Bản án số 205/2026/DS-PT ngày 10/03/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 205/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 205/2026/DS-PT ngày 10/03/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 205/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Ngày 23/9/2025, bị đơn anh Huỳnh Trung H1 và chị Huỳnh Thị Thu T1 làm đơn kháng cáo toàn bộ Bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Đồng Tháp. Yêu cầu cấp phúc thẩm giải quyết lại theo hướng áp dụng thời hiệu để đình chỉ giải quyết vụ án do đã hết thời hiệu khởi kiện. - Ngày 29/9/2025, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim H làm đơn kháng cáo toàn bộ Bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Đồng Tháp. Yêu cầu anh H1 và chị T1 tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa chị với ông C1 theo “Tờ bán nền nhà” ngày 01/5/2019 đối với diện tích 112,2m2 tại lô C, số H, cụm dân cư xã T, tỉnh Đồng Tháp. Trường hợp anh H1 và chị T1 không tiếp tục thực hiện Hợp đồng thì yêu cầu anh H1 và chị T1 trả lại 70.000.000 đồng và bồi thường thiệt hại 200.000.000 đồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 205/2026/DS-PT
Ngày: 10 - 3 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Sỹ Danh Đạt.
Các Thẩm phán: Ông Lê Thành Tôn;
Bà Nguyễn Chí Dững.
- Thư ký phiên tòa: Mai Gia Khánh Thư Tòa án nhân dân tỉnh Đồng
Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Võ Thị Trang – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 04/3/2026 và 10/3/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng
Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 896/2025/TLPT-DS ngày 17 tháng
12 năm 2025 về Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 41/2025/DS-ST ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Toà án nhân dân khu vực 11 – Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 304/2026/QĐ-PT ngày
08 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H gồm:
1. Huỳnh Thị Thu C, sinh năm 1956;
Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Trịnh Thanh T, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
2
- Bị đơn:
1. Huỳnh Trung H1, sinh năm 1990 (Xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Huỳnh Thị Thu T1, sinh năm 1997 (Xin vắng mặt 10/3/2026);
Địa chỉ: Số G, ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ liên hệ: Khu lưu trú công nhân Sadeco, số F, Bùi Văn B, T, Thành
Phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vquyền lợi ích hợp của chị T1 : Luật Hoàng Văn D
Luật Phạm Lệ Q Văn phòng L, thuộc Đoàn Luật Thành Phố H. Địa chỉ: P,
Tòa nhà G, phố V, phường Y, Thành Phố Hà Nội (Luật sư D xin vắng mặt, Luật sư
Q vắng mặt ngày 10/3/2026).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bùi Thị Thu H2, sinh năm 1969 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Huỳnh Thị Thu C, sinh năm 1956;
Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Kim H nguyên đơn anh Huỳnh
Trung H1, chị Huỳnh Thị Thu T1 là bị đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim H trình bày:
Chcháu rut ca ông Huỳnh C1 (Gọi ông C1 bng cu). Phn đất có din
tích 112,2m², nn nhà cm dân cư thuộc C, số H, tại T, huyện T, tỉnh Đồng
Tháp (Nay T, tỉnh Đồng Tháp), ngun gc ca Nhà nước cp cho ông
Huỳnh C1 và Bùi Thị Thu H2. Khi ông C1 H2 ly hôn, c hai thỏa thuận
thng nht giao phn đất này cho ông C1 được quyn s dng. Hin nay, phn đất
này chưa được cp giy chng nhn quyn s dng đất.
Năm 2007 ông C1 b xe đụng gãy chân, do không có tiền điều trị nên ông C1
có kêu bán nn nhà này nhưng không có ai mua. Lúc này, m bà là Huỳnh Thị Thu
3
C kêu chmua. Ông C1 chị thỏa thun giá bán nn nhà này là 70.000.000 đồng.
Vic mua n đất ti thi đim này không làm giy tay hay hp đồng theo mu. Ông
C1 u chị đưa trước s tin 43.000.000 đồng để làm chi phí điu trbệnh, còn li
s tin 27.000.000 đồng ông C1 u chị giữ li khi nào cn thì ông C1 s yêu cu
giao. Sau đó, ông C1 kêu chị đưa tin thêm nhiu ln, mi ln khong vài triu đồng.
Đến năm 2009, chị đã giao đủ cho ông C1 s tin 70.000.000 đồng.
Đến ngày 01/5/2019, ông C1m “Tờ bán nn nhà” cho chị, lý do ông C1 b
ung thư gan thi k cui s sau khi ông C1 chết thì các con ông C1 anh Huỳnh
Trung H1 và ch Huỳnh Thị Thu T1 không tha nhn vic ông C1n đất cho chị.
Ngày 13/5/2019, ông C1 chết. Sau khi ông C1 chết tchị có yêu cu anh H1
ch T1 là người tha kế ca ông C1 tiếp tc thc hin hp đồng chuyn quyn s
dng đất cho chị nhưng h không đồng ý.
Vì vậy, chị yêu cu anh H1ch T1 là những người thuộc hàng tha kế th
nht ca ông Huỳnh C1 tiếp tc thc hin Hp đồng chuyn nhượng quyn s dng
đất theo giấy viết tay ngày 01/5/2019 giữa chị với ông C1 đối vi din tích đất
112,2m², tại cụm dân cư thuộc C, số H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Trường hp Tòa án tuyên b hp đồng chuyn nhượng quyn s dng đất
giữa chị với ông C1 vô hiu thì chị yêu cu anh H1 ch T1 tr lại cho chị số
tin 70.000.000 đồng và bi thường thit hi theo quy định pháp lut.
Đối vi căn nhà và cây trng trên đất, chị không yêu cu anh H1ch T1 di
di.
- B đơn anh Huỳnh Trung H1ch Huỳnh Thị Thu T1 trình bày:
Anh, ch con ca ông Huỳnh C1 và bà Bùi Thị Thu H2. Ông C1H2
đã ly hôn theo Bn án s: 01/2006/HNGĐ-ST ngày 25/01/2006 ca Tòa án nhân
dân huyn Thanh Bình, tnh Đồng Tháp (Nay là TAND khu vc 11 Đồng Tháp).
Phn đất 112,2m², nn nhà cm dân cư thuộc C, số H, tại T, tỉnh
Đồng Tháp, ngun gc ca Nhà nước cp cho ông C1 H2. Khi ly hôn,
ông C1 H2 thng nhất thỏa thuận giao phn đất này cho ông C1 được quyn
s dng đất. Hin nay, phn đất này chưa được cp giy chng nhn quyn s dng
đất.
4
Anh, ch c định ch viết, ch ký trong T bán nn nhà ngày 01/5/2019 là
ca ông C1.
Anh, ch không đồng ý yêu cu khi kin ca chị H, đề ngh Tòa án xem xét
áp dng 02 thi hiu để đình ch gii quyết v án như sau:
+ Áp dng quy định ti Điu 429 B lut dân s năm 2015: “Thi hiu khi
kin để yêu cu Tòa án gii quyết tranh chp hp đồng là 03 năm, k t ngày người
quyn yêu cu biết hoc phi biết quyn li ích hp pháp ca mình b m
phạm”.
+ Áp dng khon 3 Điu 623 B lut dân s năm 2015: “Thời hiu yêu cu
người tha kế thc hin nghĩa v v tài sn ca người chết để li 3 năm, k t
thi đim m tha kế”.
- Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
+ Bà Bùi Thị Thu H2 trình bày:
Anh Huỳnh Trung H1 chị Huỳnh Thị Thu T1 con của ông Huỳnh C1
(Chết 13/5/2019) bà. Ông C1 đã ly hôn theo Bản án số: 01/2006/HNGĐ-
ST ngày 25/01/2006 của TAND huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp (Nay TAND
khu vực 11 – Đồng Tháp).
V tài sn chung là phn đất 112,2m², thuộc Lô C, s 83, cm n cư T,
tỉnh Đồng Tháp ngun gc ca Nhà nước cp cho ông C1 bà. Khi ly hôn,
thng nhất thỏa thuận giao phn đất này cho ông C1 được quyn s dụng, đây là
tài sn riêng ca ông C1. Hin nay, phn đất này chưa được cp giy chng nhn
quyn s dng đất. Ngày 06/3/2023, bà np vào Ngân sách Nhà nước s tin
9.263.232 đồng để tr tin mua nn nhà theo Quyết định s 39/QĐ.UB ngày
01/3/2004 ca Ủy ban nhân dân huyện T, V/v giao đất làm nn nhà thuc Cụm D
xã T. Đối vi s tin trên bà np thay cho anh H1ch T1 để làm th tc cp giy
chng nhn quyn s dng đất cho anh H1 ch T1. Do đất tranh chp n đến
nay chưa được cp giy chng nhn quyn s dng đất.
Trường hp, Tòa án công nhn hp đồng chuyn nhượng quyn s dng đất
gia ch H với ông C1 thì s khi kin yêu cu bà H tr li tin cho trong v
án khác. Trường hp, Tòa án tuyên b hp đồng chuyn nhượng quyn s dng đất
5
gia H và ông C1 hiu thì anh H1, ch T1 s t thỏa thun vi nhau
không yêu cu Tòa án gii quyết, bà không có yêu cu gì trong v án này.
+ Bà Huỳnh Thị Thu C trình bày:
thống nhất theo ý kiến của chị Nguyễn Thị Kim H, không yêu cầu
gì trong vụ án này.
Tại Bản án thẩm số 41/2025/DS-ST ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 11– Đồng Tháp đã xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim H vviệc
yêu cầu anh Huỳnh Trung H1 và chị Huỳnh Thị Thu T1 tiếp tục thực hiện hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Huỳnh C1 chị Nguyễn Thị Kim H
theo Tờ bán nền nhà ngày 01/5/2019, đối với diện tích đất 112,2m² trong phạm vi
các mốc M1, M2, M3, M4 vmốc M1 theo đồ đạc ngày 20/8/2024 của Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là Chi nhánh Văn phòng
Đ), nền nhà cụm dân nền C, số H, toạ lạc tại T, tỉnh Đồng Tháp, đất
chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tuyên bhợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất
112,2m² trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M4 về mốc M1 theo sơ đồ đạc ngày
20/8/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay
Chi nhánh Văn phòng Đ), nền nhà cụm dân nền C, số H, toạ lạc tại T,
tỉnh Đồng Tháp, đất chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa ông Huỳnh
C1 và chị Nguyễn Thị Kim H theo Tờ bán nền nhà ngày 01/5/2019 là vô hiệu.
Buộc anh Huỳnh Trung H1 chị Huỳnh Thị Thu T1 trách nhiệm liên đới
trả cho chị Nguyễn ThKim H số tiền 102.320.000 đồng (một trăm lẻ hai triệu, ba
trăm hai mươi nghìn đồng) trong phạm vi di sản do ông Huỳnh C1 để lại.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí; chi phí tố tụng khác; quyền, nghĩa vụ
thời hiệu thi hành án; quyền thời hạn kháng cáo của các đương sự theo quy
định của pháp luật.
- Ngày 23/9/2025, bị đơn anh Huỳnh Trung H1 chị Huỳnh ThThu T1 làm
đơn kháng cáo toàn bộ Bản án thẩm của Tòa án nhân dân Khu vực 11 Đồng
Tháp. Yêu cầu cấp phúc thẩm giải quyết lại theo hướng áp dụng thời hiệu để đình
chỉ giải quyết vụ án do đã hết thời hiệu khởi kiện.
6
- Ngày 29/9/2025, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim H m đơn kháng cáo
toàn bộ Bản án thẩm của Tòa án nhân dân Khu vực 11 Đồng Tháp. Yêu cầu
anh H1 và chị T1 tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
giữa chị với ông C1 theo “Tờ bán nền nhà” ngày 01/5/2019 đối với diện tích 112,2m
2
tại C, số H, cụm dân T, tỉnh Đồng Tháp. Trường hợp anh H1 chị T1
không tiếp tục thực hiện Hợp đồng thì yêu cầu anh H1 và chị T1 trả lại 70.000.000
đồng và bồi thường thiệt hại 200.000.000 đồng.
- Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
và kháng cáo của mình, không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
- Vị Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị T1 phát biểu ý kiến và
đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của chị H. Chấp nhận kháng
cáo của chị T1, hủy Bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.
- Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến của
Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật ở giai đoạn phúc thẩm:
+ Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng tham gia tố tụng mặt tại
phiên tòa đều chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của chị
H, anh H1 và chị T1, giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa;
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Ông C1 H2 v chng hai con chung anh H1 ch T1. Ngày
01/3/2004, ông C1 H2 được Nhà nước cp din tích 112,2m² đất nn nhà thuộc
cm dân cư nn C, số H, tại T, tỉnh Đồng Tháp theo Quyết định s 39/QĐ.UB
ngày 01/3/2004 ca Ủy ban nhân dân huyện T, tnh Đồng Tháp. Ngày 25/01/2006
Tòa án nhân dân huyn Thanh Bình, tnh Đồng Tháp ban hành Bn án s:
01/2006/HNGĐ-ST, v tranh chấp “xin ly hôn”, theo đó ông C1 và H2 được ly
hôn, v tài sn chung ông C1 được quyn s dng din tích 112,2m² đất, tại Lô C,
số H. Năm 2007 ông C1 thỏa thuận chuyn nhượng cho chị H din tích 112,2m² nêu
trên vi giá 70.000.000 đồng, đất chưa được cp giy chng nhn quyn s dng
7
đất. Chị H đã giao tin nhiu ln cho ông C1 nhn đủ 70.000.000 đồng, ông C1 chưa
giao đất cho ch H. Ngày 01/5/2019 ông C1 lập “T n nền nhà” cho chị H, đến
ngày 13/5/2019 ông C1 b bnh chết. Chị H yêu cu anh H1ch T1 là người tha
kế ca ông C1 tiếp tc thc hin hp đồng chuyn nhượng quyn s dng đất nêu
trên.
[2] Xét thấy, năm 2007 ông C1 thỏa thuận chuyển nhượng cho chị H 112,2m
2
đất nền nhà nêu trên. Căn cứ vào “Tờ bán nền nhà” ngày 01/5/2019, thể hiện ông
C1 bán cho chị H nền nhà có chiều ngang 6m, chiều dài 18,7m với giá 70.000.000
đồng, có ch ca ông C1 được anh H1 ch T1 tha nhận. Cho thấy, v hình
thc hp đồng chuyn nhượng quyn s dng đất chưa được lp theo quy định ti
Điu 689 ca B lut dân s năm 2005. Ti thi đim giao kết hp đồng đất chưa
được cp giy chng nhn quyn s dng đất nên ông C1 chưa có quyn ca người
s dng đất theo quy định ti Điu 106 Lut đất đai năm 2003. Mặt khác, căn c
quyết định s 39/QĐ.UB ngày 01/3/2004 ca UBND huyện T thì: trong thi hn
10 (mười năm) kể từ ngày được giao đất ông C1 không được sang, bán, cầm cố
chuyn nhượng”. Do đó, việc ông C1 chuyn nhượng đất cho ch H là vi phm điu
cm ca pháp lut và vi phm c v hình thc và nội dung của hợp đồng nên bị vô
hiu.
[3] Xét vlỗi m cho hợp đồng hiệu: Do ông C1 chị H đều biết đất
chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không được chuyển nhượng
trong thời gian 10 năm nhưng hai bên vẫn chuyển nhượng. vậy, ông C1 chị H
cùng có li như nhau.
Do hợp đồng bị hiệu nên các bên phi hoàn tr cho nhau nhng đã
nhn, mi bên phi chu 50% thit hại. Căn cứ vào biên bản định giá ngày 16/7/2024
thì đất tranh chấp giá 134.640.000 đồng, ch H đã giao 70.000.000 đồng cho
ông C1 nhưng ch H chưa nhn đất nên anh H1 và ch T1 có nghĩa v tr li s tin
70.000.000 đồng bi thường thit hi s tiền (134.640.000đ 70.000.000đ) : 2 =
32.320.000 đồng, tng cng 70.000.000đ + 32.320.000đ = 102.320.000 đồng
trong phm vi di sn do ông Huỳnh C1 để li.
[4] Xét việc anh H1 chị T1 yêu cu áp dng thi hiu quy định ti Điu
429 B lut dân s năm 2015: Thi hiu khi kin để yêu cu a án gii quyết
tranh chp hp đồng là 03 năm, k t ngày người có quyn yêu cu biết hoc phi
8
biết quyn li ích hp pháp ca mình b xâm phm yêu cu áp dng thi hiu
quy định ti khon 3 Điu 623 B lut dân s năm 2015: “Thi hiu yêu cu người
tha kế thc hin nghĩa v vi sn ca người chết để li 3 năm, k t thi đim
m tha kếđể đình ch gii quyết v án. Xét thy, tại “Tờ bán nn nhà” ngày
01/5/2019 không thỏa thun thi hn giao đất, nên giao dch dân s này là giao dch
đang thc hiện. Tại phiên tòa chị T đại diện cho chị H ng xác định khi thỏa thuận
chuyển nhượng thì hai bên thống nhất đến khi nào ông C1 được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất thì ông C1 sẽ sang tên cho chị H nên anh H1 và chị T1 yêu
cầu áp dụng thời hiệu nêu trên để yêu cầu đình chỉ giải quyết vụ án không p
hợp.
[5] Tại Tòa án cấp phúc thẩm, chị T đại diện chị H yêu cầu Hội đồng xét xử
định giá lại đất tranh chấp để xem xét buộc anh H1 chị T1 bồi thường thiệt hại
cho chị H 200.000.000 đồng nhưng phía chị H cũng không cung cấp được chứng cứ
chứng minh giá đất chênh lệch. Hơn nữa, tại Tòa án cấp thẩm chị H cũng đồng
ý với giá đất Hội đồng định giá đã định nên không chấp nhận. Đối với anh H1
chị T1 cũng không cung cấp được chứng cứ nào mới để chứng minh cho kháng
cáo của mình là có căn cứ nên không chấp nhận.
[6] Xét ý kiến đề nghị của vị Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho
chị T1 là không phù hợp như đã nhận định ở trên nên không chấp nhận.
[7] Xét ý kiến đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
có căn cứ và phù hp vi quy định pháp lut nên chp nhn.
Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của
Nguyễn Thị Kim H, anh Huỳnh Trung H1 chị Huỳnh Thị Thu T1, giữ nguyên
Bản án sơ thẩm.
[8] V án phí: Do giữ nguyên Bản án thẩm nên chị H, anh H1 chị T1
mỗi người phải chịu 300.000.000 đồng án phí phúc thẩm theo quy định của pháp
luật.
Phần của Bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị Hội đồng xét xử
không xem xét hiệu lực pháp luật ktừ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
Vì các lẽ trên;
9
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 91, Điều 147, Điều 148, Điều 157, Điều 165,
Điều 227, Điều 228 B lut T tng dân s; Điều 122, Điều 127, Điều 128, Điu
689 B lut dân s năm 2005; Điều 116, Điều 117, Điu 119, Điều 122, Điều 131,
Điều 614, Điều 615, Điều 688 B lut dân s năm 2015; Nghị quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hội quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của chị Nguyễn Thị Kim H, anh Huỳnh Trung
H1 và chị Huỳnh Thị Thu T1.
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 41/2025/DS-ST ngày 12/9/2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đồng Tháp.
3. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim H vviệc
yêu cầu anh Huỳnh Trung H1 và chị Huỳnh Thị Thu T1 tiếp tục thực hiện hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Huỳnh C1 chị Nguyễn Thị Kim H
theo “Tờ bán nền nhà” ngày 01/5/2019, đối với diện ch đất 112,2m² trong phạm vi
các mốc M1, M2, M3, M4 vmốc M1 theo đồ đạc ngày 20/8/2024 của Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Nay là Chi nhánh Văn phòng
Đ), là nền nhà cụm dân nền Lô C, số H, tại T, tỉnh Đồng Tháp, đất chưa cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất
112,2m² trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M4 về mốc M1 theo sơ đồ đạc ngày
20/8/2024 của Chi nhánh n phòng đăng đất đai huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Nay
Chi nhánh Văn phòng Đ), nền nhà cụm dân nền C, số H, tại T, tỉnh Đồng
Tháp, đất chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa ông Huỳnh C1 và chị
Nguyễn Thị Kim H theo “Tờ bán nền nhà” ngày 01/5/2019 là vô hiệu.
5. Buộc anh Huỳnh Trung H1 và chị Huỳnh Thị Thu T1 phải liên đới trả cho
chị Nguyễn Thị Kim H số tiền 102.320.000 đồng (Một trăm lẻ hai triệu ba trăm hai
mươi nghìn đồng) trong phạm vi di sản do ông Huỳnh C1 để lại.
10
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật
dân sự 2015.
6. Về án phí:
+ Chị Nguyễn Kim H phải chịu 300.000 đồng án pdân sự sơ thẩm, 300.000
đồng án phí dân sự phúc thẩm và được trừ vào 600.000 đồng tiền tạm ứng án phí
theo biên lai số 0006454 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Thanh Bình số 0003309 ngày 02/10/2025 của Thi Hành án dân sự tỉnh Đồng
Tháp.
+ Anh Huỳnh Trung H1 chị Huỳnh Thị Thu T1 phải liên đới chịu 5.116.000
đồng án phí dân sự thẩm mỗi người phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự
phúc thẩm được trừ vào 600.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số
0003434 ngày 06/10/2025 và số 0003210 ngày 02/10/2025 của Thi hành án dân sự
tỉnh Đồng Tháp, số còn lại phải nộp tiếp là 5.116.000 đồng.
8. Về chi phí tố tụng khác:
Chị Nguyễn Thị Kim H phải chịu 3.786.850 đồng chi phí xem xét thẩm
định tại chỗ và định giá tài sản (Đã nộp xong).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Đng Tháp;
- TAND khu vc 11 Đồng Tháp;
- PTHADS khu vc 11- Đồng Tháp;
- PGĐTTKT&THA TA tỉnh Đng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
S Danh Đạt
Tải về
Bản án số 205/2026/DS-PT Bản án số 205/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 205/2026/DS-PT Bản án số 205/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất