Bản án số 247/2019/DS-ST ngày 05/09/2019 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 247/2019/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 247/2019/DS-ST ngày 05/09/2019 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 247/2019/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/09/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN DSST
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆNCHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 247/2019/DS-ST
Ngày: 05/09/2019
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
V/v Tranh chấp Đòi tài sản
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tường;
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Dương Văn Trí
2.Phan Thị Quý
Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Thi, Thư Tòa án nhân dân huyện Châu
Thành
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành: không tham gia phiên tòa
Ngày 05 tháng 09 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử
thẩm công khai vụ án dân sự thụ s186/2019/TLST-DS ngày 21/5/2019 về việc Tranh
chấp Đòi tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 115/2019/QĐXXST-DS ngày
09/8/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 83/2019/QĐ-HPT ngày 23/8/2019 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Mai Thị Hồng C, sinh năm 1970 (có mặt)
Địa chỉ: 8/3 ấp M, thị trấn T H, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Mai Sĩ N, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Địa chỉ: 581/5 ấp T P 1, xã T L Đ, Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện, bản tự khai tại phiên tòa nguyên đơn C trình y: o
ngày 08/7/2018 anh N mượn của anh Nguyễn Hoàng P (H) 12.500.000 đồng, hẹn trả góp
trong 50 ngày, có làm biên nhận.Anh N đưa cho anh P 01 giấy chứng minh nhân dân 01
sổ hộ khẩu của anh N để đảm bảo trả số tiền mượn. Anh N góp cho anh P được 14 ngày, còn
lại 36 ngày tC góp m cho anh N,với số tiền 9.500.000 đồng 500.000 đồng tiền
phạt.Tổng cộng C thanh toán m cho anh N 10.000.000 đồng, anh P viết giấy chuyển
cho C với nội dung nếu như anh N muốn lấy lại giấy tờ thì thanh toán lại cho C
10.000.000 đồng C hiện giữ giấy tờ của anh N.Bà C yêu cầu anh N trả tiền nhưng
anh N hứa hẹn không thực hiện, C làm đơn gửi y ban nhân n Tân Đông,
tại buổi hòa giải của p T P 1, T L Đ anh N thừa nhận nợ C 10.000.000 đồng
đồng ý sẽ trả tiền để nhận lại giấy tờ nhưng anh N ng không thực hiện.Nay C yêu cầu
anh N hoàn trả 10.000.000 đồng, thực hiện khi bản án có hiệu lực pháp luật.
* Bđơn Mai N vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án không ý kiến yêu
cầu trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Mai Thị Hồng C.
- 2 -
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được thẩm tra cũng như
tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Mai N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa
vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ
án nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành
xét xử vắng mặt anh N.
[2] V quan hệ tranh chấp: C khởi kiện yêu cầu ông N yêu cầu hoàn trả số tiền
10.000.000 đồng do C đứng ra thanh toán m cho ông N do đó Hội đồng xét xử xác định
quan hệ tranh chấp giữa các đương sự tranh chấp “Đòi tài sản” được xem xét giải quyết
theo các Điều 274, 280, 365 Bộ luật Dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án.
[3] Về nội dung yêu cầu:Căn cứ vào giấy biên nhận ngày 08/7/2018, biên bản hòa giải
của ấp T P 1, T L Đ cũng như lời trình bày của đương sự tại phiên tòa sở xác định:
vào ngày 08/7/2018 anh N mượn của anh Nguyễn Hoàng P (H) 12.500.000 đồng, hẹn trả
góp trong 50 ngày, làm biên nhận.Anh N đưa cho anh P 01 giấy chứng minh nhân dân
của anh N và 01 sổ hộ khẩu của anh N đứng tên để đảm bảo trả số tiền mượn. Anh N góp cho
anh P được 14 ngày, còn lại 36 ngày thì bà C góp dùm cho anh N, với số tiền 9.500.000 đồng
500.000 đồng tiền phạt.Tổng cộng bà C thanh toán m cho anh N 10.000.000 đồng, anh
P viết giấy chuyển cho C với nội dung nếu như anh N muốn lấy lại giấy tờ thì thanh
toán lại cho C 10.000.000 đồng và C hiện giữ giấy tờ của anh N.Bà C yêu cầu anh N
trả tiền nhưng anh N hứa hẹn không thực hiện, C m đơn gửi y ban nhân dân
Tân Đông, tại buổi hòa giải của ấp T P 1, T L Đ anh N thừa nhận nợ C
10.000.000 đồng đồng ý sẽ trả tiền để nhận lại giấy tờ nhưng anh N cũng không thực
hiện.Anh N vắng mặt trong quá trình giải quyết của Tòa án, không ý kiến yêu cầu trình
bày, tuy nhiên anh N cũng đã được Tòa án tống đạt các tài liệu chứng cứ do nguyên đơnC
cung cấp nhưng anh N không ý kiến phản bác yêu cầu của nguyên đơn đồng thời tại buổi
hòa giải của ấp Tân Phú 1 Tân Đông anh N đã thừa nhận nợ Cầm 10.000.000
đồng đồng ý trả 10.000.000 đồng cho C thì C phải trả lại giấy chứng minh nhân dân
sổ hộ khẩu do anh N đứng tên lại cho ông, nếu không trả giấy tờ thì anh N không đồng ý
trả tiền và sẽ xin cấp trên giải quyết.Đối với anh Nguyễn Hoàng P (H) do bà C không cung
cấp được địa chỉ, m sinh, không biết anh P hiện đâu nên Tòa án không triệu tập được để
tham gia tố tụng.
Từ những nhận định trên,cơ sở xác định anh N đã không thực hiện nghĩa vụ hoàn tr
tiền làm ảnh ởng tới quyền lợi ích hợp pháp của C, do đó căn cứ xác định anh N
còn nợ C 10.000.000 đồng do C đã đứng ra thanh toán dùm anh N phải trách
nhiệm hoàn trả cho C số tiền 10.000.000 đồng. Tại phiên tòa C đồng ý sẽ trả lại cho
ông N 01 giấy chứng minh nhân dân sổ hkhẩu do ông N đứng tên thực hiện khi bản án
hiệu lực pháp luật, do đó cần ghi nhận. Nvậy, hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của C buộc anh N nghĩa vụ hoàn trả cho C 10.000.000 đồng, thực hiện khi bản
án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí: nguyên đơn không phải chịu án phí do được chấp nhận yêu cầu khởi kiện. B
đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định pháp luật.
- 3 -
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn ckhoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 B
luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Căn cứ các Điều 274, 280, 357, 365, 688 Bộ luật Dân sự năm 2015
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của y ban Thường vụ Quốc hội ngày
30/12/2016.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Mai Thị Hồng C
Buộc anh Mai N trả cho Mai Thị Hồng C số tiền 10.000.000 đồng, thực hiện khi
bản án có hiệu lực pháp luật.
Ghi nhận C trả lại cho anh N 01 giấy chứng minh nhân dân số 310859294 cấp ngày
29/6/2016 mang tên Mai N 01 sổ hộ khẩu do ông Mai N đứng tên chủ hộ (hộ gia
đình số 581/5 ấp T P 1, xã T L Đ, Châu Thành, tỉnh Tiền Giang), thực hiện khi bản án có hiệu
lực pháp luật.
Kể từ ngày nguyên đơn đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm thi hành án thì
hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật
dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án
Về án phí: + Bị đơn Mai N phải chịu 500.000 đồng tiền án pdân sự thẩm. Hoàn
lại cho Mai Thị Hồng C 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009786 ngày
21/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
C quyền m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh N
vắng mặt tại phiên a quyền m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi nh,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị ỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, Điều 7 Điều 9 Luật Thi nh án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
ĐÃ KÝ
Nguyễn Quốc Tường
* Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tiền Giang;
- VKSND huyện Châu Thành
- Chi cục THADS huyện Châu Thành
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Tải về
Bản án số 247/2019/DS-ST Bản án số 247/2019/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất