Bản án số 26/2025/DS-ST ngày 20/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 26/2025/DS-ST ngày 20/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 26/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/05/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: xét xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÙ ĐĂNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH PHƢỚC
Bản án số: 26 /2025/DS-ST
Ngày: 20/05/2025.
V/v: Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng QSD đất”.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Trầ n Văn Xuyế n
- Các Hi thm nhân dân:
[1]. Bà Trần Thị Hải;
[2]. Bà Thị Ngọc;
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chang là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh
Bình Phưc.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Bù Đăng tỉnh Bình Phƣớc:
Trnh Th Tâm - Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 20 tháng 05 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh
Bình Phước, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 115/DS-ST,
ngày 13/06/2024, về việc “ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ".
Theo Quyết định đưa ra xét xử số: 45/2025/QĐXXST- DS, ngày 15 tháng 04 m 2025,
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hoàng V Th; sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyn Đ, tỉnh Bình Phước.
Người đại diện: Ông Ngô Ngọc B D; sinh năm 1995 ( có mặt ).
Địa chỉ: TP .Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn:
Ông Trần V K, sinh năm 1983 ( vắng mặt ).
Bà Nguyễn Thị Ng; sinh năm 1987 ( vắng mặt ).
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Ông Nguyễn Văn H; sinh năm 1982 ( có mặt ).
Địa chỉ: Thôn Đ L, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Trần Văn Đ; sinh năm 1980 ( vắng mặt ).
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2/ Bà Nông Thị Đ; sinh năm 1983 ( vắng mặt ).
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyn Đ, tỉnhnh Phước.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 16/5/2024 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 04/01/2022, tôi Hoàng V Th có nhận chuyển nhượng đất tài sản trên đất của
ông Nguyễn Văn H theo Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài
sản gắn liền với đất là diện tích đất 2,5ha và toàn bộ cây trồng trên đất là cây cao su ta lc
tại tiểu khu 175, thôn Sơn Lang, Phú Sơn, huyện Đăng, tỉnh Bình Phước, đất chưa
giy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ông Hợp cho biết đất y của ông Ngọc Hùng
sang lại cho ông Hợp, nay ông Hợp không có nhu cầu sử dụng nên sang nhượng lại cho
tôi. Giá chuyển nhượng 1.630.000.000 đồng (một tsáu trăm ba mươi triệu đồng). Khi
đặt cọc ngày 04/01/2022 tôi đã đặt cọc số tiền 230.000.000 đồng, số tiền còn lại
1.400.000.000 đồng thanh toán khi hợp đồng chuyển nhượng ngày 21/01/2022 (kèm
theo giấy đặt cọc). Để đảm bảo đất hợp pháp của ông Ngọc Hùng ông Nguyễn Văn
H tôi đề nghị ông Ngọc Hùng phải người ký hợp đồng chuyển nhượng cho tôi,
sau khi thống nhất giữa các bên thì ngày 12/01/2022, các n tiến hành kết hợp đồng
chuyển nhượng, thửa đất số 113, tbản đồ số 175V7, thuộc Thôn Sơn Lang, xã Phú Sơn,
huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước bàn giao tài sản đất (cây cao su) và bên tôi đã giao đủ số
tiền còn lại 1.400.000.000 đồng (một tbốn trăm triệu đồng) cho n bán ông Hùng,
ông Hợp (kèm theo hợp đồng). Khi giao nhận đất thì diện tích đất 2.5ha trên thực địa
cắm mốc ranh bao quanh khu đất và khi tôi nhận đất tôi cũng đã cắm thêm cọc xung quanh
để tiện canh tác. Sau khi nhận sang nhưng xong thì tôi đã canh c thu hoạch mủ cao su
từ đó cho đến tháng 07/2022 thì xảy ra tranh chấp 01ha đất nằm trong diện tích 2,5ha, tôi
nhận chuyển nhượng của ông Hùng, ông Hợp với ông Trần Văn Đ. Lúc này, ông Đình nói
với tôi đất của ông Đình nên ông không cho tôi làm 01 ha y, nếu muốn làm thì phải
đưa cho ông Đình số tiền 150.000.000 đồng thì mới cho làm, tôi thấy đó không ổn
nên tôi gọi điện cho ông Hợp giải thích thế nào về việc người vào tranh chấp 01 ha
đất này của tôi đã mua thì ông Hợp trốn tránh. Sau đó tôi liên hệ trao đổi với ông Hùng
việc này ra sao thì được ông Hùng cung cấp giấy tờ thì đất của ông Hùng chỉ 1,5ha
cho tôi biết 01ha tôi nhận chuyển nhượng (trong tổng 2,5ha) hiện thuộc thửa số 128, tờ
bản đồ số 175V7 trước kia là của ông Đình, sau ông Đình bán cho ông Kỳ, ông Kỳ bán lại
cho ông Hợp vào m 2021 nay ông Hợp bán lại cho tôi. Để đảm bo quyn li ca
mình, tôi đã tìm gặp ông Hp, ông K để m vic thì được ông Hp, ông K Ngc
cam kết đến hết ngày 01/5/2024 s x vic ông Đình tranh chấp đất vi tôi cũng như
bàn giao đất cho tôi, trong trường hp mà không tr được đất thì bồi thường cho tôi s tin
650.000.000đ (Sáu trăm m mươi triệu đng). Tuy nhiên, đến nay ông K, Ngc,
ông Hp đã không n giao đất được ng như thanh toán s tiền cho tôi như đã cam kết.
Nay tôi yêu cu Tòa án nhân dân huyn Bù Đăng xem xét gii quyết vi ni dung như sau:
Hy mt phn giao dch chuyn nhượng quyn s dụng đất và tài sản trên đất đối
vi diện tích đất 01 ha thuc tha s 128, t bản đồ s 175V7 ta lc ti: Tiểu khu 175,
thôn Sơn Lang, xã Phú Sơn, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
Buc ông Trn V K, bà Nguyn Th Ng, ông Nguyễn Văn H liên đới bồi thường s
tin là: 650.000.000đ (Sáu trăm m mươi triệu đồng) tương đương vi din tích đất 01ha
nêu trên như đã cam kết.
Ti phiên toà, nguyên đơn thay đổi ni dung khi kin, không yêu cu ông Nguyn
Văn H phi liên đới bi thường, ông Vũ Ngọc Hùng không liên quan gì trong ván.
Bị đơn ông Nguyễn Văn H trình bày: Ngày 10/10/2021 Tôi mua của ông Trần V
K 1 ha đất đã trồng cao su, ngoài ra i mua của ông Vũ Ngọc Hùng 1,5 ha, hai thửa đất
3
này giáp ranh liền thửa, tổng 2,5 ha, tôi không biết sthửa bao nhiêu, tờ bản đồ bao nhiêu,
đất cũng đã trng y cao su, tôi mua chưa trđtiền nên tôi đcho ông Vũ Ngọc Hùng
bán luôn 2,5 ha, vy lúc đầu tôi đặt cọc bán cho ông Hoàng V Th nhưng sau đó chúng
tôi thỏa thuận ông Vũ Ngọc Hùng là người bán chính thức cho ông Hoàng V Th. i có ký
vào giấy thỏa thuận là đúng, khi tôi s dụng không tranh chấp gì với ai, nay nguyên đơn
khởi kiện tôi không đồng ý.
Bđơn ông Trần V K trình bày: Nội dung sviệc tôi ch có 1 ha đất tôi không
biết thửa đất bao nhiêu, theo giấy sang nhượng rẫy ngày 10/10/2021 tôi bán cho anh
Nguyễn Văn H 1 ha đất trồng cầy cao su, ti tiểu khu 175, xã PSơn, huyện Bù Đăng,
tỉnh Bình Phước, sau đó anh Hợp bán cho anh Hùng, ngày 12/01/2022 ông Vũ Ngọc Hùng
bán đất cho ông Hoàng V Th, thửa đất số 113, t bn đồ 175V7, din tích 2,5 ha, trong đó
1 ha của tôi. i tnguyện có văn bn thỏa thuận ngày 10 tháng 01 năm 2024 là
đúng, anh Thời có mua thửa đất 1ha trước đây tôi có bán cho anh Hợp là đúng, sau này
ông Thời có np đơn lên Công an huyện Bù Đăng, tôi vẫn thừa nhận tôi bán đất là đúng,
tôi thy thương ông Thời nên tôi vào giy thỏa thuận là đúng, nội dung thỏa thuận
nếu đến ngày 01/05/2024 tôi không bàn giao thửa đất 1 ha nói trên mà ông Đình đang
quản lý sử dụng cho ông Thời thì tôi sbồi thường cho ông Thời số tiền 650.000.000đ.
Ngƣời quyền lợi nghĩa vụ liên quan Trần Văn Đ trình bày: Tôi thửa đất
3,2 ha, b nhà nước thu hồi hết, đến ngày 20/05/2021 nhà nước cấp lại 1 ha vị trí khác,
nay thửa đất s 128, tbản đồ s 175V7, thuộc Thôn Sơn Lang, Phú Sơn, huyện Bù
Đăng, tỉnh Bình Phước, trên đất đã trồng cây cao su được 7 m tuổi. Hiện nay ông Thời
tranh chấp với tôi là vtrí khác với vị trí đất thu hồi 3, 2 ha.
Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Bù Đăng phát biểu quan điểm khẳng định:
Việc Tòa án thụ vụ án đúng thẩm quyền; Quá trình chuẩn bị xét xử từ khi thụ đến
nay đúng. Tại phiên tòa Thẩm phán Hội đồng xét xử thực hiện đủ trình tự, thủ tục t
tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, cách tố tụng của các đương sự theo
qui định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, xét thấy:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định.
[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của T án: Nguyên đơn
bị đơn tranh chấp về " Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ".
Bị đơn trú tại huyện Đăng, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bluật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
[3]. Xét nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xét thấy:Vào ngày 10/10/2021 anh
Trần V K có viết giấy bán 1 ha đất đã trồng c ây cao su tại tiểu khu 175, xã Phú Sơn,
huyện Bù Đăng, tnh Bình Phước, thửa đất có tứ cận đông giáp đường lô, y giáp ông Vũ
Ngọc Hùng, nam giáp thửa đất thuộc Qu an sinh xã hội, bán cho ông Nguyễn Văn H.
Ngoài ra ông Nguyễn Văn H có mua 1,5 ha đất của ông Vũ Ngọc Hùng đất cũng trồng cây
cao su, thửa đất s113, tbản đồ 175V7, hai thửa đất liền kề sát nhau, đất chưa có giấy
chứng nh ận quyền s ử d ụng đất, do ông ̣ p chưa trả đủ ti ền cho ông Hùng nên ông
4
Nguyễn Văn H đồng ý cho ông Hùng bán lại cho người khác toàn bộ thửa đất 2,5 ha. Tuy
nhiên lúc đầu vào ngày 01/01/2022 ông Nguyễn Văn H đặt cọc bán tha đất diện tích 2,5
ha cho ông Hoàng V Th, sau khi biết sviệc và s thỏa thuận của các bên thì vào ngày
12/01/2022 ông Vũ Ngọc Hùng ký gi ấy đặt c ọc chuy ển nhượng quy ền s ử d ụng đất là
người b án đất cho ông Thời ( ông Vũ Ngọc Hùng đã chết vào ng ày 10/12/2023), ông
Nguyễn Văn H ký trong biên bản tư ch người làm chứng, sau khi ông Thời sử dụng thửa
đất thì phát sinh có 1 ha đất (phần đất anh K bán) tranh chấp với anh Trần Văn Đ, anh
Trần Văn Đ cung cấp chứng cchứng minh cho rằng mình có 1 ha đất, thuộc tha đất s
128, tờ b ản đồ s 175V7 tại th ôn Sơn Lang, xã Phú Sơn, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình
Phước, đất do UBND huyện Bù Đăng bàn giao vào ngày 20/05/2021 để trồng cây lâu năm,
vì vậy anh là chủ sử dụng tha đất. Như vậy thực tế anh Trần V K t nhận 1 ha đất là của
mình là không có căn c, sau đó mang bán cho người khác, ông Hoàng V Th đã nộp đơn
tố c áo đến Công an huyện B ù Đăng để gi ải quy ết hành vi c ủa ông K, vào n gày
03/01/2024 ông Nguyễn Văn H, anh Trần V K và vợ là Nguyn Thị Ngọc ông Hoàng V
Th và v là bà Nông Thị Đ các bên có lập văn bản thương lượng thỏa thuận cam k ết đến
ngày cuối cùng 02/05/2024 ông Nguyễn Văn H và vợ chồng anh Trần V K s bàn giao
thửa đất 1 ha tranh chp nêu trên cho vợ chồng ông Thờ i, nếu không bàn giao được thì v
chồng anh K sẽ bồi thường số tiền 650.000.000đ cho vợ chồng ông Thờ i trong Biên
bản thỏa thuận ngày 10/01/2024 tại Công an huyn Bù Đăng, anh Trần V K cam kết ngày
cuối cùng 01/05/2024 sẽ bàn giao thửa đất 1 ha trên cho ông Thời, nếu không bàn giao
được thì anh sẽ bồi thường số tiền 650.000.000đ. Tuy nhiên đến nay chưa bàn giao đất và
cũng kh ông bồi th ưng bằng ti ền cho v ợ ch ồng ông T̀ i. Như vậy giao dịch chuyn
nhượng quyền s dụng đất của anh Trần V K đối với ông Nguyễn Văn H, giữa ông
Nguyễn Văn H ông Vũ Ngọc Hùng với ông Hoàng V Th đối với diện tích đất 1 ha là vô
hiệu.
Ti phiên toà, nguyên đơn thay đổi ni dung khi kin, không yêu cu ông Nguyn
Văn H phi liên đới bi thường, trong các bn cam kết thì vchồng anh K cam kết lấy
lại đất tanh Đình, nếu không lấy lại được thì vchồng anh Ksẽ bồi thường bằng tiền.
Vì vậy cần chấp nhận yêu cu khởi kiện của nguyên đơn, cần hủy mt phn giao
dch chuyển nhượng quyn s dụng đất và tài sản trên đất đối vi diện tích đất 01 ha thuc
tha s 128, t bản đồ s 175V7 ta lc ti: Tiểu khu 175, thôn n Lang, Phú Sơn,
huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Buc ông Trn V K, bà Nguyn Th Ng liên đới bi
thưng cho ông Hoàng V Th, bà Nông Thị Đ s tin là: 650.000.000đ (Sáu trăm năm
mươi triệu đồng) theo biên bn cam kết.
[4]. Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đưc Tòa án chấp nhận nên bị đơn ông
Trn V K, bà Nguyn Th Ng phải liên đới nộp số tiền án phí 30.300.000đ.
Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho
nguyên đơn ông Hoàng V Th số tiền 13.300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0009254 ngày 13/06/2024 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Đăng, tỉnh Bình
Phước.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Điều 116, 117, 130, 131,398, 401 của Bộ luật Dân sự m 2015.
5
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35 Điểm a Khoản 1 Điều
39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ
phí của Toà án.
[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hoàng V Th, tuyên hy mt phn
giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đất tài sản trên đất đối vi diện tích đất 01 ha
thuc tha s 128, t bản đồ s 175V7 ta lc ti: Tiểu khu 175, thôn Sơn Lang, Phú
Sơn, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
Buc ông Trn V K, Nguyn Th Ng liên đi bồi thường cho ông Hoàng V Th,
bà Nông Thị Đ s tin là: 650.000.000đ (Sáu trăm năm mươi triệu đồng)
[2].Về án phí dân sự sơ thẩm, buộc ông Trn V K, bà Nguyn Th Ng phải liên đới nộp số
tiền án phí 30.300.000đ.
Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho
nguyên đơn ông Hoàng V Th số tiền 13.300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0009254 ngày 13/06/2024 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Đăng, tỉnh nh
Phước.
Kể từ ngày Bản án hiệu lực pháp luật (đối với c trường hợp quan thi hành
án quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án
của nời được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án)
cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân
sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, b đơn mặt tại phn tòa quyền kháng cáo bản án thẩm trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. B đơn, Người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng
mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được trích lục bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi
cư trú.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh BP; Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện BĐ;
- CCTHA huyện BĐ;
- Đương sự;
- Lưu HS – DS. Trần Văn Xuyến
Tải về
Bản án số 26/2025/DS-ST Bản án số 26/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 26/2025/DS-ST Bản án số 26/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất