Bản án số 135/2026/DS-PT ngày 14/08/2026 của TAND tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 135/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 135/2026/DS-PT ngày 14/08/2026 của TAND tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng thuê tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 135/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất lắp đặt hệ thống điện Mặt trời mái nhà
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 135/2026/DS-PT Bản án số 135/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 135/2026/DS-PT Bản án số 135/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
C CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hàng Lâm Viên
Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Anh Trang - Bà Lương Ngọc Yến Anh
Thư ký phiên toà: Đàm Vân Nha – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh
Hòa.
Đại din Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà:
Bà Lương Thị Luyến - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hòa m
phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 77/2026/TLPT-DS
ngày 19 tháng 5 năm 2026. Do bn án dân s thẩm s 12/2026/DS-ST ngày
27/3/2026 của TAND Khu vực 5 Khánh Hòa bị kháng cáo. Theo Quyết định
đưa vụ án ra xét x s 94/2026/-PT ngày 24/6/2026, Quyết định hoãn phiên
tòa số 142/2026/QĐ-PT ngày 21/7/2026. giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc C, sinh năm 1977;
Địa ch: Tổ dân phố D, phường B, tỉnh Khánh Hòa. (Xin xét xử vắng mặt)
- B đơn: Ông Nguyễn Lê Đình H, sinh năm 1981;
Địa ch: T dân ph A, phường B, tnh Khánh Hòa. (Có mặt).
- Người quyn li nghĩa vụ liên quan: Th ng M, sinh
năm 1978;
Địa ch: T dân ph E, phường B, tnh Khánh Hòa. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Số: 135/2026/DS -PT
Ngày 14 8 - 2026
V/v: Tranh chp hợp đng thuê
quyn s dụng đất lắp đặt h
thống điện Mt tri mái nhà
Theo đơn khởi kiện đề ngày 29/11/2024, quá trình giải quyết vụ án và tại
phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn Trần Ngọc C trình bày:
Ông Trn Ngc C vi ông Nguyễn Đình H hợp đồng thuê quyền sử
dụng đất để ông C lp h thống điện mt tri mái nhà vào ngày 15/9/2020, thi
hạn thuê 08 năm từ ngày 15/9/2020 đến 15/9/2028. Giá thuê 80.000.000 đồng/08
năm. Thanh toán làm 02 ln: lần 01 thanh toán 50.000.000 đng vào ngày
15/12/2020; lần 2 là 30.000.000 đng vào ngày 15/9/2025. Mục đích thuê đất để
làm điện mt tri mái nhà. Sau khi ký Hợp đồng thuê mái nhà, ông đã thanh toán
cho ông H 50.000.000 đồng tiến hành đầu h thống đin mt tri mái nhà.
Ông C đã lắp đặt h thống điện đưa vào sản xut thì ngày ngày 09/9/2023, bà
Th ng M yêu cầu ông C tháo d h thng tr đất cho M. Sau đó ông C mi
biết đất ca bà M; ông P là em rut bà M cho ông H thuê, sau đó ông H cho ông
C thuê lại. Trước áp lc do M đặt ra, ông C đã giao cho M 30.000.000đ;
tháo d h thng điện thuê đất khác để lắp đặt lại; đồng thi yêu cu ông H tr li
tiền thuê đất 50.000.000đ nhưng ông H không thc hiện. Do đó, ông C khi kin
ông H yêu cu Tòa án giải quyết:
- Trả s tin thuê đất 50.000.000 đồng mà ông đã đưa cho ông H
- Tr li s tin thđất 30.000.000 đồng mà ông đã đưa cho bà M.
- Tr chi phí dng hoạt động điện mt tri mái nhà t ngày 10/9/2023 đến
31/10/2023 (sau khi đưa tin cho bà M vào ngày 23/10/2023, ông tiến hành tháo
lp lại điện mt tri mái nhà thì 01 tuần sau hệ thống đin mt tri mi hoạt động)
là 10.000.000 đồng.
- Chi phí tháo d, vn chuyn, xây dng, lắp đặt li h thống điện mt tri
mái nhà là 41.623.000 đồng.
- Trả i theo lãi suất của ngân hàng V là 11%/năm đối vi s tin 50.000.000
đồng t ngày 18/12/2020 (ngày ông H nhn tiền) cho đến khi ông H tr xong, tm
tính đến ngày 27/3/2026 là 28.875.000 đồng.
- Trả lãi theo lãi suất của ngân hàng V 11%/năm đối vi s tin 30.000.000
đồng t ngày 23/10/2023 (ngày bà M nhn tiền) cho đến khi ông H tr xong, tm
tính đến ngày 27/3/2026 là 7.975.000 đng.
Tại phiên tòa thẩm, ông C vn gi nguyên các yêu cu khi kiện theo đơn
khi kin b sung thêm yêu cầu: Yêu cầu ông H trả lãi theo lãi suất của ngân
hàng V là 11%/năm đối vi s tiền 41.623.000 đồng t ngày 15/10/2023 cho đến
khi ông H tr xong, tạm tính đến ngày 27/3/2026 là 11.064.781 đng. Tng s
tin ông C yêu cu ông H tr là 179.537.781 đồng.
B đơn ông Nguyễn Lê Đình H trình bày tại phiên tòa thẩm cũng như
trong quá trình giải quyết vụ án:
Khoảng năm 2015, ông H thuê đất ca ông Lê Quang P để trồng cỏ, nuôi dê.
Ông H phát dọn cây bụi, dựng chuồng nuôi dê; nhà sàn mái che. Năm 2020, ông
P ly li phần đất trng cỏ; chuồng nuôi dê, nsàn, mái hiên diện tích khoảng
300m
2
thì ông H xin thuê li để lắp điện mt tri.
Ngày 10/9/2020, ông H và ông P lp Hợp đồng thuê đất và lắp đặt điện năng
ng mt trời mái nhà. Theo đó, ông P đồng ý cho ông thdiện tích đất khong
300m
2
trên đất đã nhà sàn, mái hiên, chuồng do ông xây dựng trước đó.
Thi hn thuê hai bên tha thuận 08 năm (từ ngày 10/9/2020 đến hết ngày
10/09/2028), giá thuê là 2.500.000 đồng/năm, hình thức thanh toán chia là 02 lần:
Lần 1 thanh toán 10.000.000 đồng, tương ng giá thuê của 04 năm (t ngày
10/9/2020 đến ngày 10/9/2024), ln 2 thanh toán tiếp s tin còn lại. Ông đã thanh
toán đủ s tiền 10.000.000 đồng cho 04 năm đầu.
Ngày 15/09/2020, ông và ông C Hợp đồng thuê mái nhà vi thi hn 08
năm, giá thuê là 10.000.000 đồng/năm; ông C thanh toán trước 05 năm với s tin
50.000.000 đng. Ngày 18/12/2020, ông C mi thanh toán s tin 50.000.000
đồng cho ông. Ngày 09/9/2023, Th ng M - ch rut ca ông P, cho
người và máy móc đến phá hot tài sản trên lô đất ông đang thuê của ông P lý do
M cho rằng đt ca M nhưng các ông P, H t định đot cho thuê. Tuy nhiên,
t năm 2015 cho đến tháng 09/2023, M biết thửa đất được ông P cho ông H
thuê; ông H cho ông C thuê lại nhưng không phản đối. Đối vi các yêu cu khi
kin ca ông C thì ông H không đồng ý, vì các lý do sau đây:
Khon tin 50.000.000 đồng ông H đã nhận của ông C tin thuê ca 05
năm đầu t ngày 15/9/2020 đến ngày 15/9/2025. Ông C đã lắp đặt và s dng,
khai thác, to thu nhp t mái hiên ca ông trong suốt 03 năm, trước khi ông C
tháo d, di dời. Do đó, ông C yêu cu ông bồi thường 50.000.000 đồng thì ông H
chỉ đồng ý tr 20.000.000đ tương ứng thi hn còn lại ca hợp đồng.
- Khon tiền 30.000.000 đng ông C đưa cho M không liên quan đến
nghĩa vụ ca ông H.
- Khon tiền 51.623.000 đồng, ông C cho rằng bị thit hi do dng hoạt động
tháo d ng trình không do lỗi của ông H mặc khác ông C không chứng
cứ chứng minh thit hi nên ông H không đồng ý bồi thường.
- Yêu cầu tính lãi không có căn cứn ông H không đồng ý.
Ni có quyn li, nghĩa vụ liên quan bà Lê Th ng M:
Trong quá trình giải quyết vụ án từ giai đon th lý đến khi xét x sơ thẩm,
M đều vng mt trong các bui hòa giải, đi thoi, công khai chng cứ, cũng
không có văn bn nêu ý kiến, lời khai và không có mặt tại phiên tòa.
Bn án dân s sơ thẩm s 12/2026/DS-ST ngày 27/3/2026, Tòa án nhân
dân khu vực 5 Khánh Hòa đã tuyên xử:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Khoản 1 Điều 147 ca B lut T tng dân s; Các Điều 117, 122, 123, 131,
407, 472 ca B Lut dân sự; Điều 26 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày30-12-2016 ca y ban Thường v Quc hi.
Tuyên xử: Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông
Trn Ngc C đi vi b đơn ông Nguyễn Lê Đình H. Buc ông Nguyễn Lê Đình
H nghĩa vụ trả cho ông Trần Ngọc C số tiền 75.811.500 đồng (bng ch: by
mươi lăm triệu, tám trăm mười mt nghìn, năm trăm đồng).
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên nghĩa vụ chịu lãi suất chậm thực hiện
nghĩa vụ; án phí sơ thẩm; quyền kháng cáo.
Ngày 30/3/2026, b đơn Nguyễn Lê Đình H kháng cáo toàn bộ bản án dân
s thẩm, yêu cu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết sa bản án sơ thẩm bác toàn
b yêu cu của nguyên đơn ông Trn Ngc C.
Kiểm sát viên – VKSND tỉnh Khánh Hòa phát biểu quan điểm:
- Thẩm phán; Hội đồng xét x chp hành đúng thủ tc t tng t khi thụ lý
cũng như tại phiên tòa. Nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên
đề ngh Hội đồng xét x tiếp tc xét x v án.
- Đối vi yêu cu kháng cáo ca b đơn:
+ Hợp đồng thuê quyn s dụng đất gia ông P vi ông H gia ông H
vi ông C chưa được s đồng ý ca ch s dng đất là bà Lê Th ng M. Ông
H không có quyn cho ông C thuê lại đất. Do đó, bản án sơ thẩm xác định li ca
ông C, ông H mi bên ½ là có căn cứ, t đó buộc ông H bồi thường cho ông C ½
thit hại là có căn cứ.
+ Đối vi s tin mt thu nhập, căn cứ sản lượng điện ca tháng lin k
trước và sau khi xy ra tranh chấp, không có căn cứ chng minh thit hi do mt
thu nhập là 10.000.000đ nên đề ngh Hội đồng xét x chp nhn mt phn kháng
cáo ca ông H, xác định s tin ông H phi bồi thường cho ông C là 70.811.500đ.
+ Ông H không phải chịu án phí phúc thẩm.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cở snội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã đưc
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Đơn kháng o của ông Nguyễn Đình H (b đơn) trong thời hn
kháng cáo, hp l đưc Hội đồng xét x cp phúc thm xem xét, gii quyết.
[1.2] Nguyên đơn yêu cu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt; giữ nguyên yêu
cầu khởi kiện. Bị đơn gi nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không tha
thun giải quyết vụ án.
[1.3] Xut phát t hợp đồng thuê quyn s dụng đất gia ông Quang P
(bên cho thuê) vi ông Nguyễn Đình H và hợp đồng cho thuê li quyn s
dụng đt gia ông Nguyễn Đình H (bên cho thuê lại) với ông Trần Ngọc C
(bên thuê lại) trong khi đó quyn s dụng đt ca bà Lê Th ng M, chưa được
s đng ý của M. Ông P không quyn s dụng đất; ông H cũng không
quyn cho thuê li quyn s dụng đất nên hợp đồng thuê đất và lắp đt h thng
đin mt trời mái nhà ngày 10/9/2020, giữa ông P với ông H; hợp đồng thuê mái
nhà được lp ngày 15/9/2020, gia ông H với ông C vô hiu t thời điểm xác lp.
Vào thời điểm Tòa án nhân dân khu vực 5 – Khánh Hòa thụ vụ án thời hạn thuê
của các hợp đồng vn chưa kết thúc. Bản án sơ thẩm đánh giá chứng cứ, xác định
các bên li ngang nhau m cho hợp đồng b hiệu; bồi thường thit hại tương
ng mức độ lỗi nhưng không tuyên vô hiệu các hợp đồng ti phn quyết định ca
bn án. Tòa án cấp thẩm xác định ông Quang P người làm chng trong
v án không đúng. Tại giai đon xét x phúc thẩm đã khắc phục đưc nhng
sai sót ca Tòa án cấp sơ thẩm nên Tòa án cấp thẩm cn nghiêm túc rút kinh
nghim.
[2] Xét ni dung kháng cáo ca b đơn
[2.1] Ông Trần Ngọc C trả tiền thuê 05 năm đầu cho ông Nguyễn Lê Đình H
từ năm 2020 đến năm 2025 là 50.000.000đ. Năm 2023, xảy ra tranh chấp; ông C
phi tháo d h thống điện mt tri. Tòa án cấp thẩm đánh gchng c xác
định hợp đồng thuê mái nhà giữa bên cho thuê là ông Nguyễn Lê Đình H vớin
thuê là ông Trần Ngọc C vô hiệu từ thời đim xác lp; các bên phi hoàn tr cho
nhau nhng gì đã nhận; ông C đã tháo dỡ hệ thống đin mt tri mái nhà đ tr
đất nên ông H phi tr li cho ông C 50.000.000đ đúng quy định tại Điều 131
khon 1, 2 ca B lut dân s năm 2015. Do đó, ông H kháng cáo không đng ý
tr lại 50.000.000đ, không được Hội đồng xét x phúc thm chp nhn. Quan
đim ca Kim sát viên VKSND tnh Khánh Hòa cũng không chấp nhận phần
kháng cáo này của ông H.
[2.2] Đối với tiền công di dời, tháo dỡ; chi phí di dời, tháo dỡ; mt thu nhp
sản lượng điện, Hội đồng xét x phúc thm xét thy: Ông Trn Ngc C di di h
thống điện mt tri mái nhà, lắp đặt li h thống điện mt trời mái nhà là có thật.
Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự thc hin quy trình định
giá do quan chuyên môn thực hiện để xác định công tháo, lp li h thống điện
mt tri mái nhà dùng hợp đồng thi công công trình không số, ghi ngày
14/10/2023 giữa ông Trần Ngọc C với ông Q (bên thi công) xác định s
tin thi công di di 41.623.000đ; nguyên đơn không cung cấp được hóa đơn,
chng t chứng minh nhưng Tòa án cấp sơ thẩm chp nhn s tin theo yêu cu
của nguyên đơn chưa sở. Tại giai đoạn phúc thẩm đã khắc phục đưc
nhng thiếu sót nêu trên, Đin lc K khẳng định khi thay đổi v trí lắp đặt h thng
đin phải báo cáo được phép của Điện lực trước khi di di thì mới cung cấp
đưc chi phí tháo d, di di theo yêu cầu của Tòa án cấp phúc thẩm. Do đó, chấp
nhn tng s tin di di, tháo d là 41.623.000đ mỗi bên phi chịu ½ tương ứng
mức độ li là 20.811.500đ.
[2.3] Tòa án cấp thẩm buc b đơn bồi thường cho nguyên đơn tiền mt
thu nhp khi di di, lắp đặt h thống điện 10.000.000đ nhưng không vin dn
căn cứ, sở để tính thành tiền 10.000.000đ, vi phm nguyên tắc đánh giá
chng c. Hợp đồng thi công công công trình ông C với ông Q vào ngày
14/10/2023, thời hạn thi công là 10 ngày (bút lục 51). Ông Lê Vũ Q người thi
công di di, lp đặt li h thống điện mt trời mái nhà xác đnh thi gian thi công
t 10 đến 12 ngày (bút lc s 136). Ti phiên tòa sơ thẩm, ông C yêu cu tin mt
thu nhp sản lượng đin di dời hthống đin t ngày 23/10/2023 đến ngày
31/10/2023. Xét thy: ông C không cung cấp được chng c chng minh mt thu
nhp do di di h thống điện trong khi tiền bán điện ông C đưc thanh toán tháng
9 năm 2023 là 21.359.064đ; tháng 10 năm 2023 15.598.266đ; tháng 11 năm
2023 14.407.510đ. Như vy tiền điện tháng 10 so với tháng 11 năm 2023 không
chứng minh được gim thu nhập 10.000.000đ nên Hội đồng xét x chp nhn mt
phn kháng cáo; chp nhn quan điểm ca Kim sát viên; sa bản án thẩm
không chp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc b đơn trả tin mất thu
nhập sản lượng điện là 10.000.000đ.
[3] Nghĩa vụ chịu án phí
[3.1] Án phí dân s sơ thẩm:
- Tổng s tin ông Nguyễn Lê Đình H phải hoàn trả cho ông Lê Ngọc C1
70.811.500đ nên ông Nguyễn Lê Đình H phải chịu án phí là 3.540.575đ.
- Ông Trần Ngọc C khởi kiện buộc b đơn trả tin thuê đất 50.000.000đ
lãi suất; tiền di dời 41.623.000đ, tiền mt thu nhp 10.000.00, tin tr cho M
ch đất 30.000.000đ và lãi suất; mức lãi suất yêu cầu áp dụng của các số %/ năm;
ti phiên tòa sơ thẩm ông C yêu cu tính lãi suất 11% năm của s tiền 41.623.000đ
11.064.781, bản án thẩm xác định đây yêu cầu vượt qphm vi khi kin
nhưng tính án phí trên tổng s tiền nguyên đơn yêu cu (bao gm c phần vượt
quá phm vi khi kiện ban đu trang 3 bản án gốc) là sai. Tng cng
179.537.781đ (trang 3, 8 bản án gốc). Như vy, ông Trn Ngc C yêu cu ông
Nguyễn Đình H bồi thường tng s tiền 168.473.000đ, được Tòa án chấp nhận
70.811.500đ nên ông H phi chịu án phí đi vi s tiền không được Tòa án chấp
nhận là 4.883.075đ.
[3.2] Án phí dân sphúc thẩm: Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm
nên ông Nguyễn Lê Đình H không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứo khon 2 Điu 148, khon 2 Điu 308 ca B lut T tng dân s
2015; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường
v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Lê Đình H; sửa
một phần Bản án sơ thm số 12/2026/DS-ST ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa.
2. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Trn Ngc C đối vi ông
Nguyễn Lê Đình H. Buộc ông Nguyễn Lê Đình H trả cho ông Trần Ngọc C tổng
số tiền 70.811.501đ (Bảy mươi triệu, tám trăm mười mt nghìn năm trăm lẻ mt
đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất c
các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật
dân sự năm 2015.
3. Nghĩa vụ chu án phí:
3.1. Nghĩa vụ chu án phí dân s sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Lê Đình H phải chịu là 3.540.575đ án phí.
- Ông Trần Ngọc C phải chịu 4.883.075đ án phí được khu tr vào
3.813.000đ tạm ng án phí theo biên lai thu s 0002686 ngày 14/5/2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang T, tỉnh Ninh Thuận; ông Trần
Ngọc C n phi nộp 1.070.075đ án phí dân s sơ thẩm.
3.2. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm: ông Nguyễn Lê Đình H không
phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, đưc hoàn tr 300.000đ tạm ng án phí theo
biên lai thu số 0002605 ngày 07/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều
30 Luật Thi hành án dân s.
Án xử phúc thẩm công khai có hiệu lực thi hành từ ngày tuyên án
(14/8/2026).
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Khánh Hòa;
- TAND Khu vực 5 – Khánh Hòa;
- THADS tỉnh Khánh Hòa;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
(Đã ký và đóng dấu)
Hàng Lâm Viên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 135/2026/DS-PT Bản án số 135/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 135/2026/DS-PT Bản án số 135/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất