Bản án số 288/2026/HNGĐ-ST ngày 27/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 288/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 288/2026/HNGĐ-ST ngày 27/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế
Số hiệu: 288/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Sen C - Lê Văn V - Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hô
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 288/2026/HNGĐ-ST Bản án số 288/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 288/2026/HNGĐ-ST Bản án số 288/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HUẾ
THÀNH PHỐ HU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 288/2026/HN-ST
Ngày: 27/7/2026.
V/v: Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Nhân và ông Lê Viết Tân.
- Thư phiên t: Trương Thị Xuân - Thư Tòa án nhân dân khu
vực 4 - Huế, thành phố Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Huế, thành phố Huế
tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Thảo Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2026, tại Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, xét xử
thẩm ng khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 196/2026/TLST-HNGĐ
ngày 11 tháng 5 năm 2026, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly
hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 101/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày
25 tháng 6 năm 2026 Quyết định hoãn phiên toà ngày 14 tháng 7 năm 2026,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Sen C, sinh năm 1983; căn cước công dân
số: ************, cấp ngày 12/01/2022; địa chỉ: Thôn H, H, thành phố H;
có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Văn V, sinh năm 1975; căn cước công dân số:
************, địa chỉ: Thôn T, xã H, thành phố H; vắng mặt lần hai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn đề ngày 07 tháng 5 năm 2026 và các tài liệu trong
hồ sơ vụ án, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Sen C trình bày như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Sen C anh Văn V tự nguyện
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay
Ủy ban nhân dân xã H, thành phố H) vào ngày 13/3/2015. Sau khi kết hôn, vợ
chồng sống hạnh phúc một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do
bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cải vã, không tin tưởng
không còn tình cảm với nhau. Chị Sen C và anh V sống ly thân từ đầu năm 2019
cho đến nay, vchồng không liên lạc không còn quan tâm đến nhau. Do
đó, chị Nguyễn Thị S khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly
hôn anh Lê Văn V.
2
Về việc nuôi con chung cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị S
trình bày vợ chồng 01 người con chung Thị Tân Q, sinh ngày
14/02/2015. Từ khi vợ chồng sống ly thân tanh V người trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Q, hiện cháu Q đang cùng anh V. Do hoàn
cảnh của chị S không thể trực tiếp chăm sóc cho cháu Q, nên chị yêu cầu
Tòa án giao con chung cho anh V tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị S không cấp
dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Nguyên đơn trình bày không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi Thông báo về việc thụ lý vụ án về việc
chị Nguyễn Thị S xin ly hôn; Giấy triệu tập các Thông báo về việc mở
phiên họp kiểm tra việc giao, nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cho
anh Văn V. Tuy nhiên, hết thời hạn luật định anh Văn V không văn
bản trình bày ý kiến. Tòa án cũng đã nhiều lần thông báo mở phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, nhưng bđơn đều vắng
mặt.
Tại biên bản xác minh ngày 10/6/2026, gia đình anh Văn V cho biết:
Anh Văn V đăng hộ khẩu thường trú tại thôn T, H, thành phố H.
Gia đình đã nhận các văn bản ttụng của Toà án và giao lại cho anh n V,
nhưng anh Văn V không đến Tòa án làm việc. Hiện nay cháu Thị Tân Q,
sinh ngày 14/02/2015 đang ở với anh V.
Do không tiến hành hòa giải được nên a án đã mở phiên tòa đưa vụ án
ra xét xử nhưng bị đơn vắng mặt không do nên Hội đồng xét xử hoãn
phiên tòa lần thứ nhất và ấn định thời gian mở lại phiên tòa vào ngày 27/7/2026,
đồng thời tống đạt Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định nhưng bị đơn tiếp
tục vắng mặt.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư phiên tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố
tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành pháp luật thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của
người tham gia tố tụng. Bị đơn không tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao,
nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, các phiên tòa làm ảnh hưởng đến
việc giải quyết vụ án.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận toàn byêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị S . Về án phí, đnghị buộc
nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Theo Điều 175, Điều 177 của Bộ luật Tố tụng dân
sự thì việc tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án nêu trên hợp lệ. Tại phiên
tòa, nguyên đơn đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ hai
3
không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan, nên Hội đồng xét x
căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ vụ án để xem xét giải quyết các
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều
238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Xét các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Sen C anh Văn V tự
nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên
Huế (nay là Ủy ban nhân dânH, thành phố H) vào ngày 13/3/2015. Như vậy,
quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Sen C anh Văn V quan hệ hôn
nhân hợp pháp. Xét về quá trình hôn nhân giữa chị Sen C anh V, Hội đồng
xét xử thấy rằng, trong quá trình sống chung, giữa vợ chồng đã xảy ra nhiều mẫu
thuẫn, thường xuyên cãi vả, vợ chồng không tôn trọng nhau. Từ năm 2019, chị
Sen C anh V đã sống ly thân, không quan tâm, chăm sóc cho nhau. Anh
Văn V cũng không ý kiến đối với việc nguyên đơn xin ly hôn. Điều đó
chứng tỏ hôn nhân của v chồng đã rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận
yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Sen C.
[2.2] Về việc nuôi con chung: Xét yêu cầu của chị S giao con chung
cho anh Văn V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, Hội
đồng xét xxét thấy: Hiện nay cháu Q đang do anh V trực tiếp chăm sóc, cháu
Q cũng có nguyện vọng muốn ở với anh Lê Văn V, nên cần tiếp tục giao cháu Q
cho anh V chăm sóc là phù hợp với thực tế như yêu cầu của nguyên đơn.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật
Hôn nhân gia đình thì người không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ cấp dưỡng
cho con. Qtrình giải quyết vụ án, Tán đã giải thích cho chị Nguyễn Thị S
về các quy định của Luật Hôn nhân gia đình về quyền, nghĩa vụ của cha
mẹ đối với con. ChC trình bày chị không có ng việc ổn định, chưa đđiều
kiện để nuôi con, chị C yêu cầu không phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Nguyên đơn không yêu
cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Sen C phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228 và
Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều
83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý
sử dụng án phí và lệ phí Toà án,
4
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
chị Nguyễn Thị Sen C. Chị Nguyễn Thị Sen C được ly hôn anh Lê Văn V.
2. Về việc nuôi con chung cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung
Thị Tân Q, sinh ngày 14/02/2015 cho anh Văn V trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thị S không cấp dưỡng nuôi con chung quyền,
nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Xử buộc chị Nguyễn Thị S Cô phải chịu 300.000 đồng án phí dân s
thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm
ứng án phí số 0001521 ngày 08 tháng 5 năm 2026 tại Thi hành án dân sthành
phố H. Chị Nguyễn Thị Sen C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết.
Trường hợp Quyết định được thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc b
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36, 72 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Huế;
- VKSND thành phố Huế;
- VKSND khu vực 4-Huế;
- THADS thành phố Huế;
- Phòng THADS khu vực 4-Huế;
- Đương sự;
- UBND xã Hưng Lộc
(ĐKKH ngày 13/3/2015);
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Trần Thị Phương Thảo
5
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 288/2026/HNGĐ-ST Bản án số 288/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 288/2026/HNGĐ-ST Bản án số 288/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất