi Th H1 đơn kháng
cáo xin được hưởng án treo. Ngày 07/01/2026, các bị cáo Ngô Văn CNgô Th
Thu H đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt cho hưởng án treo. Ngày
09/01/2026, b cáo Trịnh Doãn G có đơn kháng o xin giảm nh hình pht, các b
cáo Dương Thị O, Nguyn Tiến Đ, Đỗ Mnh N, Phạm Thị T1, Nguyễn ThT và
Trương Tấn T2 có đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và cho hưởng án treo, b
cáo Nguyn Văn B đơn kháng o xin được hưởng án treo. Ngày 13/01/2026,
bị cáo Nguyễn Anh T3 đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. Tại phiên tòa
phúc thẩm các bị cáo vẫn ginguyên kháng cáo và thừa nhận hành vi phạm tội của
mình đúng như nội dung của Bản án sơ thẩm đã tuyên. Các bị cáo đề nghị HĐXX
xem xét giảm nhẹ hình phạt và cho hưởng án treo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tỉnh Thanh Hóa thực hành quyền
công tố tại phiên toà phát biểu và có quan điểm đ ngh Hội đồng xét xử (HĐXX)
căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; Điểm c khoản 1 Điều 357 BLTTHS chấp nhận
phn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các bị cáo đề nghị giảm nh hình
pht cho các bị cáo cthể: Trịnh Doãn G gim t 5 - 6 tháng tù, Nguyễn Văn B
giảm t 13 - 15 tháng , Đỗ Mạnh N gim từ 10 - 11 tháng tù, Nguyễn Thị T gim
từ 13 -14 tháng tù, Phạm Thị T1 gim t 10 - 11 tháng tù, Nguyễn Tiến Đ giảm t
9 - 10 tháng tù, Ngô Thị Thu H gim t 7 - 8 tháng tù, Trương Tấn T2 gim t 5 -
16
6 tháng tù, Ngô Văn C giảm từ 5 - 6 tháng tù, Dương Thị O giảm từ 2 -3 tháng tù,
Bùi Thị H1 giảm từ 6 - 7 tháng tù và Nguyễn Anh T3 giảm từ 5 - 6 tháng tù.
Các bị cáo không ý kiến tranh luận với quan điểm luận tội của đại diện
Viện kiểm sát. Lời nói sau cùng đều hứa không vi phạm pháp luật đề nghHội
đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt, cho các bị cáo được hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định như sau:
[1] Về hình thức: Đơn kháng cáo của các bị cáo làm trong thời hạn luật định,
đơn hợp lệ nên được Hội đồng xét xxem xét và gii quyết theo trình tự phúc thẩm.
[2] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến
hành tố tụng: Quá trình điều tra, truy t, xét x sơ thẩm đã thực hiện đúng về thẩm
quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và
ti phiên tòa thẩm phúc thẩm, các bị cáo và ngưi tham gia t tng khác
không ý kiến hoặc khiếu nại gì. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của
quan tiến hành t tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[3] Về nội dung: Quá trình xét hỏi và tranh luận tại phiên toà, các b cáo đều
khai nhận toàn bộnh vi phạm tội của mình như nội dung Bản án thẩm đã tóm
tắt nêu trên. Lời khai nhận tội của các bị cáo tại quan điều tra cũng như tại phiên
tòa là phù hợp với nhau, phù hp vi li khai ca c bị cáo khác, người làm chứng,
cùng các tang vật đã thu gi, các tài liu chng c khác được thu thp khách quan,
đúng pháp lut có trong h vụ án. Do đó, đủ cơ sở kết luận: từ năm 2024 đến
tháng 3/2025, trên địa bàn nhiu tnh, thành ph trong cả ớc, vì động v lợi,
các bị cáo đã thông qua mạng xã hội Facebook, T15, Z đmóc nối, tìm nguồn hàng,
mua n, sản xuất, đóng gói, tiêu thụ thuốc tân dược giả và thuốc đông y giả, cụ
thể:
- Bị o Phm Thị T1 biết các sn phẩm thuốc “Tetracyclin TW3”,
“Clorocid TW3”, “Pharcoter” đã được Cục Q - Bộ Y2 thông báo thuốc giả, các
công ty chính hãng đã dừng sản xuất từ năm 2019, nhưng vẫn liên hệ với Lương
Ngọc H7 mua 48 hp “Salbutamol 2mg”, 49 lọ “Pharcoter”, 44 lọ “Tetracyclin
TW3”, 40 lọ “Clorocid TW3”, tổng giá trị hàng hóa thuốc giả T1 mua 21.766.000
đồng, chưa kịp bán thì bị cơ quan chức năng thu giữ.
- Bị cáo Dương Thị O trong năm 2024 đã mua của Ngô Thị Thu H 143 hộp
“Salbutamol 2mg”, 30 lọ “Tetracyclin TW3”, 31 hộp “Fugacar Mebendazole
500mg” giả và mua trên mạng xã hi 22 hộp thuc đông y “Yuan Bone” giả, tổng
giá trị hàng hóa thuốc tân dược thuốc đông y giO mua 11.318.000 đồng, thu
li bất chính 84.000 đồng; từ số thuốc “Yuan Bone” giả đã mua, O bán cho Bùi
Thị H1 10 hp và thông qua Nguyễn Anh T3 mua giúp thêm 12 hp để H1 bán lại
kiếm lời.
- Bị cáo Trịnh Doãn G người kinh doanh thuốc đông y, do thấy các mặt
hàng thuốc đông y có nguồn gốc xuất xứ nước ngoài bán chạy trên thị trường nên
17
đã lên kế hoạch sản xut, buôn bán các loại thuốc giả này; sau khi mua nguyên liu,
bao bì, Giáo thuê Vũ Văn L4 tham gia sản xuất, đồng thời cùng Trần Thị Kim P1
sản xuất thuốc “Tọa cốt thiên ma thống phong hoàn”, ngoài ra còn mua thêm nhiều
sản phẩm thuốc giả khác để bán lại kiếm lợi; tổng giá trị hàng hóa G đã sản xuất
và mua đi bán lại là 310.004.000 đồng, thu lợi bất chính 420.000 đồng.
- Bị cáo ĐMạnh N đã cùng Nguyễn Văn B sản xut, buôn bán các loại thuốc
đông y giả nguồn gốc xuất xứ Malaysia, H N Nội để bán ra thị trường
thu lợi bất chính; tổng gtrị hàng hóa N đã sn xuất, buôn bán 99.920.000 đồng,
thu lợi bt chính 11.483.000 đồng.
- Bị cáo Nguyễn Văn B đã cùng N mua máy móc, thiết bị, nguyên liệu để sản
xut, buôn bán các loại thuốc đông y giả có nguồn gốc xuất xứ Malaysia, Hồ N và
Nội bán ra thị trường, tổng gtrị hàng hóa 82.130.000 đồng, thu lợi bất chính
11.669.000 đồng.
- Bị cáo Nguyễn Tiến Đ sử dụng mạng xã hội để kinh doanh, buôn bán thuốc
tân dược tại khu vực chợ thuc Hapulico, thành phố Nội; do biết một số tài
khoản Telegram chuyên cung cấp các loại thuốc tân dược gi nên Đ đã liên h mua
về bán lại kiếm li; tổng giá tr hàng hóa Đ đã bán cho Ngô Thị Thu H, Lương
Ngọc H7Trần Văn T14 là 34.853.000 đồng, thu lợi bt chính 1.995.000 đồng.
- B cáo Bùi Thị H1 vào tháng 9/2024 đã mua ca Dương Thị O 10 hp thuc
đông y “Yuan Bone” giả, ngoài ra còn nhờ Nguyễn Anh T3 mua của O 12 hộp
“Yuan Bone” giả nhằm mục đích bán lại kiếm lời, tổng giá trị hàng hóa thuc gi
H1 mua là 1.100.000 đồng, thu lợi bất chính 176.000 đồng.
- B cáo Nguyễn Anh T3 trình dược viên, biết thuốc đông y “Yuan Bone”
do O bán giả nhưng vẫn đồng ý mua giúp cho Bùi Thị H1 12 hộp, trị giá 600.000
đồng, để H1 bán lại cho khách kiếm lời, giữ vai trò giúp sức.
- Bị cáo Ngô Văn C vào tháng 3/2025 thông qua mạng hội Facebook đã
liên lc với Nguyễn Thị T mua 20 hộp N5-Cgiả rồi bán li cho Phạm Thị T13,
ngoài ra còn liên h với ĐMạnh N mua 31 hộp thuốc đông y “Gai Cốt H8giả
để bán kiếm li, tng giá trị hàng hóa thuốc gi Chất mua 3.139.000 đồng, thu
lợi bất chính 200.000 đồng.
- Bị cáo Ngô Th Thu H đã mua thuốc tân dược giả ca Nguyễn Tiến Đ
Nguyễn Thị T để bán lại cho Dương Thị O, tổng giá trị hàng hóa thuốc gi H đã
mua là 11.318.000 đồng, thu lợi bất chính 23.000 đồng.
- Bị cáo Nguyễn Thị T có hành vi móc nối vi các đối tượng buôn bán thuốc
giả trên mạng hội Facebook để mua các sản phẩm “Neo-C “Fugacar
Mebendazole 500mg” giả về bán lại cho Ngô Văn C NThị Thu H kiếm lời,
tổng giá trị thuốc giả T mua đi bán lại là 3.734.000 đồng, thu lợi bất chính 206.000
đồng.
- Bị cáo Trương Tấn T2 biết Nguyễn Trí T17 sn xut thuc đông y giả
nguồn gốc xuất xứ nước ngoài nhưng vẫn mua các sản phẩm này để bán lại cho
18
Trịnh Doãn G những người khác, tổng giá trị hàng hóa 3.970.000 đồng, thu
lợi bất chính 516.000 đồng.
Do đó, Toà án cấp thẩm xét xử bị cáo Trịnh Doãn G về tội “Sản xuất, buôn
bán hàng gi thuốc chữa bệnh, thuc phòng bệnh” theo đim g khon 2 Điều 194
B luật hình sự, bị cáo Đỗ Mạnh N và Nguyễn Văn B vtội “Sản xuất, buôn bán
hàng gi thuốc chữa bnh, thuốc phòng bệnh” theo khoản 1 Điều 194 B luật
Hình s; các bị cáo Bùi Th H1, Ngô Văn C, Ngô Th Thu H, Dương Th O, Nguyn
Tiến Đ, Phm Th T1, Nguyễn Thị T, Trương Tấn T2, Nguyễn Anh T3 về tội “Buôn
bán hàng giả thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh” theo khoản 1 Điều 194 Bộ
luật Hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
[4] Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, xin hưởng án treo của các bị cáo.
[4.1] Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho hội, xâm phạm đến
trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước trong lĩnh vực, sản xuất, kinh doanh, lưu hành
thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, đồng thời xâm phạm đến lợi ích hợp pháp của
người tiêu dùng, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng người sử dụng thuốc,
gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh lành mạnh của thị trường dược và
trật tự, an toàn xã hội.
[4.2] Tính chất của vụ án nghiêm trọng, trong vụ án này các bị cáo đều
phạm tội mang tính đồng phạm giản đơn được xếp vai trò cụ th của từng nhóm
đối tượng tham gia được xếp vai trò của các bị cáo: Đối với Trịnh Doãn G đối
tượng tự sản xuất, mua bán thuốc đông y giả, thuê các bị cáo khác tham gia sn
xut thuốc đông y gi bán kiếm lời, nên gi vai trò chính trong v án. Đối vi b
cáo Đỗ Mạnh N và Nguyễn Văn B, tuy N người cung cấp tiền để muay móc,
nguyên liệu, nhưng B tham gia tích cc trực tiếp mua máy móc, nguyên liệu để sn
xut thuc đông y giả, sau đó bán li cho N để bán lại kiếm lời, nên N và B có vai
trò ngang nhau. Đối vi b cáo Bùi Thị H1 Nguyễn Anh T3, thì T3 tham gia với
vai tgiúp sức cho H1 mua thuốc đông y giả của Dương Thị O đưa cho H1 bán
kiếm lời, nên vai trò ca H1 cao hơn T3.
Riêng các bị cáo Trương Tấn T2, Phạm Thị T1, Dương Thị O, Ngô Văn C,
Ngô Thị Thu H, Nguyễn Tiến Đ Nguyễn Thị T tự thực hiện nh vi sản xuất,
mua bán thuốc giả về bán kiếm lời, giữa các bị cáo không có sự tham gia bàn bạc
thống nhất ăn chia lợi nhuận ng với các bcáo khác, nên vai trò độc lập
phải chịu mức hình phạt tương xứng với tính chất, mức độ phạm tội mà mình gây
ra.
[4.3] Tại cấp thẩm đã áp dụng các tình tiết giảm nhẹ cho bcáo như: quá
trình điều tra, truy tố và tại phiên toà, các bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối
cải nên hưởng tình tiết giảm nhẹ TNHS quy định tại điểm s khon 1 Điu 51 BLHS.
Ngoài ra sau khi hành vi phạm ti b phát hiện, các bị cáo Ngô Văn C, Ngô Th
Thu H, Nguyn Tiến Đ, Nguyễn Thị T, Trương Tấn T2, Đỗ Mạnh N, Nguyn Văn
B và Trnh Doãn G đã tự giác ra đầu thú. Các b cáo Đỗ Mạnh N, Nguyn Văn B,
Trnh Doãn G, Bùi Thị H1, Nguyn Tiến Đ, Nguyn Th T, Ngô Thị Thu H, Trương
Tấn T2 Ngô Văn C đã tnguyn np li, khắc phục s tiền thu li bt chính.
19
Các bị cáo Trnh Doãn G, Dương Thị O, Phạm Thị T1 Nguyễn Anh T3 đều có
hoàn cảnh gia đình khó khăn, đang trực tiếp nuôi nhiều con nhỏ, một số bị cáo có
thân nhân người công với cách mạng, hoặc bản thân tham gia hoạt động
hội, từ thiện, ng hđồng bào bị thiên tai, bão lũ. Đây là các tình tiết để gim
nh trách nhim hình s theo quy định ti khon 1, khoản 2 Điều 51 ca B lut
Hình s.
Về tình tiết tăng nặng trách nhim hình sự: các b cáo Trịnh Doãn G, Đỗ Mạnh
N, Nguyễn Văn B, Trương Tấn T2, Nguyễn Tiến Đ, Nguyn Thị T, Ngô Văn C,
Ngô Thị Thu H, Dương Thị O Bùi Th H1 phải chịu tình tiết tăng nặng “phạm
ti 02 lần trở lên” theo điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS, bị cáo Phạm Thị T1
Nguyễn Anh T3 không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
[4.4] Ti cấp phúc thẩm, các bị cáo xuất trình thêm tình tiết giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự mới cụ thể: B o Trịnh Doãn G đã tự nguyện nộp án phí và số tiền
phạt số tiền 40.000.000 đồng; được ban T25 b cáo thời gian cúng ng
nguyên liệu thuc nam giai đoạn 2023-2025; bị o đóng góp khen thưởng thưởng
trong nhiều năm cho trường THCS G2, Trường Tiểu học P4; bị cáo hiện đã ly hôn
và nuôi 5 con nhỏ, trong đó có con nhỏ bị bệnh bại não; Ngô Thu H tham gia ủng
hộ quỹ người nghèo; ông nội thương binh, từng tham gia quân ngũ; gia
đình hoàn cảnh khó khăn (có xác nhận của địa phương); Nguyễn Th T tham gia
ng hộ quỹ vì người nghèo, gia đình hoàn cảnh khó khăn (được địa phương xác
nhận); Ngô Văn C tham gia ủng hộ quỹ người nghèo, gia đình có hoàn cảnh k
khăn (được địa phương xác nhận); gia đình thân nhân là người công với cách
mạng; bị cáo tham gia hiến máu nhân đạo; Phạm Thị T1: tham gia ủng hquỹ
người nghèo, hỗ trợ kinh phí cho làng trẻ SOS; bố bị o từng thời gian tham
gia quân ngũ; mẹ đẻ tham gia thanh niên xung phong; hoàn cảnh gia đình khó
khăn, bố đẻ đang bị bệnh hiểm nghèo; Dương Thị O np khắc phục số tiền thu lời
bất chính; ông nội, nội, ông ngoại được tặng thưởng H16, Huy chương kháng
chiến; Trương Tấn T2 ủng hộ quỹ giúp đỡ bệnh nhân nghèo ủng hộ kinh phí
giúp đđịa phương xây dựng hạ tầng; bị cáo lao động chính trong gia đình, đang
nuôi m già con nhỏ; b cáo đã tự nguyện nộp án phí số tiền phạt số tiền
30.000.000 đồng; Nguyễn Văn B tham gia ủng hộ quỹ Trẻ em mồ côi, tham gia
hiến máu nhân đạo; Bo Bùi Thị H1 ông ngoài được tặng thưởng Huy chương
kháng chiến, ham gia hiến máu nhân đạo, ngoài ra tại cấp phúc thẩm bị cáo xuất
trình tài liệu phiếu siêu âm của Bệnh viện Đ4 thể hiện việc bị o đang mang
thai; Nguyn Anh T3 tham gia htrợ kinh phí cho làng trẻ SOS; Nguyễn Tiến Đ
đã tự nguyện nộp án pstiền phạt stiền 30.000.000 đồng; bị cáo gia đình có
hoàn cảnh khó khăn; bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn (được địa phương xác
nhận), bị o tham gia ủng hộ đồng cứu trợ đồng bào bị thiệt hại do lụt; tham gia
ng hộ chương trình chp cánh ước mơ, bi cáo tham gia chương trình hiến máu
nhân đạo; Đỗ Mạnh N đã tự nguyện nộp án phí và số tiền phạt số tiền 40.000.000
đồng; đẻ được tặng thưởng Huy chương kháng chiến; bị cáo hoàn cảnh
gia đình khó khăn, mẹ đẻ bị bệnh hiểm nghèo; tham gia ng h qu người
nghèo, quỹ nhân đạo của Hội chữ thập đỏ.
20
Ngoài các tình tiết nêu trên bị o Bùi Thị H1 được hưởng thêm tình tiết gim
nhẹ TNHS là người phụ nữ có thai quy định tại điểm n khoản 1 Điều 51 BLHS; b
cáo Nguyễn Anh T3 phạm tội với vai trò đồng phạm thứ yếu, không đáng kể trong
vụ án nên cần xem xét áp dụng thêm tình tiết giảm nhẹ TNHS “phm ti lần đu
thuộc trường hợp ít nghiêm trọng” quy định tại điểm i khoản 1 Điêu 51 BLHS; Bị
cáo H1 T3 nhiều tình tiết giảm nhẹ TNHS quy định tại khoản 1 Điều 51
BLHS nên khi lượng hình cần áp dụng Điều 54 BLHS cho các bị cáo được hưởng
mức án dưới mức thấp nhất của khung hình phạt phù hợp thể hiện sự khoan hồng
của pháp luật.
Đây những tình tiết mới phát sinh sau khi xét xthẩm cấp thẩm
chưa xem xét, nên căn cứ để xem xét nội dung cũng như yêu cầu kháng cáo ca
các bị cáo.
[4.5] Đối vi ni dung kháng cáo xin ng án treo của các b cáo Nguyễn
Văn B, Đỗ Mnh N, Nguyễn Th T, Nguyễn Tiến Đ, Ngô Th Thu H, Trương Tấn
T2, Ngô Văn C, Dương Thị O, Bùi Thị H1, HĐXX nhận thy, các bị cáo đều chịu
tình tiết tăng nặng TNHS “phạm tội hai lần trở lên”; bị cáo Phạm Thị T1 bị xử phạt
hành chính về hành vi cùng loại, do đó đều không đủ điều kiện để xem xét cho
hưởng án treo, nên HĐXX không sở chấp nhận kháng cáo đối với nội dung
xin hưởng án treo của các bị cáo
[5]Từ những phân tích nhận định nêu trên, HĐXX thấy rằng kháng cáo xin
hưởng án treo của các b cáo là không căn cứ chấp nhận. Đối vi kháng cáo xin
gim nhẹ hình pht ca các bcáo Trnh Doãn G, Nguyễn Văn B, Đỗ Mnh N,
Nguyn Th T, Phạm Th T1, Nguyễn Tiến Đ, Ngô Th Thu H, Trương Tấn T2,
Ngô Văn C, Dương Thị O, Bùi Thị H1Nguyễn Anh T3 là có căn cứ chấp nhận
như đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa, nên cần áp dụng Điều 357 Bộ luật Tố
tụng hình sự, sửa bản án thẩm theo hướng giảm nhẹ một phần hình phạt cho các
bị cáo.
[6] Các quyết định khác của Bản án thẩm không kháng cáo, không bị
kháng nghị đã hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[7] Về án phí: Yêu cu kháng cáo được chấp nhận một phần nên các bị o
không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 355; Điểm c khoản 1 Điu 357 ca Bộ
luật Tố tng Hình sự. Chấp nhn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các bị cáo
Trịnh Doãn G Nguyễn Anh T3, chấp nhận một phn kháng cáo của các b cáo
Nguyễn Văn B, Đỗ Mnh N, Nguyn Th T, Phm Th T1, Nguyn Tiến Đ, N
Th Thu H, Trương Tn T2, Ngô Văn C, Dương Thị O Bùi Thị H1. Sửa phần
hình phạt của Bản án sơ thẩm số 62/2025/HS-ST ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Tòa án nhân n khu vực 1 - Thanh Hóa v áp dụng hình pht.
21
Tuyên b: Các bị cáo Trịnh Doãn G, Nguyễn Văn B, Đỗ Mạnh N phạm tội
“Sản xuất, buôn n ng giả thuốc cha bệnh, thuốc phòng bệnh”; các bị o
Nguyn Th T, Phạm Th T1, Nguyn Tiến Đ, Ngô Th Thu H, Trương Tn T2,
Ngô Văn C, Dương Thị O, Bùi Thị H1 Nguyễn Anh T3 phạm tội “Buôn bán
hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh”.
1 Căn cứ: điểm g khoản 2 Điều 194; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; đim
g khon 1 Điều 52; Điu 17; Điều 38 Điều 58 của Bộ luật hình sự, xử phạt Trịnh
Doãn G 05 (năm) năm tù. Thời hạn chấp nh hình phạt tính từ ngày bắt tạm
giữ, tạm giam 04/4/2025.
2. Căn cứ: khoản 1 Điều 194; điểm s khoản 1, khon 2 Điều 51; điểm g khoản
1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 Điều 58 BLHS, xử phạt Nguyễn Văn B 02 (hai)
năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày bắt giam thi
hành án, được trừ đi thời gian tạm giữ, tạm giam (từ ngày 02/4/2025 đến ngày
28/8/2025).
3. Căn cứ: khoản 1 Điều 194; đim s khon 1, khoản 2 Điu 51; điểm g khoản
1 Điều 52; Điều 17; Điều 58; Điều 38 BLHS, xử phạt Đỗ Mạnh N 02 (hai) năm 01
(một) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án,
được trừ đi thời gian tạm giữ, tạm giam (từ ngày 02/4/2025 đến ngày 28/8/2025).
4. Căn cứ: khoản 1 Điều 194; điểm g khon 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản
2 Điều 51; Điều 38 BLHS, xử phạt Dương Thị O 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp
hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
5. Căn c: khon 1 Điều 194; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản
2 Điều 51; Điều 38 BLHS, xử phạt Trương Tấn T2 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp
hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án, được trừ đi thời gian tạm giữ,
tạm giam (từ ngày 11/4/2025 đến ngày 24/6/2025).
6. Căn c: khon 1 Điều 194; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản
2 Điều 51; Điều 38 BLHS, xử phạt Nguyễn Tiến Đ 02 (hai) năm 02 (hai) tháng tù.
Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án, được trừ đi thời
gian tạm giữ, tạm giam (từ ngày 01/4/2025 đến ngày 28/8/2025).
7. Căn cứ: khoản 1 Điều 194; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38
BLHS, xử phạt Phạm Thị T1 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn chấp hành
hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
8. Căn cứ: khoản 1 Điều 194; điểm s khon 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản
1 Điều 52; Điều 38 BLHS, xử phạt Nguyễn Thị T 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp
hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
9. n cứ: khon 1 Điều 194; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản
2 Điều 51; Điều 38 BLHS, xử phạt NThị Thu H 02 (hai) năm 01 (một) tháng tù.
Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án, được trừ đi thời
gian tạm giữ, tạm giam (từ ngày 01/4/2025 đến ngày 25/6/2025).
10. Căn cứ: khon 1 Điều 194; đim g khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản
2 Điều 51; Điều 38 BLHS, xphạt Ngô Văn C 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành
22
hình phạt tính từ ngày bắt giam thi hành án, được trừ đi thời gian tạm giữ, tạm
giam (từ ngày 01/4/2025 đến ngày 28/8/2025).
11 Căn cứ: khoản 1 Điều 194; điểm n, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g
khon 1 Điều 52; khoản 1 Điều 54; Điều 17; Điều 38 Điều 58 BLHS, xử phạt
Bùi Thị H1 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính
từ ngày bắt giam thi hành án.
12. Căn cứ: khoản 1 Điều 194; điểm i, s khon 1, khoản 2 Điu 51; Điều 17;
Điều 38; khoản 1 Điều 54 Điều 65 BLHS, xử phạt Nguyễn Anh T3 01 (một)
năm 06 (sáu) tháng tù, cho hưởng án treo, thi gian thử thách 03 (ba) năm, tính từ
ngày tuyên án sơ thẩm. Giao bị cáo Nguyễn Anh T3 cho Ủy ban nhân dân phường
N, tỉnh Thanh Hóa quản lý, giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong
trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi trú thì thực hiện theo quy
định tại Điều 92 của Luật Thi hành án Hình sự.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa
vụ theo quy định của Luật Thi nh án Hình sự 02 lần trở lên, tTòa án thể
quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án
treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải
chấp hành hình phạt của bản án trước đó và tổng hợp với hình phạt của bản án mới
theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật Hình sự.
Về án phí hình s phúc thẩm: Các bị cáo không phi chu án phí Hình s phúc
thẩm.
Ghi nhận các bị cáo Trnh Doãn G, Đỗ Mạnh N, Nguyễn Tiến Đ Trương
Tấn T2 đã nộp xong án phí hình sự thẩm hình phạt bổ sung theo Bản án sơ
thẩm; ghi nhận bị cáo Dương Thị O đã nộp lại số tiền thu lợi bất chính.
Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Bị cáo; Thẩm phán - Ch ta phiên t
- VKSND tỉnh Thanh Hóa (P7);
- CQ CSĐT Công an tỉnh Thanh Hóa;
- TAND, VKSND KV1 - Thanh Hóa (đã ký)
- Thi hành án dân s tnh Thanh Hóa;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Quc Thành
Tải về
Bản án số 36/2026/HS-PT Bản án số 36/2026/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2026/HS-PT Bản án số 36/2026/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất