Bản án số 703/2026/DS-PT ngày 20/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 703/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 703/2026/DS-PT ngày 20/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng
Quan hệ pháp luật: Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 703/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp “Yêu cầu bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm” giữa Lê Thị P - Nguyễn Minh H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 703/2026/DS-PT Bản án số 703/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 703/2026/DS-PT Bản án số 703/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 703/2026/DS-PT
Ngày: 20 - 8 - 2026
V/v tranh chấp: “Yêu cầu bồi thường
thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phong.
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Ánh Phương;
Kiều Kim Xuân.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Thành - Thư Tán nhân dân
tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Bà Trần Thị Điểu -
Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 20 tháng 8 năm 2026, tại Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét x
phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 509/2026/TLPT-DS ngày 22/07/2026 v
việc tranh chấp Yêu cầu bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm”.
Do bản án dân sự thẩm số: 207/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2026
của Toà án nhân dân Khu vực X - Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1308/2026/QĐ-PT
ngày 30 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Th P, sinh năm 1976 (có mt);
Địa ch: p X, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
CCCD s: 0821 7601 1593.
2. B đơn: Anh Nguyn Minh H, sinh năm 1996;
Địa ch: p K, xã G, tỉnh Đồng Tháp.
CCCD s: 0820 9601 1397.
Người đại din theo y quyn ca anh H: Ch Đặng Th Hunh Cm Q,
sinh năm 1992 (có mặt);
Địa ch: p X, xã T, thành ph Cn T.
3. Ngưi kháng cáo: Nguyên đơn ThP, b đơn anh Nguyễn Minh H.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm,
* Trong quá trình gii quyết v án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn
Th P trình bày:
Vào ngày 15/12/2024, ti khu vc cu T thuc p G, xã G, tỉnh Đồng Tháp,
anh Nguyn Minh H đã hành vi dùng chân đá vào phía ng trái cùa
Th P gây thương tích.
Theo kết qu giám đnh, bà P b thương tích 26%.
Ti phiên tòa ngày 16/6/2025 ti Tòa án nhân dân huyện Công Đông,
tnh Tin Giang, anh Nguyn Minh H ch Th P đã thống nht: Anh H
nghĩa vụ bồi thường cho bà P s tiền 136.698.000 đồng; do anh H đã bồi thường
30.000.000 đồng trước nên anh H phi bồi thường tiếp là 106.698.000 đồng.
T ngày 16/6/2025 đến ngày 22/9/2025, P đã phải b ra chi phí để tiếp
tục điều tr di chng do anh H gây ra phi ngh ng trong thời gian hơn 03
tháng; cho đến nay, tng chi phí bà P đã bị thit hi:
- Tin thuc cha bệnh: 6.734.600 đồng.
- Tiền xe đi khám bệnh: 2.100.000 đồng.
- Thu nhp b mt t ngày 16/6/2025 cho đến 16/9/2025: 45.000.000 đồng.
Tng cộng: 53.834.600 đồng.
Nay bà P yêu cu anh H bồi thường cho bà P s tin 53.834.600 đồng.
* Trong quá trình gii quyết v án và tại phiên tòa sơ thẩm, người đại din
hp pháp ca b đơn Nguyn Minh H là ch Đặng Th Hunh Cm Q trình bày:
Theo bn án hình s sơ thẩm s 16/2025/HSST ngày 16/6/2025 ca Tòa án
nhân dân huyện Công Đông, tnh Tin Giang, anh H trách nhim bi
thưng cho Th P s tin 136.698.000; ti phiên tòa ngày 16/6/2025, anh
H P đã tha thun anh H ch bồi thường s tin này, không bồi thường
thêm khon tin nào na.
Nay vi yêu cu khi kin ca bà P, anh H không đồng ý; anh H ch đồng ý
bồi thường s tin 136.698.000 theo bn án hình s đã tuyên.
* Bản án dân sự sơ thẩm số: 207/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2026
của Toà án nhân dân Khu vực X - Đồng Tháp đã quyết định:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 144; Điều 147 và khon
1 Điều 273 .
- Căn cứ vào Điều 584, Điều 585, Điều 590, Điu 357, khoản 2 Điều 468
ca B lut dân s 2015.
- Căn cứ Điều 26 và Điều 27 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc
hi v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí, l phí Toà án.
3
X:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Th P v vic yêu cu anh
Nguyn Minh H có nghĩa vụ tr cho bà Lê Th P s tiền 8.834.600 đồng.
Anh Nguyn Minh H nghĩa vụ tr cho Th P s tin 8.834.600
đồng (Tám triệu, tám trăm ba mươi bốn nghìn, sáu trăm đồng).
K t ngày P đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh H chm thc hin
nghĩa vụ thì hàng tháng anh H còn phi chu thêm tin lãi theo mc lãi sut quy
định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s năm 2015 tương ng vi s tin
thi gian chm thi hành án.
2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca bà Lê Th P v vic yêu cu anh
Nguyn Minh H tr 45.000.000 đồng.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu án phí, quyền kháng
cáo và quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự theo quy định pháp luật.
Ngày 31 tháng 3 năm 2026, nguyên đơn Th P kháng cáo bản án sơ
thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp
nhận toàn b yêu cầu khởi kiện của P, buộc anh H tra cho P số tiền
53.834.600 đồng.
Ngày 06 tháng 4 năm 2026, bị đơn Nguyn Minh H kháng cáo bản án
thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử sửa bản án thẩm theo hướng
không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà P.
Tại phiên tòa phúc thẩm,
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu kháng cáo, bị
đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, các đương sự không thỏa thuận được
với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến về việc
tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa của
người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án giai đoạn phúc thẩm
đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung, Kiểm sát viên nhận định: Xét kháng cáo của nguyên đơn
Thị P, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần kháng cáo, xem xét
khoản thu nhập bị mất trong 03 ngày P đi tái khám tại Thành phố Hồ Chí
Minh vào các ngày 07/7/2025, 05/8/2025 08/9/2025. Do P làm nghề mua
bán rau củ, thu nhập không ổn định, đề nghị xem xét mức thu nhập bình quân
của lao động phổ thông từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng/ngày để xác định
khoản thu nhập bmất. Đối với khoản tiền 8.834.000 đồng cấp thẩm đã chấp
nhận phù hợp, không căn cứ để thay đổi. Xét kháng cáo của bđơn ông
Nguyễn Minh H yêu cầu không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của P không
căn cứ, đề nghị không chấp nhận kháng cáo của ông H. Căn cứ khoản 2 Điều
308 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử sửa Bản án thẩm số
4
207/2026/DS-ST ngày 30/3/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực X - tỉnh Đồng
Tháp theo hướng chấp nhận một phần kháng cáo của P đối với khoản thu
nhập bị mất trong 03 ngày tái khám không chấp nhận kháng cáo của ông
Nguyễn Minh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn bà Lê Th P b đơn anh Nguyn Minh H nộp đơn kháng
cáo thực hiện thủ tục kháng cáo hợp lệ, trong thời hạn luật định nên được
xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Thị P bị đơn anh
Nguyễn Minh H, Hội đồng xét xử xét thấy:
Đối với khoản tiền thuốc điều trị 6.734.600 đồng tiền xe đi khám bệnh
2.100.000 đồng, P đã cung cấp các hóa đơn, chứng từ chứng minh việc tiếp
tục điều trị sau ngày 16/6/2025. Các khoản chi phí này phát sinh trong các tháng
7, 8 9 năm 2025, khoảng thời gian tiếp nối quá trình điều trị thương tích
của P. Theo đơn thuốc của Bệnh viện C (tài liệu P cung cấp tại cấp phúc
thẩm), là sở y tế trực tiếp điều trị thương tích cho P, thể hiện P bị “Hẹp
ống sống L3-4/trượt L3-4”, phù hợp với thương tích do anh H gây ra. Đồng thời,
P mua thuốc tại Bệnh viện C để tiếp tục điều trị. Do đó, sở xác định
các khoản chi phí nêu trên là những chi phí hợp lý, thực tế phát sinh trong quá
trình điều trị thương tích. vậy, Tòa án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu của
P, buộc anh Nguyễn Minh H bồi thường số tiền 8.834.600 đồng là căn cứ,
phù hợp với quy định của pháp luật.
Đối với yêu cầu bồi thường 45.000.000 đồng tiền thu nhập thực tế bị mất,
trong qtrình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa phúc thẩm, P không
cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh mức thu nhập thực tế bị mất hoặc
bị giảm t; đồng thời, không tài liệu của sở y tế hoặc quan thẩm
quyền xác định bà P phải nghỉ lao động trong thời gian tương ứng với khoản tiền
yêu cầu bồi thường. Do đó, không sở chấp nhận yêu cầu bồi thường
45.000.000 đồng như P kháng cáo. Tuy nhiên, qua xem xét các tài liệu,
chứng cứ trong hồ vụ án lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa
phúc thẩm, sxác định trong quá trình điều trị thương tích, P thực tế
phải nghỉ làm 03 ngày để đi khám bệnh. Mặc không xác định được thu nhập
thực tế của bà P, nhưng xét mức thu nhập của lao động phổ thông tại địa phương
300.000 đồng/ngày, nên sở xác định thu nhập bị mất trong 03 ngày của
P 900.000 đồng. Đây khoản thiệt hại thực tế phát sinh do việc điều trị
thương tích theo quy định tại khoản 1 Điều 590 Bộ luật Dân sự. vậy, căn
cứ chấp nhận một phần kháng cáo của Thị P, sửa bản án thẩm, buộc
anh Nguyễn Minh H bồi thường bổ sung cho P số tiền 900.000 đồng.
5
Anh Nguyễn Minh H kháng cáo nhưng không cung cấp được tài liệu,
chứng cứ mới làm thay đổi bản chất vụ án nên Hội đồng xét xử không có căn cứ
chấp nhận kháng cáo của anh Nguyễn Minh H.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận
một phần kháng cáo của nguyên đơn bà Thị P, không chấp nhận kháng cáo
của bị đơn anh Nguyễn Minh H; sửa một phần Bản án dân sự thẩm theo
hướng buộc anh Nguyễn Minh H bồi thường bổ sung cho Thị P 900.000
đồng tiền thu nhập thực tế bị mất trong thời gian đi khám bệnh.
[3] Xét ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
là có căn cứ, phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[4] Về án phí: Do sửa án thẩm nên các đương skháng cáo không phải
chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308, Điều 313 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn Nguyễn Minh H.
Chấp nhận mt phần yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Lê Thị P.
Sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm s207/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3
năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực X - Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 584, Điều 585, Điều 590, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật
dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 147, Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Thị P. Buộc anh
Nguyễn Minh H có nghĩa vụ bồi thường cho bà Lê Thị P số tiền 8.834.600 đồng
(chi phí chữa bệnh, tiền xe) và số tiền 900.000 đồng (chi phí mất ngày công lao
động), tổng cộng là 9.734.600 đồng (chín triệu bảy trăm ba mươi bốn nghìn sáu
trăm đồng).
Kể từ ngày P đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh H chậm thực hiện
nghĩa vụ thì hàng tháng anh H còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền
thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí:
2.1. Án phí sơ thẩm:
- Bà Lê Thị P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
6
- Anh Nguyễn Minh H phải chịu 486.730 đồng (Bốn trăm tám mươi sáu
nghìn bảy trăm ba mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
2.2. Án phí dân sự phúc thẩm:
- Bà Lê Thị P không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
- Anh Nguyễn Minh H không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Trả lại
anh H 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005593 ngày
16/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TANDTC;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND KV X - Đồng Tháp;
- Phòng THADS KV X - Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thanh Phong
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 703/2026/DS-PT Bản án số 703/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 703/2026/DS-PT Bản án số 703/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất