Bản án số 3069/2026/HNGĐ-ST ngày 27/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 3069/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 3069/2026/HNGĐ-ST ngày 27/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 3069/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 3069/2026/HNGĐ-ST Bản án số 3069/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 3069/2026/HNGĐ-ST Bản án số 3069/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Bản án số: 3069/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 27/7/2026
V/v: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Phú Hạnh
2. Ông Đoàn Quốc Dũng
- Thư phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Trang là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực
5 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 27 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Thành phố
Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án thụ lý số 2426/2026/TLST-HNGĐ ngày
23 tháng 06 năm 2026 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
1015/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 07 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Thị H; sinh ngày 04/10/1981; căn c công dân s
************; địa chỉ thưng trú: SC L, phưng B, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ
cư trú: H T, S, GA C, Hoa K.
2. Bị đơn: Ông Trần Quốc D; sinh ngày: 20/09/1980; n cưc công dân số
************; địa chỉ 377/9/23 L, phưng B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/05/2026 và bản tự khai, nguyên đơn là bà Trần Thị
H trình bày: ông Trần Quốc D tự nguyện kết hôn, đăng kết hôn tại y ban
nhân dân Phưng E, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay Ủy ban nhân dân phưng
B, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 162/2008 quyển số 01
ngày 31/12/2008. Sau khoảng thi gian đầu chung sống hạnh phúc, từ đầu m 2024,
giữa bà và ông D phát sinh nhiều mâu thuẫn gay gắt do bất đồng sâu sắc về quan điểm
sống, không m được tiếng nói chung trong cuộc sống gia đình việc nuôi dy con
cái. Ông đã ly thân từ giữa năm 2024 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đi sống chung không thể kéo dài nên
bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn vi ông D.
Về con chung: ông D 02 con chung Trần Đăng K sinh ngày
18/12/2009 và Trần Ngọc Bảo C sinh ngày 23/11/2012. Hiện các con đang sống chung
vi nên để môi trưng sống của các con không bị xáo trộn, yêu cầu được trực
tiếp nuôi dưỡng hai con. Bà không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
Tại bản tự khai ngày 01/07/2026, bị đơn là ông Trần Quốc D trình bày: Ông xác
nhận phần trình bày của bà Trần Thị H về việc kết hôn, con chung là đúng. Cuộc sống
vợ chồng của ông không hạnh phúc, không có kh năng n gn tình cm nên ông
đồng ý ly hôn vi bà H. Ông đồng ý giao hai con cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Do bà
H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên ông không cấp dưỡng nuôi con. Ông không
yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Căn cứ o
khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây tranh chấp
về việc ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Thành
phố Hồ Chí Minh.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn có đơn đề
nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án
tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
[3] Về việc tham gia phiên tòa của Viện kiểm sát: Căn cứ khoản 2 Điều 21 Bộ
luật Tố tụng dân sự, vụ án không thuộc trưng hợp Viện kiểmt tham gia phiên tòa.
[4] Về các yêu cầu của đương sự
[4.1] Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 162/2008, quyển số 01 vào ngày 31/12/2008
do y ban nhân dân Phưng E, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân
dân phưng B, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho Trần Thị H và ông Trần Quốc D
thể hiện quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp. Nguyên đơn yêu cầu
ly hôn vi do giữa nguyên đơn bị đơn bất đồng về quan điểm, tính cách dẫn đến
mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc; bị đơn đồng ý ly hôn vi nguyên
đơn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa nguyên đơn bị đơn đã thực sự trầm trọng,
đi sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ khoản 1
Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn sở chấp
nhận.
[4.2] Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc được trực tiếp nuôi con không yêu
cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
Nguyên đơn và bị đơn có 02 con chung là Trần Đăng K sinh ngày 18/12/2009 và
Trần Ngọc Bảo C sinh ngày 23/11/2012 hiện đang sống cùng nguyên đơn. Hai trẻ K, C
có nguyện vọng được ở vi mẹ và bị đơn cũng đồng ý giao hai con cho nguyên đơn trực
tiếp nuôi dưỡng. n cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình, yêu cầu của nguyên
đơn là có cơ sở chấp nhận. Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp ỡng nuôi con và bị
đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con nên Hộp đồng xét xử
không giải quyết về mức cấp dưỡng nuôi con.
[4.3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản
nên căn cứ Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử không giải quyết.
[5] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí đối vi yêu cầu ly hôn 300.000
đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
3
Căn cứ vào Điều 5, khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273; Điều 280 của
Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thưng vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn –Trần Thị H :
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Trần Thị H được ly hôn vi ông Trần Quốc D.
1.2. Về con chung: Giao 02 con chung Trần Đăng K sinh ngày 18/12/2009
Trần Ngọc Bảo C sinh ngày 23/11/2012 cho Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Trần Thị H không yêu cầu ông Trần Quốc D cấp dưỡng
nuôi con.
Ngưi không trực tiếp nuôi conquyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Trưng hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc y ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ngưi trực tiếp
nuôi con hoặc nhân, tổ chức được quy định tại Điều 86 Luật Hôn nhân gia đình
quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa thành niên của ngưi không
trực tiếp nuôi con. quyn lợi của con, khi lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên
quyền yêu cầu Tòa án thay đổi ngưi trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp ỡng nuôi
con.
1.3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình thẩm đối vi yêu cầu ly hôn
300.000 (ba trăm nghìn) đồng, Trần Thị H phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm
ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngn) đồng theo biên lai thu số 0039572 ngày
23/06/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị H đã nộp đủ
án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thi hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND Tp.Hồ Chí Minh;
- VKSND Khu vực 5;
- THADS Tp.Hồ Chí Minh;
- UBND phưng Bình Lợi Trung;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Thanh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 3069/2026/HNGĐ-ST Bản án số 3069/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 3069/2026/HNGĐ-ST Bản án số 3069/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất