Bản án số 34/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 34/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 34/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 34/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 34/2025/DS-ST Bản án số 34/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 34/2025/DS-ST Bản án số 34/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 34/2025/DS-ST
Ngày: 23-9-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - PHỐ HẢI PNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Văn Thi
Ông Vũ Văn Minh
- Thư phiên tòa:
Anh Thư - Thư Tòa án nhân dân Khu vực 2 -
Hải Phòng.
-
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa:
Ông Nguyễn Hồng Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 m 2025 tại Trụ sở Toà án nhân n Khu vực 2 - Hải Phòng
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 54/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm
2025 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
49/2025/QĐXXST-DS ngày 28/8/2025 Quyết định hoãn phiên tòa số
53/2025/QĐST-DS ngày 15/9/2025 giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: Nn hàng Thương mi C phn V; địa chỉ: Tòa nhà Nn hàng -
Tower, s89 L, phường Đ, thành phố Hà Ni (Sau đây viết tắt là Ngân hàng);
Ngưi đại din hợp pháp của ngun đơn: Ông Nguyn Văn Thứ - Chức vụ
Nhân viên xử lý n Nn hàng Tơng mi Cphn V; địa chỉ: Tòa n Ngân hàng -
Tower, số 89 ng Hạ, phưng Đống Đa, thành ph Nội (Văn bản uỷ quyền số
20507/2025/UQN-VPBANK ngày 20/7/2025); vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử
vắng mt).
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn: Công ty Cổ phần MBN J; địa
chỉ: Tầng 15, tòa nhà C, số 219 phố T, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội;
Ngưi đại din hợp pháp của người kế thừa quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn:
Ông Nguyn Lê Quang - Chức vụ Nhân vn xử lý nợ ng ty Cổ phần MBN J; địa
chỉ: Tầng 15, tòa nhà Central Point, số 219 phố Trung Kính, phường Yên Hòa,
thành phố Nội (Văn bản uỷ quyền số 39007/2025/UQ-XLN-J ngày 20/7/2025);
có mặt.
2
2
- Bđơn: Anh Lê Bách T; địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường A, thành phố Hải
Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 12/5/2025 trong quá trình giải quyết vụ án cũng
như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Giữa Ngân hàng với anh Bách T có quan hệ n dụng. Ti Hp đồng cho
vay s LN2309220348840 ngày 03/10/2023, s tiền cho vay 280.000.000 đng
để thanh toán tin mua xe ô CHEVROLET, lãi sut theo tha thun; Hp đồng
cho vay s LN2408123454374 ngày 28/08/2024, s tin cho vay 150,000,000
đồng đ tiêu dùng lãi sut theo tha thun. Tài sản bảo đảm cho 2 khoản vay nêu trên
01 xe ô hiu CHEVROLET, COLORADO LTZ, 2.5L, AT, 4x4. S khung:
MMM148MM0KH609466. S máy: LP2G181441315. BKS: 15C-430.73. Giy
chng nhn đăng xe ô : 15 003693 do ng an huyện An ơng cấp ngày
30/09/2023 cho anh Lê Bách T; được thực hiện đăng kí giao dịch bảo đảm tại Trung
tâm đăng giao dịch tài sản tại Đà Nẵng đúng quy định của pháp luật. Quá trình
thc hin c Hợp đồng trên, anh ch T đã vi phạm nghĩa vụ tr n t ngày
15/03/2025 mặc đã đưc yêu cu tr n nhưng anh T không thc hin được.
Ngày 27/6/2025 Ngân hàng bán cho ng ty Cổ phần MBN J 95% khoản nợ của
anh T phát sinh từ hai hợp đồng đã kí theo Hợp đồng mua bán nợ số 31/2025/VPB-J
và Phụ lục kèm theo. Tính đến ngày 23/9/2025 anh T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền
17.384.797 đồng (trong đó: Nợ gốc 15.486.390 đồng, nợ lãi trong hạn 236.187
đồng, nợ i quá hạn 1.555.847đồng, nợ i chậm trả 106.373 đồng). Snợ còn lại
của hai hợp đồng trên anh T trách nhiệm trcho Công ty Cổ phần MBN J.
Lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện cho người kế thừa
quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn là Công ty Cổ phần MBN J trình bày: Thống nhất
với toàn bộ trình bày của người đại diện cho nguyên đơn trên. Căn cứ vào Hợp
đồng mua bán nợ số 31/2025/VPB-J và Phụ lục kèm theo ngày 27/6/2025 tính đến
ngày 23/9/2025 anh T còn nợ Công ty Cổ phần MBN J tổng số tiền 330.311.135
đồng (trong đó: Nợ gốc 294.241.414 đồng, nợ lãi trong hạn 4.487.545 đồng, nợ lãi
quá hạn 29.561.095 đồng, nợ lãi chậm trả 2.021.081 đồng).
Quan điểm của người đại diện cho nguyên đơn và của người đại diện cho
người kế thừa quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn như sau: Buộc anh T phải thanh
toán cho mỗi bên số tiền như trên. T hợp không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Đối với tài sản
thế chấp là 01 xe ô tô hiu CHEVROLET, BKS 15C-430.73 đứng tên chủ xe là anh
ch T. Hiện nay anh T vẫn khai thác, sử dụng xe, bên nhận thế chấp và n thế
quyền đòi nợ vẫn theo i, giám t được tình trạng phương tiện. Để bảo đảm tiến
độ giải quyết và xử lý sớm món vay, nguyên đơn và người kế thừa quyền, nghĩa vụ
của nguyên đơn không đề nghị Tòa án tiến hành xem xét thẩm định tài sản thế
chấp là xe ô tô BKS: 15C-430.73.
3
3
Bị đơn ch T đã nhận được giấy triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án
trình bày quan điểm.
Kiểm sát viên phát biểu
ý kiến về việc tuân theo pháp luật từ khi thụ vụ án
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị và về việc giải quyết vụ án như sau:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư phiên tòa đã tuân thủ đầy đủ quy định của
pháp luật Tố tụng dân sự; Nguyên đơn, người kế thừa quyền, nghĩa vụ của nguyên
đơn và bị đơn ông Nghĩa đã cơ bản thực hiện đúng quy định của pháp luật; Bị đơn
anh T chưa thực hiện đúng quy định ca pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử áp
dụng Điều 5, khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, các điều 85, 97, 147,
227 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS); các Điều 117, 119, 274, 275,
280, 298, 299, 317, 318, 319, 320, 418, 463, 466, 470, 500, 501, 502, 503 của Bộ
luật Dân sự (BLDS); các Điều 91 và 95 của Luật các Tổ chức tín dụng; Nghị quyết
số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/1/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi
phạm; Nghđịnh số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ về bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ dân sự; Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của
Chính ph về đăng giao dịch bảo đảm; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội,
xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn người kế thừa quyền, nghĩa
vụ của nguyên đơn. Buộc b đơn phải trả nợ Ngân hàng của 2 hợp đồng s
LN2309220348840 ngày 03/10/2023, Hợp đồng cho vay s
LN2408123454374 ngày 28/08/2024 tính đến ngày 23/9/2025 tổng số tiền
17.384.797 đồng (trong đó: Nợ gốc 15.486.390 đồng, nợ i trong hạn 236.187
đồng, nợ lãi quá hạn 1.555.847đồng, nợ lãi chậm trả 106.373 đồng) phải trả nợ
Công ty MBN J tính đến ngày 23/9/2025 tổng số tiền 330.311.135 đồng (trong
đó: Nợ gốc 294.241.414 đồng, nợ i trong hạn 4.487.545 đồng, nợ i quá hạn
29.561.095 đồng, nợ lãi chậm trả 2.021.081 đồng) phát sinh từ Hợp đồng mua bán
nợ số 31/2025/VPB-J ngày 27/6/2025 Phụ lục kèm theo. Trường hợp anh T
không trả được nợ tNgân hàng Công ty Cổ phần MBN J quyền yêu cầu
phát mại tài sản bảo đảm 01 xe ô hiu CHEVROLET, BKS 15C-430.73 để
thu hồi nợ. Tr li tin tm ứng án phí cho nguyên đơn, b đơn phải chu án phí
tính theo quy định pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
[1] Về thẩm quyền: Vụ án được Tòa án nhân dân quận An Dương thụ lý đúng
thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS. Nghị quyết số
81/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập tòa án khu
vực, Tòa án nhân dân quận An Dương, thành phố Hải Phòng thành Tòa án nhân
dân Khu vực 2 - Hải Phòng. Nay Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Hải Phòng tiếp tục
giải quyết ván đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số
4
4
01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối
cao về tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện..
[2] Về quan hệ tranh chấp: Theo nội dung đơn khởi kiện, xác định đây là quan
hệ Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng quy định tại Điều 26 của BLTTDS.
[3] Về tố tụng: Anh T đã được Tòa án triệu tập đến phiên tòa hợp lệ lần thứ
hai nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; căn cứ khoản 2 Điều 227 của BLTTDS Toà
án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[4] Về quan hệ hợp đồng tín dụng: Do anh T không đến Tòa án làm việc nên đã
vi phạm nghĩa vụ chứng minh. Tòa án n cứ vào tài liệu do nguyên đơn giao nộp
xác định được giữa Ngân hàng với anh T quan hệ tín dụng bởi các hợp đồng tín
dụng s LN2309220348840 ngày 03/10/2023 Hợp đồng cho vay s
LN2408123454374 ngày 28/08/2024 như Ngân hàng đã trình bày là đúng.
[5] Về mua bán nợ: Theo Hợp đồng mua bán nợ số 31/2025/VPB-J ngày
27/6/2025 Phụ lục kèm theo; Ngân hàng bán cho Công ty Cổ phần MBN J 95%
khoản nợ của anh T phát sinh từ các Hợp đồng cho vay trên. Xét đối tượng của hợp
đồng quyền đòi nợ bao gồm nợ gốc, lãi, tiền phạt vi phạm, tiền bồi thường
các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh thợp đồng tín dụng. Tại Điều 105 BLDS
quy định tài sản bao gồm quyền tài sản. Tại khoản 2 Điều 450 BLDS quy định về
mua bán quyền tài sản đề cập đến quyền tài sảnquyền đòi nợ. Như vậy pháp
luật cho phép các bên chuyển giao quyền đòi nợ nên đối tượng của hợp đồng phù
hợp quy định pháp luật. Mục đích mua bán khoản bán nợ nhằm chuyển quyền s
hữu, chuyển nghĩa vụ của bên bán nợ cho bên mua nợ mà không ảnh hưởng đến
quyền lợi của bên nợ bên vay. Tại khoản 2 Điều 365 của BLDS quy định việc
chuyển giao quyền yêu cầu không cần sự đồng ý của bên nghĩa vụ. Anh T
trình bày cũng được biết việc mua bán khoản nợ trên, không có ý kiến gì. Như vậy
thủ tục mua bán nợ có hợp đồng và phụ lục chi tiết kèm theo; được kí bởi người có
thẩm quyền nên phát sinh hiệu lực.
[6] Về yêu cầu đòi nợ gốc, lãi trong hạn, quá hạn của nguyên đơn và của người
kế thừa quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn và yêu cầu phát mại tài sản thế chấp:
[6.1] Về sự vi phạm: Quá trình trả nợ, anh T đã vi phạm nghĩa vụ thanh tn từ
ngày 15/03/2025. Khon n đã chuyn sang quá hn, nên vic Ngân hàng khi kin
yêu cu b đơn tr n vi s gc lãi, phí đến thời điểm khi kin n cứ.
[6.2] Về quan hệ mua bán nợ yêu cầu đòi nợ của bên quyền: Ngày
27/6/2025 Ngân hàng đã bán mt phần nợ của anh T cho Công ty Cổ phần MBN J
được thể hiện tại Hợp đồng mua bán nợ số 31/2025/VPB-J ngày 27/6/2025 Phụ
lục kèm theo. Xét đối tượng của hợp đồng là quyền đòi nợ bao gồm nợ gốc, lãi,
tiền phạt vi phạm, tiền bồi thường các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh từ hợp
đồng tín dụng. Tại Điều 105 BLDS quy định tài sản bao gồm quyền tài sản. Tại
khoản 2 Điều 450 BLDS quy định về mua bán quyền tài sản đcập đến quyền
tài sản quyền đòi nợ. Như vậy pháp luật cho phép các bên chuyển giao quyền
đòi nợ nên đối tượng của hợp đồng phù hợp quy định pháp luật. Mục đích mua bán
khoản bán nợ nhằm chuyển quyền sở hữu, chuyển nghĩa vcủa bên bán nợ cho
5
5
bên mua nợ mà không ảnh hưởng đến quyền lợi của bên nợ là bên vay. Tại khoản 2
Điều 365 của BLDS quy định việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần sự
đồng ý của bên có nghĩa vụ. Như vậy thủ tục mua bán nợ có hợp đồng và phục lục
chi tiết kèm theo được bởi người thẩm quyền nên phát sinh hiệu lực; số nợ
của từng hợp đồng đã được gộp vào thành tổng nợ chung nên việc Ngân hàng yêu
cầun vay phải thanh toán tổng số tiền còn thiếu đến ngày 23/9/2025 17.384.797
đồng (trong đó: Nợ gốc 15.486.390 đồng, nợ lãi trong hạn 236.187 đồng, nợ lãi quá
hạn 1.555.847đồng, nợ lãi chậm trả 106.373 đồng) và nời kế thừa quyn, nghĩa v
của nguyên đơn yêu cầu anh T phải thanh toán tổng số tiền còn thiếu đến ngày
23/9/2025 330.311.135 đồng (trong đó: Nợ gốc 294.241.414 đồng, nợ lãi trong hạn
4.487.545 đồng, nợ lãi q hạn 29.561.095 đồng, nợ lãi chậm trả 2.021.081 đồng)
căn cứ chấp nhận, p hợp với các điều 117, 463 466 của BLDS.
[7] Về yêu cầu xử phát mại tài sản thế chấp:
[7.1] Để bảo đảm cho khoản vay, anh T đã dùng i sản 01 xe ô tô hiu
CHEVROLET, BKS 15C-430.73 để thế chấp cho các hợp đồng n dụng s
LN2309220348840 ngày 03/10/2023 và Hợp đồng cho vay s LN2408123454374
kí ngày 28/08/2024. Tại Điều 3 của hợp đồng thế chấp các bên thỏa thuận tài sản thế
chấp để bảo đảm cho toàn bộ nga vụ tiện tại, tương lai của n vay. Tài sản thế
chp tài sn đảm bảo về hình thức, trình tự, thủ tục, nội dung theo quy định tại các
điều 117, 119, 500, 501 502 của BLDS; Nghđịnh số 99/2022/NĐ-CP ngày 30
tháng 11 m 2022 của Chính phquy định về đăng ký biện pp bảo đảm; Điều 8,
Điều 9 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phquy định thi
nh BLDS về bảo đảm thực hiện nga vụ. Hợp đồng mua bán nợ số 31/2025/VPB-
J ngày 27/6/2025 Phlục kèm theo c n không thỏa thuận xử i sản bảo
đảm theo tỷ lệ mua bán, không hạn chế quyền yêu cầu phát mại trong T hợp bên vay
vi phạm nghĩa vụ trả nợ o trước. Tại Điều 1 của Hợp đồng mua n nợ thì ngoài
việc n nợ thì có chuyển giao cả quyền yêu cầu thực hiện biện pháp bảo đảm i
sản thế chấp. Thỏa thuận này phù hợp với quy định tại Điều 365 của BLDS đó là "T
hợp quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ biện pháp bảo đảm thì việc chuyển giao
quyền yêu cầu bao gồm cả biện pháp bảo đảm đó".
[7.2] Quá trình gii quyết v án, Ngân ng Công ty Cổ phần MBN J đều
khẳng định hiện nay anh T vẫn khai thác, sử dụng xe, bên nhận thế chấp và bên thế
quyền đòi nợ vẫn theo dõi, giám sát được tình trạng phương tiện
nên không đề
nghị Tòa án tiến hành xem xét thẩm định. Quá trình giải quyết vụ án, Phòng Cảnh
sát giao thông Công an thành phố Hải Phòng cho Tòa án biết tại Phiếu trả lời xác
minh ngày 28/8/2025 về tình trạng phương tiện như sau: Chủ xe là anh Lê Bách T;
trạng thái: đang cầm cố, giấy của Ngân hàng. Nvậy, tài sản thế chấp vẫn
đang còn tồn tại, các bên không đề nghị Tòa án tiến hành xem xét thẩm định là phù
hợp với quyền tự định đoạt của đương sự nên yêu cầu của Ngân hàng và của người
kế thừa quyền, nghĩa vụ ca nguyên đơn về phát mại tài sản thế chấp là xe ô
BKS: 15K-104.63 trong T hợp bên vay không trả được nợ căn cứ chấp nhận
theo các điều 298, 299, 500 502 của BLDS; các điều 91 95 của Luật các Tổ
chức tín dụng.
6
6
[8] Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn của người kế thừa quyền, nghĩa vụ của
nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[9] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và của người kế thừa quyền,
nghĩa vụ của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân
sự thẩm giá ngạch tính theo quy định pháp luật đối với từng nghĩa vụ phải
thực hiện.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ vào c điều 26, 92, 97, 147, khoản 2 Điều 227 của B luật Tố tng dân
sự; c điều 105, 117, 119, 298, 299, khoản 2 Điều 450, Điều 365 của Bộ luậtn sự;
c điu 91 95 của Luật c Tchức tín dụng; Ngh định số 99/2022/NĐ-CP ny
30/11/2022 của Chính phquy định về đăng bin pháp bảo đảm; Điều 8, Điều 9
Nghị đnh số 21/2021/-CP ny 19/3/2021 của Chính phquy định thi nh BLDS
về bo đảm thực hiện nghĩa vụ; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và yêu
cầu của ng ty Cổ phần MBN J.
1.1. Buộc anh ch T phải trNgân hàng Thương mại Cổ phần V tổng số
tiền phát sinh từ Hợp đồng cho vay số LN2309220348840 ngày 03/10/2023, Hợp
đồng cho vay số LN2408123454374 ngày 28/08/2024, Hợp đồng mua bán nợ số
31/2025/VPB-J ngày 27/6/2025 Phụ lục kèm theo tính đến ngày 23/9/2025
17.384.797 đồng (trong đó: Nợ gốc 15.486.390 đồng, nợ i trong hạn 236.187
đồng, nợ lãi quá hạn 1.555.847 đồng, nợ lãi chậm trả 106.373 đồng).
1.2. Buộc Lê Bách T phải trả Công ty Cổ phần MBN J tổng số tiền pt sinh từ
Hợp đồng cho vay số LN2309220348840 ngày 03/10/2023, Hợp đồng cho vay số
LN2408123454374 ngày 28/08/2024, Hợp đồng mua bán nợ số 31/2025/VPB-J ngày
27/6/2025 và Phụ lục kèm theo nh đến ngày 23/9/2025 là 330.311.135 đồng (trong
đó: Nợ gốc 294.241.414 đồng, nợ lãi trong hạn 4.487.545 đồng, nợ i quá hạn
29.561.095 đồng, nợ lãi chậm trả 2.021.081 đồng).
- Trường hợp anh Bách T không trả được nợ thì Ngân hàng Thương mại
Cổ phần V và Công ty Cổ phần MBN J quyền yêu cầu phát mại tài sản bảo đảm
xe ô nhãn hiệu CHEVROLET, BKS 15C-430.73 mang n anh Bách T để thu
hồi nợ. T hợp phát mại tài sản trên nhưng chưa đủ để thu hồi nợ thì anh Lê Bách T
phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V
Công ty Cổ phần MBN J. Trường hợp phát mại tài sản để thu hồi nợ còn thừa
thì trả lại cho bên thế chấp.
- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 24/9/2025 cho đến khi thi hành án
xong n phải thi nh án n phải chịu khoản tiền i của số tiền n phải thi nh
án theo mức lãi suất các n thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp
7
7
luật. T hợp trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất
cho vay theo từng thời kỳ của Nn hàng cho vay tlãi suất mà khách hàng vay phải
tiếp tục thanh toán cho Nn hàng cho vay theo quyết định của a án ng sẽ được
điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí dân sự thẩm giá ngạch: Anh Bách T phải nộp 869.000
đồng đối với số tiền phải thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V
16.516.000 đồng đối với số tiền phải thanh toán trả cho Công ty Cổ phần Mars. Tr
lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền 7.965.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi
hành án dân sự quận An Dương (nay Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Hải
Phòng), biên lai s8776 ngày 05/6/2025.
Vquyền kháng cáo: Đương sự mặt quyền làm đơn kháng o trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng mặt quyền làm đơn kháng o
trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án: Bản án này được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND thành phố Hải Phòng;
- - VKSND thành ph Hi Phòng;
- VKSND Khu vực 2 - Hi Phòng;
- THADS thành phố Hải Phòng;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Văn Dũng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 34/2025/DS-ST Bản án số 34/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 34/2025/DS-ST Bản án số 34/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất