Bản án số 210/2026/DS-PT ngày 02/04/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 210/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 210/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 210/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 210/2026/DS-PT ngày 02/04/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 210/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Căn cứ khoản 2 Điều 308, khoản 1 Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự;Chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng N, sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 181/2025/DS-ST ngày 25/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk về nội dung tuyên xử lý đối với tài sản thế chấp. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐẮK LẮK Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Bản án số: 210/2026/DS-PT
Ngày: 02-4-2026
V/v: “Tranh chp hp đng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hồng;
Các Thẩm phán: Ông Lê Ngọc Minh và bà Nguyễn Thị My My;
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Đức Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Trần
Thị Xuân Linh Byă - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, xét xử phúc
thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 538/2025/TLPT-DS ngày 01 tháng 12 năm
2025 về việc:
“
Tranh chp hp đồng tín dụng”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 181/2025/DS-ST ngày 25/9/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 1 - Đắk Lắk bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 163/2026/QĐ-PT ngày 27/2/2026 và
Quyết định hoãn phiên tòa số: 201/2026/QĐ-PT, ngày 13/3/2026 của Tòa án nhân
dân tỉnh Đắk Lắk, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng N1; Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố
Hà Nội (nay là phường G, thành phố Hà Nội). Người đại diện theo pháp luật: Ông
Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Lê Nguyên H – Chức vụ: Giám
đốc Ngân hàng N1, Chi nhánh E, Đắk Lắk;
Đại diện theo uỷ quyền lại của ông Lê Nguyên H tham gia tố tụng (Theo văn bản
ủy quyền ngày 04/3/2024): Bà Lê Huỳnh Phương L - Chức vụ: Trưởng phòng Kê
hoạch – Kinh doanh Ngân hàng N1, Chi nhánh E, Đắk Lắk. Địa chỉ: Số D L, Phường
E, tỉnh Đắk Lắk – Có mặt;
Người bảo vệ quyền và li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Quang T, sinh
năm 1977 - Luật sư tại Công ty L1 thuộc Đoàn luật sư thành phố H; Địa chỉ: A P,
phường B, tỉnh Đắk Lắk – Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Phúc H1, sinh năm 1965; Địa chỉ: A N, Phường B, tỉnh
Đắk Lắk – Có mặt;
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Hồ Tống Đoan C, sinh năm
1997; Địa chỉ: Số G N, phường B, tỉnh Đắk Lắk – Vắng mặt ( Vắng mặt, Có đơn đề
nghị xét xử vắng mặt);
4. Người kháng cáo: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng
N1, ông Lê Nguyên H.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Quá trình giải quyết vụ kiện, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
Ngân hàng N1, bà Lê Huỳnh Phương L trình bày:
Vào năm 2022, Ông Nguyễn Phúc H1 có vay của Ngân hàng N1 (viết tắt là A) -
Chi nhánh E, tỉnh Đắk Lắk theo hp đồng tín dụng cụ thể như sau:
Hp đồng tín dụng số 5222LAV202200024 ký kết ngày 12/01/2022 và Văn bản
sửa đổi bổ sung hp đồng số 5222LAV202200024/VBSÐ ngày 15/11/2022; Hạn
mức cp tín dụng: 3.150.000.000 đồng; Nhận n với số tiền: 3.130.000.000 đồng;
Thời hạn hp đồng tín dụng: 12 tháng; Kỳ hạn trả n gốc: 12 tháng kể từ ngày
15/11/2022 đến ngày 15/11/2023; Lãi sut cho vay: 9.5%/năm; Mục đích vay vốn:
Kinh doanh hàng nông sản.
Để đảm bảo nghĩa vụ vay giữa Ngân hàng và ông Nguyễn Phúc H1 có bảo đảm
bằng các tài sản thế chp như sau:
1. Hp đồng thế chp quyền sử dụng đt số: 6574/HĐTC ký kết ngày 11/01/2022
ký kết giữa A chi nhánh EaTam tỉnh Đ với ông Nguyễn Phúc H1. Tài sản thế chp
theo Giy chứng nhận quyền sử dụng đt quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đt số CP 120209 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cp ngày 08/11/2018
số vào số CS - 580830 mang tên ông Nguyễn Phúc H1; Thửa đt số: 122, Tờ bản đồ
số: 38, Diện tích: 109,7m
2
, Mục đích sử dụng: Đt ở: 50m
2
, Đt trồng cây lâu năm:
57,9m
2
, Địa chỉ: Phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
2. Hp đồng thế chp quyền sử dụng đt số: 6574A/HĐTC ký kết ngày
11/01/2022 ký kết giữa A chi nhánh E, tỉnh Đắk Lắk với ông Nguyễn Phúc H1. Tài
sản thế chp theo Giy chứng nhận quyền sử dụng đt quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đt số CP 226863 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cp ngày
13/03/2019 số vào số CS - 13530 mang tên ông Nguyễn Phúc H1; Thửa đt số: 824;
Tờ bản đồ số: 4; Diện tích: 97,5m
2
; Mục đích sử dụng: Đt ở: 40m
2
, Đt trồng cây
lâu năm: 57,5m
2
; Địa chỉ: Phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
3. Hp đồng thế chp quyền sử dụng đt số: 6574B/HĐTC ký kết ngày
11/01/2022 và Văn bản sửa đổi, Bổ sung hp đồng thế chp số 6574B/VBSĐ ngày
10/11/2022 ký kết giữa A chi nhánh E với ông Nguyễn Phúc H1. Tài sản thế chp
theo Giy chứng nhận quyền sử dụng đt quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đt số BT 760308 do U cp ngày 03/09/2015 số vào số CH - 010226; Cập nhật
thay đổi chủ: ngày 19/04/2019 mang tên ông Nguyễn Phúc H1; Thửa đt số: 533; Tờ
bản đồ số: 4; Diện tích: 90,2m
2
; Mục đích sử dụng: Đt ở: 40,8m
2
, Đt trồng cây lâu
năm: 49,4m
2
; Địa chỉ: Phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Tính đến ngày 25/09/2025, tổng dư n của ông Nguyễn Phúc H1 tạm tính (do
n lãi vẫn tiếp tục phát sinh) tại A Chi nhánh E là: 4.259.115.343 đồng. Trong đó:
N gốc: 3.130.000.000 đồng, N lãi trong hạn: 852.131.781 đồng, n lãi quá hạn:
276.983.562 đồng.
A Chi nhánh E, Đắk Lắk đã nhiều lần làm việc yêu cầu ông Nguyễn Phúc H1
thực hiện nghĩa vụ trả n theo cam kết đã ký trong các hp đồng đã ký. Tuy nhiên,
tính đến nay ông Nguyễn Phúc H1 vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả n tiền gốc và
lãi cho A Chi nhánh E, Đắk Lắk, liên tiếp vi phạm nghĩa vụ đã cam kết với A Chi
nhánh E, Đắk Lắk, cố tình không hp tác, không thực hiện nghĩa vụ trả n, không
3
phối hp xử lý tài sản bảo đảm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và li ích
hp pháp của A Chi nhánh E, Đắk Lắk gây khó khăn lớn cho công tác thu hồi vốn
của Nhà nước và quá trình xử lý, thu hồi n của A.
Căn cứ các nội dung nêu trên, Ngân hàng N1 – Chi nhánh E, Đắk Lắk yêu cầu
Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk giải quyết:
- Tuyên buộc ông Nguyễn Phúc H1 phải thực hiện nghĩa vụ trả n cho A Chi
nhánh E theo cam kết đã ký trong Hp đồng tín dụng số 5222LAV202200024 ký kết
ngày 12/01/2022 và Văn bản sửa đổi bổ sung hp đồng số
5222LAV202200024/VBSĐ ngày 15/11/2022 với tổng số tiền phải trả là
4.259.115.343 đồng. Trong đó: N gốc: 3.130.000.000 đồng, N lãi trong hạn:
852.131.781 đồng, n lãi quá hạn: 276.983.562 đồng (tính đến ngày 25/9/2025).
- Tuyên buộc ông Nguyễn Phúc H1 phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi
sut thỏa thuận tại 5222LAV202200024 ký kết ngày 12/01/2022 và Văn bản sửa đổi
bổ sung hp đồng số 5222LAV202200024/VBSĐ ngày 15/11/2022 đã ký kể từ ngày
tiếp theo của ngày Tòa án ra bản ản/quyết định cho đến ngày thực tế ông Nguyễn
Phúc H1 trả hết n gốc + lãi cho A.
- Tuyên nếu ông Nguyễn Phúc H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ trả n ngay sau khi bản án quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật A
Chi nhánh E có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý các tài sản bảo đảm
của ông Nguyễn Phúc H1 theo các Hp đồng thế chp để thu hồi n.
2. Quá trình tham gia tố tụng, bị đơn ông Nguyễn Phúc H1 trình bày:
Vào năm 2022 ông H1 có vay của Ngân hàng N1 - Chi nhánh E, tỉnh Đắk Lắk
theo hp đồng tín dụng cụ thể như sau: Hp đồng tín dụng số 5222LAV202200024
ký kết ngày 12/01/2022 và Văn bản sửa đổi bổ sung hp đồng số
5222LAV202200024/VBSĐ ngày 15/11/2022; Hạn mức cp tín dụng: 3.150.000.000
đồng; Nhận n với số tiền: 3.130.000.000 đồng; Thời hạn hp đồng tín dụng: 12
tháng; Kỳ hạn trả n gốc: 12 tháng kể từ ngày 15/11/2022 đến ngày 15/11/2023; Lãi
sut cho vay: 9.5%/năm; Mục đích vay vốn: Kinh doanh hàng nông sản.
Sau khi vay tiền do hoàn cảnh khó khăn nên ông H1 chưa có điều kiện để trả n
cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng khởi kiện ông H1 để trả tổng số tiền phải trả là
4.259.115.343 đồng. Trong đó: N gốc: 3.130.000.000 đồng, N lãi trong hạn:
852.131.781 đồng, n lãi quá hạn: 276.983.562 đồng (tính đến ngày 25/9/2025) thì
ông H1 chp nhận và không có ý kiến gì.
Đối với tài sản thế chp ông H1 đồng ý giao toàn bộ tài sản thế chp để Ngân
hàng xử lý theo quy định của pháp luật. Cụ thể bao gồm các tài sản:
- Tài sản là đt và tài sản gắn liền với đt: Theo Giy chứng nhận quyền sửdụng
đt quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đt số CP 120209 do Sở tài
nguyên và Môi trường tỉnh Đ cp ngày 08/11/2018 số vào số CS - 580830 Thửa đt
số: 122; Tờ bản đồ số: 38; Diện tích: 109,7m
2
; Mục đích sử dụng: Đt ở: 50m
2
, Đt
trông cây lâu năm: 57,9m
2
; Địa chỉ: Phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
- Tài sản là đt và tài sản gắn liền với đt: Theo Giy chứng nhận quyền sửdụng
đt quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đt số CP 226863 do Sở tài
nguyên và Môi trường tỉnh Đ cp ngày 13/03/2019 số vào số CS - 13530; Thửa đt
số: 824; Tờ bản đồ số: 4; Diện tích: 97,5m
2
; Mục đích sử dụng: Đt ở: 40m
2
, Đt
trồng cây lâu năm: 57,5m
2
; Địa chỉ: Phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
4
- Tài sản là đt và tài sản gắn liền với đt: Theo Giy chứng nhận quyền sử dụng
đt quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đt số BT 760308 do U cp ngày
03/09/2015 số vào sổ CH - 010226; Cập nhật thay đổi chủ: ngày 19/04/2019 cho ông
Nguyễn Phước H2; Thửa đt số: 533; Tờ bản đồ số: 4; Diện tích: 90,2m
2
; Mục đích
sử dụng: Đt ở: 40,8m
2
, Đt trồng cây lâu năm: 49,4m
2
; Địa chỉ: Phường T, thành
phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Đối với kết quả của Bản án số 81/2024/DS-PT ngày 05/02/02024 thì ông H2
không đồng ý nên đã có đơn đề nghị xem xét lại gửi Viện kiểm sát nhân tối cao tại
Đà Nẵng.
3. Quá trình tham gia tố tụng, người có quyền li và nghĩa vụ liên quan bà H
Tống Đoan C trình bày:
Việc ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Phúc H1 trả các khoản tiền n
gốc và tiền lãi sut nêu trên, bà C đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, việc ngân hàng đề nghị Tòa án tuyên buộc nếu ông H1 không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả n ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp thì
Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảm đảm của
ông Nguyễn Phúc H1 theo các hp đồng bảo đảm nêu trên thì bà C không đồng ý,
bởi lẽ: Toàn bộ các quyền sử dụng đt của ông H1 theo 03 Giy chứng nhận quyền
sử dụng đt quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đt số CP 120209, số CP
226863 và số BT 760308 nêu trên là thuộc quyền sử dụng của bà C, bà C chỉ nhờ ông
H1 đứng tên giúp, tuy nhiên ông H1 đã tự ý ly các quyền sử dụng đt nêu trên của
bà C đi thế chp ngân hàng để vay vốn mà không đưc sự đồng ý của bà C là trái quy
định pháp luật.
Tại Bản án số 81/2024/DS-PT ngày 05/2/2024 “V/v: Tranh chp quyền sở hữu
và đòi tài sản” của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, đã tuyên buộc ông Nguyễn Phúc
H1 phải trả các tài sản trên cho bà C. Hiện bà C đang thực hiện các thủ tục thi hành
án để nhận lại các tài sản trên. Vì vậy, việc Ngân hàng yêu cầu xử lý các tài sản nêu
trên của bà C để trả khoản n vay của ông H1 tại Ngân hàng là trái quy định pháp
luật, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và li ích hp pháp của bà C.
Do đó, bà C đề nghị Tòa án bác yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N1 - Chi nhánh
E - Đắk Lắk về việc yêu cầu xử lý tài sản thế chp là 03 quyền sử dụng đt nêu trên.
Tại Bản án dân s sơ thẩm số 181/2025/DS-ST ngày 25/9/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 1 - Đắk Lắk đã quyết định:
Tuyên xử:
[1.1] Chp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N1.
Buộc ông Nguyễn Phúc H1 phải trả cho Ngân hàng N1 tổng số tiền tính đến
ngày 25/9/2025 là: 4.259.115.343 đồng. Trong đó: N gốc: 3.130.000.000 đồng, N
lãi trong hạn: 852.131.781 đồng, n lãi quá hạn: 276.983.562 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản
tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo mức lãi sut mà các bên
thỏa thuận trong hp đồng tín dụng cho đến khi trả hết n.
[1.2] Không chp nhận yêu cầu của Ngân hàng N1 về việc yêu cầu đưc xử lý
tài sản thế chp.
Tuyên huỷ các hp đồng thế chp giữa Ngân hàng N1 và ông Nguyễn Phúc H1
5
gồm: Hp đồng thế chp quyền sử dụng đt số: 6574/HĐTC ký kết ngày 11/01/2022,
Hp đồng thế chp quyền sử dụng đt số: 6574A/HĐTC ký kết ngày 11/01/2022,
Hp đồng thế chp quyền sử dụng đt số: 6574B/HĐTC ký kết ngày 11/01/2022 và
Văn bản sửa đối, Bổ sung hp đồng thế chp số 6574B/VBSĐ ngày 10/11/2022.
Về hậu quả của việc hủy hp đồng: Các tài sản thế chp đã đưc giải quyết bằng
bản án có hiệu lực pháp luật số 81/2024/DS-PT ngày 05/02/2024 của Tòa án nhân
dân tỉnh Đắk Lắk nên không đề cập xem xét.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí và quyền kháng
cáo của các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 07/10/2025 nguyên đơn Ngân hàng N1 kháng cáo
một phần bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án cp phúc thẩm xem xét chp nhận việc xử
lý tài sản theo các hp đồng thế chp quyền sử dụng đt mà bị đơn ông Nguyễn Phúc
H1 đã ký kết với Ngân hàng N1 - Chi nhánh E - Đắk Lắk vì đã phát sinh hiệu lực
pháp luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo.
Người bảo vệ quyền và li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Quang T trình
bày: Tại thời điểm ông Nguyễn Phúc H1 ký kết các hp đồng thế chp các tài sản là
thửa 122, 824, 533 với Ngân hàng N1 - Chi nhánh E - Đắk Lắk và đăng ký thế chp
tại tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đt đai thành phố B vào ngày 11/01/2022 thì
ông Nguyễn Phúc H1 là đang người quản lý sử dụng, đứng tên trên các Giy chứng
nhận quyền sử dụng đt hp pháp, Ngân hàng đã tiến hành thẩm định, xem xét các
tài sản thế chp là hp pháp. Do đó, Ngân hàng N1 - Chi nhánh E - Đắk Lắk không
thể biết đưc tài sản của ông H1 phát sinh tranh chp sau này. Căn cứ khoản 2 Điều
133 Bộ luật dân sự quy định về bảo vệ quyền li của người thứ ba ngay tình khi giao
dịch dân sự vô hiệu, thì nguyên đơn là Ngân hàng N1 là người đưc pháp luật bảo
vệ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét chp nhận toàn bộ kháng cáo
của nguyên đơn, tuyên xử chp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N1.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk phát biểu:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán cũng như tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử và các đương sự đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố
tụng dân sự;
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 2 Điều 308, khoản 1 Điều
309 Bộ luật tố tụng dân sự; Chp nhận kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng N1,
sửa một phần Bản án sơ thẩm số 181/2025/DS-ST ngày 25/9/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 1 - Đắk Lắk về nội dung chp nhận cho nguyên đơn Ngân hàng N1 đưc
xử lý tài sản thế chp theo các Hp đồng thế chp đã ký kết để thu hồi n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu và chứng cứ đã đưc thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết
quả tranh tụng tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng
cứ, lời trình bày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận
định như sau:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn
6
trong thời hạn luật đinh, đã đóng tạm ứng án phí phúc thẩm nên đưc xem xét giải
quyết theo trình tự phúc thẩm. Tại phiên tòa người có quyền li và nghĩa vụ liên quan
có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét
xử vắng mặt theo quy định là phù hp.
[2] Xét nội dung kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng N1, thy rằng:
[2.1] Đối với Hp đồng tín dụng: Tòa án cp sơ thẩm tuyên xử buộc ông Nguyễn
Phúc H1 phải trả cho Ngân hàng N1 tổng số tiền tính đến ngày 25/9/2025 là:
4.259.115.343 đồng. Trong đó: N gốc: 3.130.000.000 đồng, N lãi trong hạn:
852.131.781 đồng, n lãi quá hạn: 276.983.562 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày
xét xử sơ thẩm bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc
chưa thanh toán, theo mức lãi sut mà các bên thỏa thuận trong hp đồng tín dụng
cho đến khi trả hết n là có căn cứ, các đương sự không kháng cáo nội dung này, nên
không đề cập xem xét giải quyết.
[2.2] Đối với các Hp đồng thế chp: Xét tại Bản án dân sự phúc thẩm số
81/2024/DS-PT ngày 05/02/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk giải quyết quan
hệ pháp luật “Tranh chp quyền sở hữu và kiện đòi tài sản” đã tuyên xử: Chp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồ Tống Đoan C, buộc bị đơn ông
Nguyễn Phúc H1 phải trả lại 04 thửa đt và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đt đối
với các thửa đt 533,824,836,122 và bản án này hiện đang có hiệu lực pháp luật.
Tuy nhiên, đối với các tài sản là quyền sử dụng đt tại thửa đt 122,824,553 hiện
nay vẫn đang đưc thế chp tại Ngân hàng N1 - Chi nhánh E - Đắk Lắk theo các Hp
đồng thế chp quyền sử dụng đt số: 6574/HĐTC ngày 11/01/2022; 6574A/HĐTC
ngày 11/01/2022; 6574B/HĐTC ngày 11/01/2022 và Văn bản sửa đổi, Bổ sung hp
đồng thế chp số 6574B/VBSĐ ngày 10/11/2022 đưc ký kết giữa Ngân hàng N1 -
Chi nhánh E - Đắk Lắk với ông Nguyễn Phúc H1.
Xét các Hp đồng thế chp nêu trên đưc thực hiện vào ngày 11/01/2022 là
trước thời điểm bà Hồ Tống Đoan C khởi kiện yêu cầu đòi tài sản đối với quyền sử
dụng đt và tài sản gắn liền trên đt tại Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột
(nay là Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk), thời điểm Tòa án nhân dân thành phố
Buôn Ma Thuột thụ lý giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm đối với đơn khởi kiện yêu cầu
đòi tài sản của bà C là vào ngày 07/7/2022.
Căn cứ nội dung xem xét thẩm định tại chỗ mà Tòa sơ thẩm đã thực hiện vào
ngày 16/5/2024 (Bút lục 71 đến 75) đều xác định hiện nay đối với các thửa đt ông
H1 đang thế chp tại Ngân hàng N1 - Chi nhánh E - Đắk Lắk là thửa đt 122, 824,
533 đều do ông Nguyễn Phúc H1 là người quản lý sử dụng.
Như vậy, tại thời điểm bị đơn ông Nguyễn Phúc H1 xác lập hp đồng tín dụng
và các hp đồng thế chp đối với các tài sản là thửa 122, 824, 533 với Ngân hàng N1
- Chi nhánh E - Đắk Lắk và đăng ký thế chp tại tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đt đai thành phố B vào ngày 11/01/2022 thì ông Nguyễn Phúc H1 đang là người
quản lý sử dụng, đứng tên trên các Giy chứng nhận quyền sử dụng đt hp pháp.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông H1 cũng thừa nhận phía ngân hàng đã thực hiện đúng
và đầy đủ các thủ tục trước khi cho ông vay vốn. Vì vậy, tại thời điểm ký kết hp
đồng tín dụng và các hp đồng thế chp với ông H1 thì Ngân hàng N1 - Chi nhánh
E - Đắk Lắk không thể biết đưc tài sản của ông H1 có phát sinh tranh chp như nội
dung mà bà Hồ Tống Đoan C thực hiện việc khởi kiện đòi ông H1 sau này.
7
Căn cứ khoản 2 Điều 133 Bộ luật dân sự quy định về bảo vệ quyền li của người
thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu, quy định:
“2. Trường hp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã đưc đăng ký tại cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó đưc chuyển giao bằng một giao dịch khác
cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực
hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu”.
Tại mục 1 phần 2 Công văn số 64/TANDTC-PC ngày 03/4/2019 của Tòa án
nhân dân tối cao thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc về hình sự,
dân sự và tố tụng hành chính xác định: “Trường hp giao dịch chuyển nhưng nhà
đt bị vô hiệu nhưng bên nhận chuyển nhưng đã đưc cp giy chứng nhận quyền
sở hữu nhà, quyền sử dụng đt và đã thế chp nhà, quyền sử dụng đt đó cho Ngân
hàng theo đúng quy định của pháp luật thì giao dịch thế chp đó không vô hiệu”.
Trên cơ sở nhận định và căn cứ pháp luật nêu trên, có căn cứ xác định khi ký kết
các hp đồng tín dụng và hp đồng thế chp tài sản đối với ông Nguyễn Phúc H1 thì
Ngân hàng N1 - Chi nhánh E - Đắk Lắk đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật
nên thuộc trường hp ngay tình cần đưc bảo vệ.
Tòa án cp sơ thẩm xác định các tài sản thế chp đã đưc giải quyết tại Bản án
dân sự sơ thẩm số 81/2024/DS-PT ngày 05/02/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk
Lắk nên không chp nhận yêu cầu xử lý tài sản thế chp và hủy các hp đồng thế
chp là ảnh hưởng đến quyền li của nguyên đơn Ngân hàng N1 khi xác lập giao
dịch dân sự ngay tình.
[3] Do ông Nguyễn Phúc H1 là người đưc hưởng li từ việc vay ngân hàng trên
cơ sở thế chp các quyền sử dụng đt tại các thửa đt 122, 824, 533. Do đó, để đảm
bảo quyền li của bà Hồ Tống Đoan C thì trường hp ông Nguyễn Phúc H1 tự nguyện
trả xong số n trên cho Ngân hàng N1 mà không phải thông qua thi hành án thì Ngân
hàng N1, có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Cơ quan thi hành án dân sự có
thẩm quyền để thi hành Bản án dân sự sơ thẩm số 81/2024/DS-PT ngày 05/02/2024
của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã có hiệu lực pháp luật theo Quyết định thi hành
án số 1252/QĐ-CCTHADS ngày 07/02/2025 của Chi cục trưởng Chi cục thi hành án
dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (nay là Phòng thi hành án dân sự
khu vực 1 – Đắk Lắk).
Trường hp nguyên đơn Ngân hàng N1 phải xử lý tài sản thế chp thông qua
việc thi hành án nếu phát sinh chênh lệch dư sau khi trừ nghĩa vụ thi hành án, chi phí
cưỡng chế và các chi phí hp lý khác thì bà Hồ Tống Đoan C là người đưc nhận lại
phần chênh lệch dư này sau khi thi hành án xong, đồng thời có quyền khởi khởi kiện
vụ án khác để đòi lại giá trị còn thiếu từ ông Nguyễn Phúc H1 tương ứng giá trị tài
sản là các quyền sử dụng đt phải thi hành án; Trường hp xử lý tài sản thế chp để
thi hành án nếu không phát sinh chệnh lệch dư hoặc thiếu thì bà Hồ Tống Đoan C có
quyền khởi kiện vụ án khác để đòi giá trị tài sản từ ông Nguyễn Phúc H1 tương ứng
giá trị tài sản là các quyền sử dụng đt phải thi hành án.
[4] Từ những phân tích nhận định trên, cần chp nhận kháng cáo của nguyên
đơn Ngân hàng N1, sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 181/2025/DS-ST ngày
25/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk về nội dung xử lý tài sản thế
chp.
[5] Về án phí:
8
[5.1] Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Phúc H1 phải chịu án phí dân sự sơ
thầm là 112.259.000 đồng. Tuy nhiên, quá trình giải quyết tại cp phúc thẩm ông H1
có đơn xin miễn tiền án phí với lý do thuộc trường hp người cao tuổi, xét đơn xin
miễn án phí của ông H1 là hp lệ nên miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí
dân sự phúc thẩm cho ông Nguyễn Phúc H1.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đưc chp nhận toàn bộ, nên hoàn trả cho
Ngân hàng N1 số tiền 50.860.053 đồng tạm ứng án phí đã nộp (Bà Nguyễn Thị Thùy
D là người nộp) tại biên lai số AA/2023/0005344 ngày 20/02/2024 tại Chi cục thi
hành án dân sự TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (nay là Phòng thi hành án dân sự
khu vực 1 – Đắk Lắk).
[3.2] Án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo đưc chp nhận nên nguyên đơn
Ngân hàng N1 không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả số tiền 300.000
đồng tạm ứng án phí phúc thẩm cho nguyên đơn Ngân hàng N1 đã nộp theo biên lai
số: 0002649 ngày 16/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
[6] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 308, khoản 1 Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự;
Chp nhận kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng N1, sửa một phần Bản án dân
sự sơ thẩm số 181/2025/DS-ST ngày 25/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Đắk Lắk về nội dung tuyên xử lý đối với tài sản thế chp.
- Áp dụng các Điều 117; Điều 133; Điều 295; Điều 299; Điều 318; Điều 319;
Điều 320; Điều 322; Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều 470 Bộ luật dân sự 2015;
Điều 12, Điều 26, Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1]. Chp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N1.
[1.1] Buộc ông Nguyễn Phúc H1 phải trả cho Ngân hàng N1 tổng số tiền tính
đến ngày 25/9/2025 là: 4.259.115.343 đồng. Trong đó: N gốc: 3.130.000.000 đồng,
N lãi trong hạn: 852.131.781 đồng, n lãi quá hạn: 276.983.562 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản
tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo mức lãi sut mà các bên
thỏa thuận trong hp đồng tín dụng cho đến khi trả hết n.
[1.2] Trong trường hợp ông Nguyễn Phúc H1 không trả hoặc trả không đầy đủ
được khoản nợ trên cho Ngân hàng N1 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan
thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất số: 6574/HĐTC ngày 11/01/2022; Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số: 6574A/HĐTC ngày 11/01/2022; Hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất số: 6574B/HĐTC ngày 11/01/2022 và Văn bản sửa đổi, Bổ sung hợp
đồng thế chấp số 6574B/VBSĐ ngày 10/11/2022 được ký kết giữa A chi nhánh E
với ông Nguyễn Phúc H1 để thu hồi nợ.
9
[2] Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn phúc H1 phải chịu 7.000.000 đồng tiền chi
phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản. Do nguyên đơn Ngân hàng N1 đã
nộp và chi phí xong tại Tòa án cp sơ thẩm nên Ngân hàng N1 đưc nhận lại số tiển
7.000.000 đồng sau khi thu đưc từ ông Nguyễn Phúc H1.
[3]. Về án phí:
[3.1] Án phí dân sự sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn
Phúc H1. Hoàn trả cho Ngân hàng N1 số tiền 50.860.053 đồng tạm ứng án phí đã nộp
(Bà Nguyễn Thị Thùy D là người nộp) tại biên lai số AA/2023/0005344 ngày
20/02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (nay là
Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Đắk Lắk).
[3.2] Án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn Ngân hàng N1 và bị đơn ông
Nguyễn Phúc H1 không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả số tiền 300.000
đồng tạm ứng án phí phúc thẩm cho nguyên đơn Ngân hàng N1 đã nộp theo biên lai
số: 0002649 ngày 16/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu
lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hp bản án, quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự, thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án đưc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa Phúc thẩm TAND
Tối cao tại Đà Nẵng;
- Viện KSND tỉnh Đắk Lắk;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk; (đã ký)
- Phòng thi hành án Khu vực 1;
- Tòa án nhân dân Khu vực 1;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ. Nguyễn Văn Hồng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm