Bản án số 278/2024/DS-ST ngày 14/08/2024 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 278/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 278/2024/DS-ST ngày 14/08/2024 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 10 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 278/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty tài chính TNHH MTV MA khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Kim Bội N thanh toán sô tiền nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 278/2024/DS-ST
Ngày: 14/8/2024
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Chinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thành.
2. Bà Nguyễn Thị Thu Hằng.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Hoàng Trúc Ly - Thư Tòa án nhân dân
Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Thế Đức Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố
Hồ Chí Minh đã xét xử thẩm công khai vụ án n sự thụ số
451/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử thẩm số 361/2024/QĐXXST-DS
ngày 05 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 144/2024/QĐST-DS
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí
Minh, giữa:
1. Nguyên đơn:
ng ty i chính TNHH Mt thành vn MA (Vit Nam)
Đa ch trsở cnh: số A P, phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền:
Nguyễn Phước Quỳnh G, sinh năm 2001 (đơn đề nghị xét xử vắng
mặt).
Địa chỉ: Phòng M, Tầng N, Tòa nhà số O S, phường T, Quận V, Thành
phố Hồ Chí Minh.
(Văn bản ủy quyền ngày 20/01/2024).
2. Bị đơn:
Bà Nguyễn Kim Bi N, sinh năm 1994 (vắng mặt).
Địa chỉ: số E N, Phường G, Quận P, TP. Hồ Chí Minh.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện ngày 16/10/2023 của Công ty Tài chính TNHH Một
thành viên MA (Việt Nam) (gọi tắt là: Công ty Tài chính MA) cùng bản khai
trình bày của người đại diện theo ủy quyền:
- Ngày 18/7/2022 Nguyễn Kim Bội N (gọi tắt N) đã ký Đề nghị
vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3405764 với Công ty Tài chính MA để vay
số tiền 31.980.000 (ba mươi mốt triệu, chín trăm tám mươi nghìn) đồng. Lãi
suất 3,67%/tháng (từ kỳ thanh toán thứ 1 đến kỳ thanh toán thứ 20); 0%/tháng
(từ kỳ thanh toán thứ 21 đến kthanh toán thứ 24). Ngoài ra, hợp đồng còn quy
định về tiền lãi quá hạn, lãi chậm trả. 24 kỳ trả góp bắt đầu từ k1 vào ngày
10/8/2022 đến ngày 10/7/2024. N đã thanh toán được tổng số tiền 6.121.785
(sáu triệu, một trăm hai mươi mốt nghìn, bảy trăm tám mươi lăm) đồng (bao
gồm: tiền gốc 3.294.643 đồng, lãi trong hạn: 2.791.142 đồng, phí: 36.000 đồng).
N đã chậm thanh toán cho Công ty Tài chính MA 21 kỳ trả góp của đnghị
vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3405764 với số tiền tính đến ngày 14/8/2024
58.363.843 (năm mươi tám triệu, ba trăm sáu mươi ba nghìn, tám trăm bốn
mươi ba) đồng (trong đó bao gồm: tiền nợ gốc 28.685.357 đồng, tiền lãi trong
hạn 11.995.858 đồng, tiền lãi quá hn 16.206.378 đồng, lãi chậm trả 1.476.250
đồng).
Công ty Tài chính MA đã nhiều lần liên lạc và gửi thông báo nhắc nợ
nhưng bà N vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Tài chính MA
theo hợp đồng.
Nay Công ty Tài chính MA yêu cầu N trả ngay số nợ trên một lần cùng
tiền lãi phát sinh theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3405764 ngày
18/7/2022 được tính tiếp theo từ ngày 15/8/2024 cho đến khi thanh toán xong
nợ. Ngoài ra Công ty Tài chính MA không còn ý kiến, yêu cầu nào khác.
2. Bị đơn Nguyễn Kim Bội N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không do trong suốt quá trình Tòa án tiến
hành tố tụng, không có bản khai cũng không có văn bản trình bày ý kiến.
3. Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải.
Nguyên đơn Công ty Tài chính MA xác nhận đã giao nộp đủ chứng cứ. B
đơn bà N mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vn
vắng mặt tại Tòa, nên Tòa án không thể tiến hành phiên hòa giải quyết định
đưa vụ án ra xét xử.
4. Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty Tài chính MA
Nguyễn Phước Quỳnh G có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
- Bị đơnNguyễn Kim Bội N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do tại phiên tòa lần thứ hai.
3
+ Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh phát
biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án thụ vụ án đúng thẩm quyền, ra Thông báo
thụ vụ án đúng pháp luật, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Thẩm
phán ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử chuyển hồ cho Viện kiểm sát
nghiên cứu đúng quy định. Tuy nhiên, vi phạm về thời hạn chuẩn bxét xử.
Tại phiên toà, Hội đồng xét xvà thư phiên toà đã chấp hành đúng những
quy định về thủ tục tố tụng..
- Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính MA
có cơ sở đề nghị Hội đồng xét xử sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng t
xử sơ thẩm nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Công ty Tài chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam) khi kin
Nguyn Kim Bi N để đòi số n vn, lãi còn thiếu trong hợp đồng tín dng
đôi bên đã kết vi nhau N địa ch trú cui cùng ti Qun P, nên
đây tranh chp v dân s thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo như quy định tại điểm e khoản 1 Điều
192; khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm
a khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về tư cách tham gia tố tụng của các đương sự:
Công ty Tài chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam) khi kin bà N,
nên tư cách tham gia t tng là nguyên đơn và bà N bên bị kiện tư cách tham gia
tố tụng b đơn, phù hp với quy định ti khon 2, khoản 3 Điu 68 B lut T
tng dân s năm 2015.
[3] Về người đại diện tham gia tố tụng:
Văn bản ủy quyền ngày 23/5/2023 của nguyên đơn Công ty Tài chính
TNHH Một thành viên MA (Việt Nam) ủy quyền cho Công ty Luật TNHH Một
thành viên T; Văn bản ủy quyền ngày 20/01/2024 của Công ty Luật TNHH Một
thành viên T uỷ quyền cho bà Nguyễn Phước Quỳnh G đại diện tham gia tố tụng
là hợp lệ, được Tòa án chấp nhận.
[4] Về sự vắng mặt của những người tham gia tố tụng:
- Nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam)
Nguyễn Phước Quỳnh G đại diện theo ủy quyền đơn xin vắng mặt hợp
lệ, được Hội đồng xét xử chấp nhận xét xử vắng mặt đúng theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228 B luật T tụng dân sự năm
2015.
4
- B đơn Nguyễn Kim Bội N mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lcác
văn bản tố tụng, nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai, nên Hội đồng xét
xử tiến hành phiên tòa xét xử vắng mặt bị đơn bà N là đúng theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 Bộ luật Ttụng dân sự năm
2015.
[5] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một
thành viên MA (Việt Nam):
Căn cứ đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng n dụng số 3405764 ngày
18/7/2022 do Công ty Tài chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam) bà N
kết vi nhau, cùng với chứng từ giao dịch chuyển tiền, các bảng chi tiết
thanh toán do nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành viên MA (Việt
Nam) cung cấp thể hiện bị đơn bà N thực hiện các giao dịch với nguyên đơn
Công ty Tài chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam) và đến nay bà N còn
nợ nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam) số nợ
tổng cộng 58.363.843 (năm mươi tám triệu, ba trăm sáu mươi ba nghìn, tám
trăm bốn mươi ba) đồng (trong đó bao gồm: tiền nợ gốc 28.685.357 đồng, tin
lãi trong hạn 11.995.858 đồng, tiền lãi quá hạn 16.206.378 đồng, lãi chậm trả
1.476.250 đồng).
Nay nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam)
yêu cầu bị đơn bà N trả ngay số nợ trên. Ngoài ra không còn ý kiến, yêu cầu nào
khác.
Hội đồng xét xử xét thấy, thể hiện qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ
vụ án như đã nêu trên cho thấy nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành
viên MA (Việt Nam) đã nhắc nợ, nhưng b đơn N cũng không thực hiện
nghĩa vụ thanh toán n. Khi nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành
viên MA (Việt Nam) đã khởi kiện vụ án tại Tòa án mặc đã được Tòa án tống
đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn N vẫn vắng mặt không do
trong suốt quá trình Tòa án tiến hành tố tụng. Nên không sở để Hội đồng
xét xxem xét ý kiến, yêu cầu, nguyện vọng nếu của bị đơn N. vậy,
Hội đồng xét xử căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn Công ty Tài
chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam) cung cấp để làm sở xét xử vụ
án.
Nay nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam)
yêu cầu bị đơn bà N thanh toán số nợ còn thiếu như nêu trên vì bị đơn N đã vi
phạm nghĩa vụ thanh toán nợ đôi bên đã thỏa thuận với nhau trong đề nghị
vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3405764 ngày 18/7/2022 do Công ty Tài
chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam) N kết vi nhau, nếu tiếp
tục kéo dài thời gian trả nợ sẽ làm ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của
nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam). Do vậy,
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính
TNHH Một thành viên MA (Việt Nam) buộc bị đơn bà N phải thanh toán số nợ
5
như nêu trên cho phía nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành viên
MA (Việt Nam) là có cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty
Tài chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam) được Tòa án chấp nhận buộc
bị đơn bà N phải thanh toán nợ, nên bị đơn bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
theo quy định tại Điều 3, Điều 6 khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; điểm a khoản 1 Điều 40; điểm e khoản 1 Điều 192; khoản 1 Điều 147;
điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271 khoản 1,
khoản 3 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ o c Điu 280, 357, 463, 466 Điều 468 Bluật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ vào Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của
Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy
định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào Điều 3, Điều 6 khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH
Một thành viên MA (Việt Nam);
1. Buc bị đơn bà Nguyễn Kim Bội N tr cho nguyên đơn Công ty Tài
chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam) số tiền nợ vốn i tổng cộng là:
58.363.843 (năm mươi tám triệu, ba trăm sáu mươi ba nghìn, tám trăm bốn
mươi ba) đồng (trong đó bao gồm: tiền nợ gốc 28.685.357 đồng, tiền lãi trong
hạn 11.995.858 đồng, tiền lãi quá hạn 16.206.378 đồng, lãi chậm trả 1.476.250
đồng). Cùng tiền lãi phát sinh theo Đnghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số
3405764 ngày 18/7/2022 được tính tiếp theo từ ngày 15/8/2024 cho đến khi
thanh toán xong nợ.
2. Án phí dân sự thẩm: Bị đơn Nguyễn Kim Bội N chịu 2.918.192
(hai triệu, chín trăm mười tám nghìn, một trăm chín mươi hai) đồng. Nguyên
đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành viên MA (Việt Nam) không phải chịu
án phí dân sự thẩm. Hoàn lại cho nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một
6
thành viên MA (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí 986.584 (chín trăm tám mươi
sáu nghìn, năm trăm tám mươi bốn) đồng đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm
ứng án phí số AA/2023/0035622 ngày 13/11/2023 của Chi cục thi hành án dân
sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Các đương sự quyền kháng cáo bản án thẩm của Tòa án cấp
thẩm đyêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp thẩm là 15 ngày, kể t
ngày tuyên án; đối với nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành viên
MA (Việt Nam) bị đơn Nguyễn Kim Bội N không mặt tại phiên tòa t
thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết.
4. Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Điều 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND Q.10;
- Chi cục THADS Q.10;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN A
Nguyễn Tấn Chinh
Tải về
Bản án số 278/2024/DS-ST Bản án số 278/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 278/2024/DS-ST Bản án số 278/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất