Bản án số 726/2026/DS-PT ngày 14/08/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 726/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 726/2026/DS-PT ngày 14/08/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 726/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp đòi lại tài sản giữa Nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 726/2026/DS-PT Bản án số 726/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 726/2026/DS-PT Bản án số 726/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TA N NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
----------------------
Bn n s:726/2026/DS-PT
Ngy: 14/8/2026
V/v: Tranh chấp đòi lại tài sản.
CNG HA X HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HA X HI CH NGHĨA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Đặng Thị Ánh Bình
Các Thẩm phán: B Lê Thị Thu Hương
Ông Lê Minh Đạt
- Thư ký phiên tòa: B Nguyễn Phúc Thư Thư ký viên Tòa n nhân dân
tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
B Nguyễn Thị Minh Phượng – Kiểm st viên.
Ngy 14 thng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Vĩnh Long,
xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s: 414/2026/TLPT-DS ngày 23
thng 6 năm 2026 về vic “Tranh chấp đòi lại tài sản”.
Do bn n dân sự thẩm s 35/2026/DS-ST ngy 12 thng 5 năm 2026
của Tòa n nhân dân khu vực 13 – Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s: 656/2026/QĐ-PT
ngy 06 thng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1953. Địa chỉ: ấp I, M,
tỉnh Vĩnh Long ( vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn l ông Trần Kiến Q, sinh năm
1984. Địa chỉ: ấp N, xã T, tỉnh Vĩnh Long ( có mặt).
- Bị đơn:
+Ông Trương Hong N, sinh năm 1969 ( có mặt)
+Bà Võ Thị Á, sinh năm 1963 ( vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp I, xã M, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện hợp pháp của cc bị đơn l anh Phạm Minh L1, sinh năm
1993. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Trần Thị B, sinh năm 1957. Địa chỉ: ấp I, M, tỉnh Vĩnh Long (
vắng mặt).
+ Anh Trương Gia T, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp I, xã M, tỉnh Vĩnh Long
( vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của anh Trương Gia T: anh Phạm Minh L1, sinh
năm 1993. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long ( có mặt).
2
NI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn L và tại phiên tòa sơ
thẩm ông Trần Kiến Q là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Do ông Nguyễn Văn L quen thân với vchồng ông Trương Hong N
Thị Á nên vào ngày 25/8/2006 ông L cho ông N Á mượn 05
lượng vng 24K, loại vng 9999. Khi mượn vng thì ông N viết biên nhận v
tên cho ông L, Á không tên vo biên nhận. Khi mượn vng, ông N
và bà Á có hứa l 03 năm sau sẽ tr hết s vng trên cho ông L nên không có ghi
vo biên nhận. Trong biên nhận thể hin tiền lãi l 500.000 đồng/thng,
nhưng ông L hon ton không lấy lãi. Khi đến hạn tr vng, ông L thấy hon
cnh của vợ chồng ông N Á còn gặp khó khăn nên chưa đòi s vng trên.
Sau này ông N bà Á điều kin kinh tế đã n định thừa kh năng tr s vng
trên nên ông L nhiều lần yêu cầu vợ chồng ông N, bà Á tr vng đã mượn nhưng
ông N, bà Á không đồng ý nên pht sinh tranh chấp. S vng cho ông N và bà Á
mượn l ti sn c nhân của ông L. Nay anh đại din theo ủy quyền của ông
Nguyễn Văn L yêu cầu To n gii quyết buộc ông Trương Hong N
Thị Á phi tr cho ông Nguyễn Văn L 05 lượng vng 24K, loại vng 9999 theo
gi thị trường tại thời điểm xét xử 01 chỉ vng 24k, loại vng 9999 l 15.300.000
đồng/1 chỉ vng.
Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm người đại diện hợp
pháp của bị đơn là anh Phạm Minh L1 trình bày:
Trước đây vo khong năm 2006, do hon cnh gia đình khó khăn nên
ông Trương Hong N bà Thị Á vay của ông Nguyễn Văn L s tiền
50.000.000 đồng, nhưng với điều kin l phi thế chấp thửa đất s 565, tờ bn
đồ s 5, din tích 75m
2
, tọa lạc khóm A, thị trấn M, huyn C, tỉnh Tr Vinh (nay
l ấp I, M, tỉnh Vĩnh Long) cho ông L được đứng tên. Khi no ông, b tr nợ
cho ông L xong thì ông L sẽ tr lại đất v không có ấn định thời gian tr nợ. Khi
đó ông L u cầu ông N phi ký sang tên chuyển nhượng thửa 565 cho ông L
vo ngy 23/8/2006, đến ngy 25/8/2006 ông L mới giao s tiền 50.000.000
đồng cho ông N. Khi giao tiền ông L yêu cầu ông N phi quy s tiền vay ra
thnh 05 lượng vng 24K, loại vng 9999 v buộc ông N phi viết biên nhận cho
ông L vo ngy 25/8/2006 với nội dung l mượn của ông L 05 cây vàng 24K, lãi
l 500.000/thng thì mới giao tiền. Vic ông L giao tiền cho ông N bà Á không
chứng kiến, nhưng b Á biết vic ny v đồng ý. Sau nhiều năm tích góp đến
năm 2023 thì vợ chồng ông N, Á đtiền để tr cho ông L nhưng ông L
yêu cầu l phi tr cho ông L s tiền l 670.000.000 đồng thì ông L mới cho
chuộc lại thửa 565. Vợ chồng ông N, Á đồng ý v đã chuyển khon cho ông
L stiền 660.000.000 đồng thông qua Ngân hng v đưa 10.000.000 đồng tiền
mặt cho ông L nhận. Sau khi nhận đủ s tiền 670.000.000 đồng thì ông L đã
sang tên thửa 565 lại cho ông N, bà Á. Tuy nhiên do không am hiểu về php luật
nên vợ chồng ông N, Á không yêu cầu ông L tr lại biên nhận đề ngy
25/8/2006 để hủy bỏ. Nay ông L lợi dụng vic còn giữ biên nhận nnêu trên
nên để yêu cầu vợ chồng ông N, Á tr vng. Nay anh đại din cho ông N
3
Á không đồng ý theo yêu cầu khởi kin của ông L về vic buộc ông N, bà Á
phi tr 05 lượng vng 24K, loại vng 9999 theo gi thị trường.
Tại phiên toà thẩm, bị đơn ông Trương Hoàng N thống nhất theo lời
trình bày của người đại diện hợp pháp của bị đơn, ông không có ý kiến bổ sung.
Người quyền lợi, nghĩa vliên quan anh Trương Gia T ủy quyền cho
anh Phạm Minh L1 trình bày: Thống nhất theo lời trình bày của anh L1 nêu trên
không có ý kiến bổ sung.
Tại bản án dân sự thẩm số 35/2026/DS-ST ngày 12 tháng 5 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 13 – Vĩnh Long đã quyết định:
Chấp nhận đơn khởi kin của ông Nguyễn Văn L.
Buộc ông Trương Hong N và bà Thị Á phi tr cho ông Nguyễn Văn
L 05 lượng vng 24k loại vng 9999 tương ứng với s tiền l 765.000.000 đồng.
Kể từ ngy đơn yêu cầu thi hnh n của người được thi hnh n, cho
đến khi thi hnh n xong, hng thng bên phi thi hnh n còn phi chịu thêm
cho bên được thi hnh n khon tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại
khon 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hnh n.
Ngoi ra bn n thẩm còn tuyên về chi phí t tụng, n phí v quyền
khng co của cc đương sự theo luật định.
Ngy 25/5/2026, bị đơn ông Trương Hong N Thị Á kháng cáo
yêu cầu Tòa n cấp phúc thẩm gii quyết sửa ton bộ bn n sơ thẩm theo hướng
không chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông Phạm Minh L1 người đại din hợp php của cc bđơn trình by
nội dung khng co: ông Trương Hong N và Thị Á yêu cầu sửa bn n
sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn.
Ông Trần Kiến Q l người đại din hợp php của nguyên đơn không đồng
ý khng co của cc bị đơn, đề nghị giữ nguyên bn n sơ thẩm.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
Về ttụng: Thẩm phn, Hội đồng t xử, Thư phiên tòa đã thực hin
đúng cc quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
Cc đương smặt tại phiên tòa thực hin đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo
đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ khon 1 Điều 148, khon 1 Điều 308 của Bộ luật t
tụng dân sự năm 2015, điểm đ khon 1 Điều 12 của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2026 của Ủy ban thường vụ Quc Hội quy
định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun v sdụng n phí v l phí Tòa
án.
Không chấp nhận yêu cầu khng co của cc bị đơn ông Trương Hong N
và bà Võ Thị Ánh .
Giữ nguyên Bn n dân sthẩm s 35/2026/DS-ST ngày 12/5/2026
của Tòa n nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long.
Về n phí dân sự phúc thẩm: ông Trương Hong N phi chịu 300.000đ, b
Võ Thị Ánh Đ miễn n phí phúc thẩm do thuộc trường hợp người cao tuổi.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
4
Căn cứ vo cc ti liu chứng cứ đã được xem t tại phiên tòa, kết qu
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đơn khng co của ông Trương Hong N Thị Á làm trong
hạn luật định v đúng trình tự thủ tục Bộ luật t tụng dân sự quy định n Hội
đồng xét xử chấp nhận gii quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Xét yêu cầu khng co của cc bị đơn, xét thấy:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn L khởi kin yêu cầu ông Trương Hong N
Thị Á có nghĩa vụ tr cho ông L 05 lượng vng 24k loại vng 9999 (
tương đương với s tiền 765.000.000đ), chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi
kin của nguyên đơn l biên nhận nợ “đề ngy 25/8/2006” (BL 152).
Qu trình gii quyết vụ n v tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn ông Trương
Hoàng N thừa nhận ton bộ chviết vchữ trong nội dung biên nhận đề
ngày 25/8/2006 là do ông Trương Hong N viết v tên. Tuy nhiên ông N cho
rằng năm 2006 do hon cnh gia đình khó khăn nên ông Trương Hong N v vợ
Thị Á hỏi mượn của ông Nguyễn Văn L s tiền 50.000.000 đồng,
ông L buộc ông N phi cầm cho ông L thửa đất s 565, tờ bn đồ s 5 bằng hình
thức hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vo ngy 23/8/2006. Sau
khi hợp đồng chuyển nhượng xong tđến ngy 25/8/2006, ông L buộc ông
N viết biên nhận ợn 05 cây vng 24k, do cần tiền nên ông N viết biên nhận
theo yêu cầu của ông L. Đến năm 2023, kinh tế gia đình ổn định nên vợ chồng
ông N yêu cầu ông L cho chuộc lại thửa đất 565, nhưng ông L yêu cầu phi tr
cho ông L s tiền l670.000.000 đồng thì ông L mới cho chuộc lại đất. Vic
tho thuận ny chỉ bằng lời nói, không lm giấy tờ v không ai chứng kiến.
Vợ chồng ông N v đã chuyển khon cho ông L s tiền 660.000.000 đồng v
đưa tiền mặt 10.000.000 đồng cho ông L nhận. Sau khi nhận đủ s tiền
670.000.000 đồng thì ông L đã chuyển nhượng lại thửa 565 cho ông N, Á
đứng tên quyền sử dụng đất. Tuy nhiên do không am hiểu về php luật nên vợ
chồng ông N, Á không yêu cầu ông L tr lại biên nhận đề ngy 25/8/2006 để
hủy bỏ. Xét thấy cc bđơn chỉ lời trình by, không đưa ra được ti liu,
chứng cứ chứng minh cho lời trình by của mình l có cơ sở, nguyên đơn không
thừa nhận lời trình by của phía bị đơn. Theo quy định tại khon 1 Điều 91 của
Bộ luật t tụng dân sự thì đương sự yêu cầu Tòa n bo v quyền v lợi ích
hợp php của mình thì phi thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa n ti liu,
chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó l căn cứ v hợp php. Bị đơn
không chứng minh được chỉ mượn của nguyên đơn stiền 50.000.000đ nên
không có cơ sở để xem xét.
[3] Theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngy 23/8/2006
thì ông N chuyển nhượng thửa đất 565, din tích 75m
2
, loại đất thổ, địa chỉ thửa
đất khóm A, thị trấn M, huyn C, tỉnh Tr Vinh cho ông L với gi 190.000.000đ.
Đến ngy 25/8/2006, ông N mới viết biên nhận mượn 05 lượng vng 24K của
ông L, như vậy vmặt thời gian cũng không phù hợp. Bị đơn cho rằng khong
năm 2023 ông N thỏa thuận chuộc lại thửa 565 từ ông L với gi 670.000.000
đồng, vic thỏa thuận chỉ nói ming, không lm giấy tờ v không ai chứng kiến.
Ông L không thừa nhận vic ny m cho rằng hai bên thỏa thuận chuyển
nhượng đất, không phi chuộc lại đất. Người đại din theo ủy quyền của bị đơn
5
cung cấp giấy tờ sao thể hin ông N chuyển tiền cho ông L là 410.000.000
đồng, anh Trương Gia T chuyển cho ông L l 250.000.000 đồng, tổng s tiền l
660.000.000 đồng, nhưng nội dung chuyển tiền ghi l chuyển tiền đất, không
thể hin nội dung chuyển tiền chuộc đất, hơn nữa đại din bị đơn cho rằng năm
2006 mượn 50.000.000đ tương đương 50 chỉ vng 24K, nhưng gi vng 24K
năm 2006 bn ra l 1.700.000đ/chỉ ( 17.000.000đ/lượng). Nếu 05 lượng vng
24K thời điểm 2006 sẽ tương đương với s tiền l 85.000.000đ, do đó lời trình
by của phía bị đơn không phù hợp, không có căn cứ chấp nhận.
[4] Xét thấy biên nhận nợ “đề ngy 25/8/2006” do ông Nguyễn Văn L
cung cấp, nội dung thể hin: “tôi Trương Hoàng N, địa chỉ Khóm I, thị trấn
M mượn của ông 9 Liêm 05 lượng vàng 24k ...) đã được ông Trương Hong
N v người đại din theo ủy quyền của bị đơn thừa nhận ton bộ nội dung biên
nhận v chữ ký, họ tên l do ông Trương Hong N viết vký tên. Phía bị đơn
không chứng minh được không mượn của nguyên đơn 50 chvng 24K, do đó
Tòa n cấp sơ thẩm buộc ông N và bà Á l vợ ông N có nghĩa vụ liên đới tr cho
nguyên đơn 50 chỉ vng 24K, tương đương s tiền 765.000.000đ theo gi vng
tại thời điểm xét xử l có căn cứ.
Tại phiên tòa phúc thẩm người đại din hợp php của nguyên đơn xc
định, nguyên đơn yêu cầu bị đơn tr bằng tiền mặt, không yêu cầu tr bằng
vng, yêu cầu ny của nguyên đơn không tri quy định của php luật nên được
chấp nhận.
Ông N, bà Á khng co nhưng không cung cấp được chứng cứ no mới so
với thẩm nên Hội đồng t xử không chấp nhận u cầu khng co của ông
Trương Hong N và Thị Ánh . Giữ nguyên bn n thẩm như đề nghị
của Kiểm st viên tại phiên tòa phúc thẩm.
[5] Về n phí dân sự phúc thẩm:
Căn cứ điểm đ khon 1 Điều 12, khon 1 Điều 29 của Nghị quyết s:
326/2016/UBTVQH14, ngy 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quc hội quy
định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun v sdụng n phí v l pTòa
án. Á l người cao tuổi được miễn n phí. Buộc ông Trương Hong N phi
chịu 300.000đ.
[6] Cc quyết định khc của bn n thẩm không có khng co, khng
nghị có hiu lực php luật kể từ ngy hết thời hạn khng co khng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điều 148, khon 1 Điều 308 của Bộ luật t tụng dân sự;
Không chấp nhận yêu cầu khng co của ông Trương Hong N
Thị Ánh .
Giữ nguyên bn n dân sự sơ thẩm s 35/2026/DS-ST ngày 12 tháng 5
năm 2026 của Tòa n nhân dân khu vực 13 – Vĩnh Long.
Căn cứ vo cc Điều 164, Điều 166, Điều 288 v Điều 468 của Bộ luật
dân sự 2015; Điều 27, Điều 37 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Điểm đ
khon 1 Điều 12, khon 1 Điều 29 của Nghị quyết s: 326/2016/UBTVQH14,
6
ngy 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quc hội quy định về mức thu, miễn,
gim, thu, nộp, qun lý v sử dụng n phí v l phí Tòa n.
Chấp nhận yêu cầu khởi kin của ông Nguyễn Văn L;
1.Buộc ông Trương Hong NThị Á nghĩa vụ liên đới tr ông
Nguyễn Văn L s tiền 765.000.000 đồng ( By trăm su mươi lăm triu đồng)
(tương đương 05 lượng vng 24k, loại vng 9999 tại thời điểm xét xử sơ thẩm).
Kể từ ngy bn n hiu lực php luật i với cc trường hợp quan
thi hnh n có quyền chủ động ra quyết định thi hnh n) hoặc kể từ ngy có đơn
yêu cầu thi hnh n của người được thi hnh n (đi với cc khon tiền phi tr
cho người được thi hnh n) cho đến khi thi hnh n xong, bên phi thi hnh n
còn phi chịu khon tiền lãi của stiền còn phi thi hnh n theo mức lãi suất
quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp php
luật có quy định khc.
2. Về n phí dân sự sơ thẩm:
Võ Thị Á được miễn n phí do thuộc trường hợp người cao tuổi.
Buộc ông Trương Hong N phi chịu 17.300.000 đồng ( mười by triu
ba trăm nghìn đồng) n phí dân sự sơ thẩm.
3. Về n phí dân sự phúc thẩm:
Ông Trương Hoàng N phi chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng
được trừ vo s tiền tạm ứng n phí đã nộp 300.000đ( ba trăm nghìn đồng) theo
biên lai s 0010032 ngy 25/5/2026 của Thi hnh n dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Ông N đã nộp đủ n phí phúc thẩm. B Võ Thị Á được miễn n phí phúc thẩm.
Bn n phúc thẩm có hiu lực php luật kể từ ngy tuyên án.
Trường hợp bn n, quyết định được thi hnh theo quy định tại Điều 02
Luật Thi hnh n dân sự thì người được thi hnh n dân sự, người phi thi hnh
n dân sự có quyền tho thuận thi hnh n, quyền yêu cầu thi hnh n, tự nguyn
thi hnh n hoặc bị cưỡng chế thi hnh n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 8, 36,
37, 71 v 72 Luật Thi hnh n dân sự; thời hiu thi hnh n được thực hin theo
quy định của Luật thi hnh n dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND khu vực 13 – VL;
- Phòng THADS khu vực 13- VL;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ n.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHN - CH TỌA PHIÊN TA
(Đã ký)
Đặng Thị nh Bình
7
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 726/2026/DS-PT Bản án số 726/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 726/2026/DS-PT Bản án số 726/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất