Bản án số 276/2024/DS-ST ngày 14/08/2024 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 276/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 276/2024/DS-ST ngày 14/08/2024 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 10 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 276/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP ST khởi kiện yêu cầu ông Lê Văn Trí H thanh toán số tiền nợ thẻ tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 276/2024/DS-ST
Ngày: 14/8/2024
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Chinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thu Hằng.
2. Ông Nguyễn Văn Thành.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Hoàng Trúc Ly - Thư Tòa án nhân dân
Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Thế Đức– Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố
Hồ CMinh đã xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 460/2023/TLST-
DS ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử thẩm số 360/2024/QĐXXST-DS
ngày 05 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 143/2024/QĐST-DS
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí
Minh, giữa:
1. Nguyên đơn:
Ngân hàng Thương mại c phần ST.
Địa chỉ trụ sở chính: Số M Đường N, Phường V, Quận S, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Ông Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1991 (có đơn đ nght xvắng mặt).
Địa chỉ: Số K N, pờng V, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Văn bản ủy quyền ngày 10/6/2024).
2. Bị đơn:
Ông Lê Văn Trí H, sinh năm 1988 (vắng mặt).
Đa ch: S G L, Phường H, Quận P, Tnh phHChí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần ST cùng bản khai
2
trình bày của người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần
ST:
Ngày 22/12/2022, ông H có ký với ngân hàng Thương mại cổ phần ST (gọi
tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ
tín dụng kiêm hợp đồng bản Điều khoản, điều kiện phát hành sử dụng thẻ
của Ngân hàng các tài liệu này được gọi chung Hợp đồng). Căn cứ theo thu
nhập và đề nghị của ông H ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông H với
hạn mức sử dụng 45.000.000 (bốn mươi lăm triệu) đồng với mục đích tiêu dùng
cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng ông H đã thực hiện các giao dịch với tổng
số tiền 297.463.499 (hai trăm chín mươi bảy triệu, bốn trăm sáu mươi ba nghìn,
bốn trăm chín mươi chín) đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ từ ngày kích hoạt đến nay ông H đã thanh toán
cho ngân hàng số tiền 202.690.281 (hai trăm lẻ hai triệu, sáu trăm chín mươi
nghìn, hai trăm tám mươi mốt) đồng. Sau đó, mặc dù ông H vi phạm hợp đồng đã
được nhắc nhở, nhưng không có thiện chí thanh toán nợ. Do ông H vi phạm nghĩa
vụ thanh toán nên kể từ ngày 06/10/2023 ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng
thẻ chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 14/8/2024
ông H còn nợ ngân hàng số nợ tổng cộng 164.422.648 (một trăm sáu mươi bốn
triu, bốn trăm hai mươi hai nghìn, sáu trăm bốn mươi tám) đồng, trong đó:
- N gc: 118.317.400 đồng.
- Lãi quá hn: 46.105.248 đồng.
Nay ngân hàng yêu cầu ông H trả ngay số nợ trên một lần cùng tiền lãi phát
sinh theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng được tính tiếp theo từ ngày 15/8/2024
cho đến khi thanh toán xong nợ. Ngoài ra ngân hàng không còn ý kiến, yêu cầu
nào khác.
2. Bđơn ông Văn Trí H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng nhưng vẫn vắng mặt không do trong suốt quá trình Tòa án tiến hành tố
tụng, không có bản khai cũng không có văn bản trình bày ý kiến.
Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứa giải. Nguyên đơn ngân hàng Thương mại cổ phần ST xác nhận đã
giao nộp đủ chứng cứ. Bị đơn ông H mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt tại Tòa, nên Tòa án không thể tiến nh phiên
hòa giải mà quyết định đưa vụ án ra xét xử.
3. Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ
phần ST có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
- Bị đơn ông Văn TH đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản t
tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do tại phiên tòa lần thứ hai và cũng không có
văn bản trình bày ý kiến.
3
+ Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh phát
biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, ra Thông báo thụ
lý vụ án đúng pháp luật, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Thẩm phán
ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu
đúng quy định. Tuy nhiên, vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử. Tại phiên toà,
Hội đồng xét xử thư phiên toà đã chấp hành đúng những quy định về thủ
tục tố tụng.
- Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ngân hàng Thương mại cổ
phần ST sở đnghị Hội đồng xét xử thẩm chấp nhận yêu cầu khởi
kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên a, Hội đồng xét
xử sơ thẩm nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ngân hàng Thương mại cổ phần ST khi kin ông Văn Trí H để đòi số
n vn, lãi còn thiếu trong hợp đồng s dng th tín dng đôi bên đã kết
vi nhau ông H đa ch t cui cùng ti Qun P, nên đây tranh chp
v dân s thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố
Hồ Chí Minh theo như quy định tại điểm e khoản 1 Điều 192; khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về tư cách tham gia tố tụng của các đương sự:
Ngân hàng Thương mại cổ phần ST khi kin ông Văn Trí H, nên cách
tham gia t tng là nguyên đơn và ông Lê Văn Trí H bên bị kin tư cách tham gia
tố tụng b đơn, phù hp với quy đnh ti khon 2, khoản 3 Điều 68 B lut T
tng dân s năm 2015.
[3] Về người đại diện tham gia tố tụng:
Văn bản ủy quyền ngày 10/6/2024 của nguyên đơn ngân hàng Thương mại
cổ phần ST ủy quyền cho ông Nguyễn Ngọc M đại diện tham gia tố tụng là hợp
lệ, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 86 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015 nên được Tòa án chấp nhận.
[4] Về sự vắng mặt của những người tham gia tố tụng:
- Nguyên đơn ngân hàng Thương mại cổ phần ST ông Nguyễn Ngọc M
đại diện theo ủy quyền đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt hợp lệ, được Hội
đồng xét xử chấp nhận xét xử vắng mặt là đúng theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
4
- Bị đơn ông Lê Văn Trí H mặc đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng, nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai, nên Hội đồng xét xử
xét xử vắng mặt bị đơn ông Lê Văn Trí H là đúng theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[5] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ngân hàng Thương mại cổ phần
ST:
Căn cứ giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 22/12/2022 bản
điều khoản, điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng do ngân hàng Thương
mi c phn ST ông H kết vi nhau, cùng các bản sao do nguyên đơn
ngân hàng cung cấp thể hiện bị đơn ông H có thực hiện các giao dịch với nguyên
đơn ngân hàng tính đến ngày 14/8/2024 ông H còn nngân hàng số nợ tổng
cộng 164.422.648 (một trăm sáu mươi bốn triu, bốn trăm hai mươi hai nghìn,
sáu trăm bốn mươi tám) đồng, trong đó:
- N gc: 118.317.400 đồng.
- Lãi quá hn: 46.105.248 đồng.
Nay ngân hàng yêu cầu ông H trả ngay số nợ trên một lần cùng tiền lãi phát
sinh theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng được tính tiếp theo từ ngày 15/8/2024
cho đến khi thanh toán xong nợ. Ngoài ra ngân hàng không còn ý kiến, yêu cầu
nào khác.
Khi nguyên đơn ngân hàng đã khởi kiện vụ án tại Tòa án mặc đã được
Tòa án tống đạt hợp lcác văn bản tố tụng nhưng bị đơn ông H vẫn vắng mặt
không do trong suốt quá trình Tòa án tiến hành tố tụng, không bản khai cũng
không có văn bản trình bày ý kiến. Nên không có sở để Hội đồng xét xử xem
xét ý kiến, yêu cầu, nguyện vọng nếu có của bị đơn ông H. Vì vậy, Hội đồng xét
xử căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ như nguyên đơn ngân hàng đã cung cấp
để làm cơ sở xét xử vụ án.
Nay nguyên đơn ngân hàng yêu cầu bị đơn ông H thanh toán snợ còn thiếu
trong hợp đồng tiền lãi phát sinh theo hợp đồng bị đơn ông H đã vi phạm
nghĩa vụ thanh toán nợ đôi bên đã thỏa thuận với nhau trong hợp đồng sử dụng
thẻ tín dụng, nếu tiếp tục kéo dài thời gian trả nợ sẽ làm ảnh hưởng đến quyền và
lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ngân hàng. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ngân hàng Thương mại c phn ST buộc bị
đơn ông H phải thanh toán số nợ như đã nêu trên cùng tiền lãi phát sinh theo hợp
đồng được tính tiếp theo từ ngày 15/8/2024 cho đến khi thanh toán hết các khoản
nợ nêu trên cho phía nguyên đơn ngân hàng Thương mại c phn ST có cơ sở
phù hợp với quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ngân hàng
Thương mại c phn ST được Tòa án chấp nhận buộc bị đơn ông H phải thanh
toán nợ, nên bđơn ông H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều
3, Điều 6 khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
5
12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; điểm a khoản 1 Điều 40; khoản 1 Điều 147; điểm e khoản 1 Điều 192; điểm
a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 271 khoản
1, khoản 3 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 280, 357, 463, 466 Điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ vào Điều 3, Điều 6 khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ngân hàng Thương mại cổ
phần ST.
1. Buc bị đơn ông Văn Trí H tr cho nguyên đơn ngân hàng Thương mại
cổ phần ST số tiền nợ vốn lãi tổng cộng tính đến hết ngày 14/8/2024 là
164.422.648 (một trăm sáu mươi bốn triu, bốn trăm hai mươi hai nghìn, sáu
trăm bốn mươi m) đồng (trong đó: nợ gốc 118.317.400 đồng, lãi quá hn
46.105.248 đng). Cùng tiền lãi phát sinh theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng
được tính tiếp theo từ ngày 15/8/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Văn Trí H chịu 8.221.132 (tám
triệu, hai trăm hai mươi mốt nghìn, một trăm ba mươi hai) đồng. Nguyên đơn
ngân hàng Thương mại cổ phần ST không phải chịu án phí dân s thẩm. Hoàn
lại cho nguyên đơn ngân hàng Thương mại cổ phần ST số tiền tạm ứng án phí
2.957.935 (hai triệu, chín trăm năm mươi bảy nghìn, chín trăm ba mươi lăm) đồng
đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0035626 ngày
13/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Các đương sự quyền kháng cáo bản án sơ thẩm của Tòa án cấp thẩm
để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn
kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án;
đối với nguyên đơn ngân hàng Thương mại cổ phần ST bị đơn ông Lê Văn Trí
H không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
6
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Điều 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND Q.10;
- Chi cục THADS Q.10;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Tấn Chinh
Tải về
Bản án số 276/2024/DS-ST Bản án số 276/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 276/2024/DS-ST Bản án số 276/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất