Bản án số 92/2024/HNGĐ-ST ngày 04/09/2024 của TAND huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 92/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 92/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 92/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 92/2024/HNGĐ-ST ngày 04/09/2024 của TAND huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Tịnh Biên (TAND tỉnh An Giang) |
Số hiệu: | 92/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 04/09/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TỊNH BIÊN
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 92/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 04-9-2024
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn và nuôi con khi ly
hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: bà Võ Thị Ngọc Mỹ.
- Các Hội thẩm nhân dân: ông Múth So Ny; bà Lương Thị Hoàng Kim.
Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Cẩm Tiên, là Thư ký Tòa án nhân dân
thị xã
Tịnh Biên, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: ông Đặng Phương Nam, Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên xét
xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 161/2024/TLST-HNGĐ
ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi
con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 185/2024/QĐXXST-
HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Đặng Thị Hồng C, sinh năm 1986; nơi cư trú: Tổ G, khóm
X, phường T, thị xã T, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: ông Di Đơ L, sinh năm 1984; nơi cư trú: Tổ G, khóm X, phường
T, thị xã T, tỉnh An Giang.
Tại phiên toà, nguyên đơn bà Đặng Thị Hồng C, xin vắng mặt và bị đơn
ông Di Đơ L, vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn bà Đặng Thị Hồng C trình bày: Qua quá trình tự tìm hiểu yêu thương
nhau nên bà Đặng Thị Hồng C và ông Di Đơ L tự nguyện tiến đến hôn nhân, có
tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T (nay
là phường T, thị xã T), tỉnh An Giang theo số 01/2007, ngày 27/9/2007. Sau khi
kết hôn thì bà Đặng Thị Hồng C và ông Di Đ Lúch chung sống tại tổ G, khóm X,
phường T, thị xã T, tỉnh An Giang. Vợ chồng sống hạnh phúc trong thời gian dài,
đến khoảng tháng 12/2023 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, thường xuyên cãi
2
vã vì bất đồng quan điểm sống, nói chuyện không hợp nhau, nguyên nhân do ông
Di Đơ L đi nhậu thường xuyên hơn và không về nhà, không lo làm ăn. Gia đình
hai bên không có tạo điều kiện để vợ chồng hàn gắn tình cảm. Do tình cảm vợ
chồng không còn nên bà Đặng Thị Hồng C yêu cầu được ly hôn với ông Di Đơ L.
Bà Đặng Thị Hồng C và ông Di Đơ L có 01 (một) con chung tên Di Thúy
V, sinh ngày 17/8/2007. Khi ly hôn, bà Đặng Thị Hồng C yêu cầu được tiếp tục
nuôi con chung, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung; không yêu cầu
Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu
khởi kiện bao gồm: Căn cước công dân cấp cho bà Đặng Thị Hồng C (bản photo);
Giấy khai sinh cấp cho Di Thúy V (bản photo); Quyết định thay đổi, cải chính hộ
tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (bản sao); Giấy chứng nhận kết
hôn (bản sao) và bản tự khai (bản chính).
- Bị đơn ông Di Đơ L: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt
trong suốt quá trình giải quyết vụ án, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
- Ý kiến của cháu Di Thúy V: Nếu cha và mẹ ly hôn thì cháu có nguyện
vọng được sống với mẹ là Đặng Thị Hồng C.
Tại phiên tòa,
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Việc tuân theo pháp luật tố tụng từ khi
thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội
đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy
định pháp luật tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56,
81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn; về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên không
xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Về thẩm quyền: Nguyên đơn bà Đặng Thị Hồng C khởi kiện yêu cầu ly hôn
với bị đơn ông Di Đơ L, có nơi cư trú tại Tổ G, khóm X, phường T, thị xã T, tỉnh
An Giang. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tịnh Biên theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: bà Đặng Thị Hồng C đã được triệu tập hợp
lệ tham gia phiên tòa nhưng xin vắng mặt; ông Di Đơ L đã được triệu tập hợp lệ
tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt, không lý do. Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1,
3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
3
[2.1] Về hôn nhân: bà Đặng Thị Hồng C và ông Di Đơ L chung sống với
nhau từ năm 2007, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày
27/9/2007 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T (nay là phường T, thị xã T),
tỉnh An Giang nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và
bảo vệ.
Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng có
nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau;
cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
Xét, vợ chồng phải thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau
nhưng bà Đặng Thị Hồng C và ông Di Đơ L không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho ông Di Đơ L nhưng không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà
Đặng Thị Hồng C. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn gia đình đã thật sự trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy
định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì nguyên đơn
khởi kiện ly hôn với bị đơn là có căn cứ chấp nhận.
[2.2] Về con chung: bà Đặng Thị Hồng C xác định trong thời gian chung
sống, vợ chồng có 01 (một) con chung tên Di Thúy V, sinh ngày 17/8/2007. Bà
Đặng Thị Hồng C yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Xét thấy, hiện nay cháu Di Thúy V do bà Đặng Thị Hồng C nuôi dưỡng,
cháu Di Thúy V có nguyện vọng được sống với mẹ, do đó tiếp tục giao con chung
cho bà Đặng Thị Hồng C nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều
81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: bà Đặng Thị Hồng C không có yêu cầu
nên không xem xét.
[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: bà Đặng Thị Hồng C không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án.
[2.5] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu
ly hôn nên phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo luật định; bị đơn không phải
chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điu 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014; các Điu 144, 147, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5
Điu 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đặng Thị Hồng C.
1. Về hôn nhân: bà Đặng Thị Hồng C được ly hôn với ông Di Đơ L.
4
2. Về nuôi con chung: Giao cho bà Đặng Thị Hồng C được trực tiếp nuôi
dưỡng con chung tên Di Thúy V, sinh ngày 17/8/2007; ông Di Đ Lúch không phải
cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Đặng Thị Hồng C cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông
Di Đ Lúch quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có
thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp
dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về án phí sơ thẩm: bà Đặng Thị Hồng C phải chịu 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010937, ngày 30/5/2024
của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tịnh Biên, bà Đặng Thị Hồng C đã nộp đủ
án phí; ông Di Đơ L không phải chịu án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo vắng mặt trong hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyn thoả thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điu 6, 7 và 9 Luật
thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điu
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang (1);
- VKSND thị xã Tịnh Biên (2);
- Chi cục THADS thị xã Tịnh Biên (1);
- UBND phường Tịnh Biên (1);
- Các đương sự (2);
- Lưu hồ sơ (1);
- Lưu văn phòng (1).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Thị Ngọc Mỹ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm