Bản án số 239/2025/HNGĐ-ST ngày 07/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 239/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 239/2025/HNGĐ-ST ngày 07/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 239/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số:239/2025/HNGĐ - ST
Ngày: 07/5/2025
V/v: Tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Hoàng Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Chu Thị Tuyết
Bà Nguyễn Thị Thanh Loan
Thư phiên tòa: Ông Ngô Xuân Huy Thư Tòa án nhân dân quận Thanh
Xuân, thành ph Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân: Nguyễn Thu Hồng
Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 07 tháng 5 năm
2025 tại phòng xét xử trụ sở Tòa án nhân dân
quận Thanh Xuân xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số:
36/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2025,
Quyết định hoãn phiên tòa số: 39/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15/4/2025, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Vương Thị Tuyết, sinh năm 1960.
Địa ch: 374 H1, S 19 đường Nguyễn Trãi, phường Khương Trung, Quận
Thanh Xuân, Thành ph Hà Ni. Có mt.
B đơn: Ông Trương Đình Tụng, sinh năm: 1959.
Địa ch: 374 H1, S 19 đường Nguyễn Trãi, phường Khương Trung, Quận
Thanh Xuân, Thành ph Hà Ni. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện các bản tự khai tại Tòa án, nguyên đơn Vương
Thị Tuyết trình bày:
Tôi ông Trương Đình Tụng kết hôn ngày 16/9/1983 tại UBND thị Hà
Đông (nay là UBND quận Đông, TP Nội). Sau khi kết hôn chúng tôi chung
sống hoà thuận, yêu thương và cùng nhau xây dựng gia đình. Ông Tụng là bộ đội nên
thường xuyên xa nhà, con cái một mình tôi lo, nhà cửa do tôi quán xuyến. Cuộc sống
lúc trẻ còn nhiều khó khăn, ông Tụng vừa nóng tính vừa gia trưởng nên đôi lúc cũng
2
đánh chửi vợ con, tôi đều nhẫn nhịn cho qua các con. Cho đến nhiều năm gần đây,
tuổi cao nhưng mâu thuẫn giữa vchồng tôi ngày càng trầm trọng khi ông Tụng
có những hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm và sức khoẻ của tôi. Ông Tụng chửi
bới đánh đập tôi cớ làm ảnh hưởng tới sức khoẻ của tôi. Tôi đã nói nhiều ln
với ông ấy nhưng ông ấy vẫn không thay đổi, vẫn thường xuyên những hành vi
nhục mạ tôi trước mặt nhiều người. Tôi thấy tình cảm vợ chồng không cải thiện nên
tôi đã phải ra khỏi nhà trong đêm không trong ngôi nhà của vợ chồng tôi nữa.
Đến nay tôi đã không cùng với ông Tụng, đã ly thân khoảng hơn 3 năm. Hôn nhân
của chúng tôi không tình yêu thương nữa, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được nên tôi mong muốn được ly hôn, tôi rất sợ ông ấy.
Về con chung: Quá trình chung sống tôi và Trần Đình Tụng có 02 con chung là
cháu Trương Thu Hương, sinh ngày 29/11/1983 và cháu Trương Duy Tùng, sinh ngày
21/11/1986. Hai cháu đều đã trưởng thành và đã có gia đình riêng.
Về tài sản chung (bao gồm động sản bất động sản): Vchồng tôi tự thoả
thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng tôi không nợ chung, không yêu cầu Toà án gii
quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Thư nghiệp vụ đã đến nhà để tống đạt các văn
bản tố tụng của Tòa án cho ông Tụng nhưng có lần thì ông Tụng không có nhà, không
khi nào về; lần gặp thì ông Tụng từ chối nhận văn bản do không đồng ý ly hôn.
Do đó, Thư nghiệp vụ đã lập biên bản tống đạt không thành niêm yết theo quy
định của pháp luật.
Toà án đã tiến hành xác minh với Ttrưởng tổ dân phố, được biết: Về nguyên
nhân mâu thuẫn vợ chồng ông Tụng, Tuyết thì chúng tôi không biết, nhưng chúng
tôi có nghe bà Tuyết nói là bà Tuyết bị ông Tụng đánh và có cãi chửi nhau, bà phải ra
nhà con gái khoảng năm 2021 đến năm 2023 mới về nhà. Sau khi nghe các anh chị
em khuyên giải nhưng ông Tụng vẫn chi làm cho rất sợ khủng hoảng về tinh
thần, hiện tình cảm của ông không còn. Đề nghị Toà án giải quyết vụ án theo quy
định của pháp luật.
Ngoài ra, Toà án còn nhận được đơn đề nghị của chị Trương Thu Hương, sinh
năm 1983 và anh Trương Duy Tùng, sinh năm 1986 là con trai, con gái của ông Tụng,
Tuyết với nội dung: Chúng tôi được biết mẹ tôi làm đơn xin ly hôn với bố tôi,
chúng tôi xin có ý kiến như sau: Từ khi chúng tôi còn nhỏ đã chứng kiến bố mẹ sống
không hạnh phúc. Gần đây nhất mẹ hay bị bố mắng chửi đánh đập, thậm chí mẹ
không chịu nổi đã phải sang nhà con gái ở từ năm 2021 và sống ly thân từ đó cho đến
nay. Đến nay, tôi thấy mẹ tôi không hạnh phúc khi sống cùng bố tôi nên đề nghị Toà
án giải quyết cho bố mẹ tôi ly hôn.
Tại phiên tòa hôm nay, ông Tụng vắng mặt, bà Tuyết giữ nguyên yêu cầu xin
được ly hôn ông Tụng. Về con chung: hai con chung của ông đã đủ tuổi thành
3
niên, việc ở với ai do các cháu tự quyết định, không yêu cầu Toà giải quyết. Về tài
sản chung, nợ chung: bà Tuyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vị đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa ý kiến: Quá trình tiến hành tố
tụng giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử ngày hôm nay, Thẩm phán
Hội đồng xét xử, tphiên tòa đã tiến hành tố tụng theo đúng các trình tthủ
tục Bluật tố tụng dân sự quy định. Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định
của pháp luật khi tham gia tố tụng, bị đơn không chấp hành đúng các quy định của
pháp luật khi tham gia tố tụng.
Về nội dung vụ án: Sau khi phát biểu đánh giá các tình tiết của vụ án, đại diện
Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân ý kiến đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu xin ly hôn của Vương Thị Tuyết đối với ông Trương Đình Tụng. Về
con chung: Xác nhận Tuyết, ông Tụng 02 con chung anh Trương Duy Tùng,
sinh năm 1986 chị Trương Thu Hương, sinh năm 1983. Hai con chung đã đủ tuổi
thành niên nên việc ở với ai, ở đâu là do anh Tùng, chị Hương tự quyết định.
Về tài sản chung, công nợ chung: Tuyết không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không xét.
Về án phí: Tuyết phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn thẩm, được trừ
vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
I/Về thủ tục tố tụng:
Đây vụ án Hôn nhân gia đình, bị đơn ông Trương Đình Tụng hộ
khẩu tại 374 H1, 19 Nguyễn Trãi, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân,
Nội (nay số 32, ngõ 73 đường Nguyễn Trãi, phường Khương Trung, quận Thanh
Xuân, Hà Nội). Nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân thụ giải quyết vụ
án là đúng thẩm quyền.
Quá tnh giải quyết vụ án, Thư nghiệp vụ đã đến địa chỉ 374 H1, 19
Nguyễn Trãi, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội (nay số 32, ngõ
73 đường Nguyễn Trãi, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Nội) tống đạt
văn bản tố tụng cho ông Trương Đình Tụng nhưng ông Tụng từ chối nhận văn bản
nên đã lập biên bản tống đạt không thành niêm yết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay, ông Tụng đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng
mặt. Vậy căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
II/ Về nội dung:
4
[1].Về quan hệ hôn nhân: Vương Thị Tuyết và ông Trương Đình Tụng kết
hôn trên sở tự nguyện, đăng kết hôn được UBND thị Hà Đông chứng
nhận kết hôn ngày 16 tháng 9 năm 1983. Hôn nhân của Tuyết, ông Tụng hôn
nhân hợp pháp.
Quá trình giải quyết vụ án, ông Tụng đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng đđến Tòa giải quyết yêu cầu xin ly hôn của Tuyết đối với ông. Tuy
nhiên, ông Tụng không đến Tòa giải quyết vụ án, vắng mặt tại tất cả các buổi làm
việc nên Tòa án không thể tiến hành cho ông Tụng tự khai hoặc lấy lời khai của ông
Tụng, cũng như không thể tiến hành hòa giải cho Tuyết, ông Tụng đoàn tụ. Đồng
thời việc ông Tụng vắng mặt không văn bản gửi cho Toà án thể hiện ông Tụng
không có thiện chí hoà giải và không mong muốn được hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Toà án đã nhiều lần gửi Thông báo về việc thực hiện quyền nghĩa vụ tố
tụng, yêu cầu ông Tụng trình bày quan điểm đối với yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Tuy nhiên, ông Tụng không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Toà án.
Xét yêu cầu ly hôn của bà Tuyết đối với ông Tụng, Hội đồng xét xử thấy: Việc
ly hôn hay đoàn tụ phải phụ thuộc vào việc vợ chồng còn chung sống, yêu thương
chăm sóc lẫn nhau hay không. Trên thực tế Tuyết đã sống ly thân với ông Tụng từ
năm 2021 đến nay. Các con của ông Tụng, Tuyết anh Tùng, chị Hương cũng
nhận thấy bà Tuyết và ông Tụng sống với nhau không hạnh phúc, ông Tụng Tuyết
thường xuyên chửi nhau, ông Tụng đánh đập Tuyết. Như vậy, thể thấy n
nhân của Tuyết, ông Tụng thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn
nhân không đạt được. Vì vậy yêu cầu xin ly hôn của chị bà Tuyết đối với ông Tụng
có căn cứ chấp nhận phù hợp với điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2]. Vnuôi con chung: Bà Vương Thị Tuyết ông Trương Đình Tụng
02 con chung là chị Trương Thu Hương, sinh năm 1983, anh Trương Duy Tùng, sinh
năm 1986. Hiện nay anh Tùng, chị Hương đã đủ tuổi thành niên nên không xem xét,
giải quyết về việc giao con cho ai và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
[3]. Về chia tài sản chung (động sản và bất động sản): bà Tuyết không yêu cầu
tòa án giải quyết nên không xem xét.
[4]. Về nợ chung: Bà Tuyết khai vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu
giải quyết nên không xem xét.
[5]. Ván phí: Vương Thị Tuyết phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
thẩm.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH
5
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình, Luật s
52/2014/QH13 ngày 19/6/2014.
Căn cứ vào Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều
146; 147; khoản 2 Điều 227; các Điều 271; 273; 278; 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Vương Thị
Tuyết đối với ông Trương Đình Tụng. Cho Vương Thị Tuyết được ly hôn ông
Vương Đình Tng.
2. Về nuôi con chung: Vương Thị Tuyết ông Trương Đình Tụng 02
con chung chị Trương Thu Hương, sinh năm 1983, anh Trương Duy Tùng, sinh
năm 1986. Anh Tùng, chị Hương đã đủ tuổi thành niên, sức khoẻ bình thường nên
Toà án không xem xét về việc giao con cho ai chăm sóc, nuôi dưỡng.
3. Về chia tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Tuyết không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
4. Về nợ chung: Tuyết không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
5. Về án phí: Vương Thị Tuyết phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí
ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Tuyết đã nộp theo
biên lai thu tiền tạm ứng án phí s 0036925 ngày 14 tháng 01 năm 2025 tại chi cục thi
hành án dân sự quận Thanh Xuân. Xác định Tuyết đã nộp đán phí ly hôn
thẩm.
Án xử thẩm công khai, bà Tuyết quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án; ông Tụng quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND thµnh phè Hµ Néi.
- VKSND quận Thanh Xuân.
- §ư¬ng sù.
- UBND thị xã Hà Đông
(nay là UBND quận Hà Đông)
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Hoàng Thị Thu Hiền
6
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
7
8
9
Tải về
Bản án số 239/2025/HNGĐ-ST Bản án số 239/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 239/2025/HNGĐ-ST Bản án số 239/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất