Bản án số 211/2026/DS-PT ngày 02/04/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 211/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 211/2026/DS-PT ngày 02/04/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 211/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự - Giữ nguyên bản án sơ thẩm số 31/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đắk Lắk.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 211/2026/DSPT
Ngày: 02/4/2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Y Phi Kbuôr;
CácThẩm phán: Ông Nguyễn Văn Hồng và ông Lê Trúc Lâm;
- Thư Tòa án: Nguyễn Thị Thu Linh Thẩm tra viên Ta án
nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Đắk Lắk: Trần Thị Xuân
Linh Byă - Kiểm sát viên trung cấp.
Ngày 02 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Ta án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 628/2025/TLPT-DS ngày 17/12/2025
về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng;
Do bản án dân sự thẩm số: 31/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm
2025 của Ta án nhân khu vực 9 - Đắk Lắk kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 254/2026/-PT
ngày 23 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gn Thương Tín; Địa chỉ: 266-268
Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hoà, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Kiên Chức vụ: Trường phng
giao dịch Ea H’Leo – Chi nhánh Đắk Lắk, vắng mặt.
Người được uỷ quyền tham gia ttụng: Ông Công Nguyên Chức
vụ: Trưởng Hub xử lý nợ Chi nhánh Đắk Lắk, có mặt.
- Bị đơn: Ông Lê Văn Dũng, sinh ngày 10/4/1964 và Thị Vân, sinh
ngày 10/10/1976; Địa chỉ: thôn 2B, xã Ea Wy, tỉnh Đắk Lắk, có mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Quán Văn, sinh ngày 16/12/1997; Địa chỉ: thôn 2 B, Ea
Wy, tỉnh Đắk Lắk, vắng mặt.
2
- Chị Thị Kim Dung, sinh ngày 18/6/1985; Địa chỉ: Buôn Tùng Xê,
xã Ea Drăng, tỉnh Đắk Lắk, vắng mặt.
- Văn phng công chứng Trương Công Nghĩa; Địa chỉ: Số 567 đường
Giải Phóng, xã Ea Drăng, tỉnh Đắk Lắk, vắng mặt.
* Người kháng cáo: bị đơn Lê Văn Dũng kháng cáo
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín trình bày:
Vào ngày 21/6/2019 ngân hàng TMCP Sài Gn Thương Tín cho ông
Văn Dũng Thị Vân vay số tiền 600.000.000 đồng theo hợp đồng
tín dụng số LD 1917100286 và giấy nhận nợ ngày 21/6/2019. Mục đích vay là
để sản xuất đất nông nghiệp, lãi suất 10%/năm, thời hạn vay 12 tháng. Đến
ngày 20/6/2020 ông Dũng và bà Vân có nhu cầu tiếp tục vay vốn để đầu tư sản
xuất nông nghiệp nên ông Dũng bà Vân đã đề nghị ngân hàng tái cấp số
tiền 600.000.000 đồng. Ông Văn Dũng Thị Vân đã thoả thuận
bổ sung hợp đồng cho vay số 01/LĐ1917100286 với ngân hàng TMCP Sài
Gn Thương Tín Phòng giao dịch Ea H’Leo để vay số tiền 600.000.000
đồng, mục đích sản xuất nông nghiệp, lãi suất vay 10%/năm, thời hạn vay
12 tháng. Đến thời hạn thanh toán ngày 20/6/2021 qua nhiều lần làm việc
nhưng ông Dũng, Vân chỉ thanh toán được số tiền 56.010.665 đồng từ
thời điểm đó đến nay ông Dũng, bà Vân không thanh toán thêm khoản tiền nào
nữa. Do ông Dũng Vân vi phạm nghĩa vụ trả toàn bộ số ncho ngân
hàng đã quá hạn. Tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/01/2024 tiền gốc:
543.989.335 đồng, tiền lãi trong hạn 182.346.053 đồng, lãi vượt trong hạn
77.813.504 đồng. Để đảm bảo khoản vay ông Dũng Vân hợp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất số 0890A/2019/TC/EHL ngày 21/6/2019 thế chấp
thửa đất số 104, tờ bản đồ số 82, diện tích 3.073,2m
2
, thửa đất đã được UBND
huyện Ea H’Leo cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất số BU 959667 ngày
21/11/2014 cho ông Văn Dũng và Thị Vân hợp đồng thế chấp
số 0890B/2019/TC-EHL ngày 21/6/2019 thế chấp thửa đất số 34, tờ bản đồ số
82, diện tích 17.560,6m
2
đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số BQ 852894, ngày 28/4/2014 cho hộ ông Lê Văn Dũng và bà Lê Thị Vân; cả
hai thửa đất đều tọa lạc tại thôn 2B, xã Ea Wy, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk.
Nay ngân hàng TMCP Sài Gn Thương Tín yêu cầu ông Dũng
Vân trả toàn bộ số nợ theo hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 12/6/2024
911.292.148 đồng, trong đó nợ gốc 543.989.335 đồng, tiền lãi trong hạn
248.668.043 đồng, lãi vượt trong hạn 118.634.770 đồng. Trường hợp ông
Dũng và Vân không trả được nợ cho ngân hàng thì ngân hàng đề nghị được
3
xử lý tài sản ông Dũng Vân đã thế chấp theo các hợp đồng thế chấp đã
trình bày nêu trên để thu hồi nợ.
* Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai quá trình m việc, bị đơn
ông Lê Văn Dũng trình bày:
Vào ngày 21/6/2019 ông Lê Văn Dũng và bà Lê Thị Vân có ký hợp đồng
tín dụng số LD 1917100286, vay số tiền 600.000.000 đồng, lãi suất 10%/năm,
thời hạn vay 12 tháng. Đến ngày 20/6/2020 do cần vốn nên chúng tôi tiếp tục
vay ngân hàng ngân hàng đã tái cấp vốn cho chúng tôi vay lại số tiền
600.000.000 đồng. Khi vay chúng tôi ký thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp
đồng tín dụng số 01/LD 1917100286, tôi vào 02 hợp đồng này. Mục
đích sản xuất nông nghiệp. Đến hạn thanh toán do hàng năm ngân hàng hứa
đáo hạn cho chúng tôi nhưng khi chúng tôi mang tiền lên trả lãi tngân hàng
không đáo hạn cho chúng tôi, vậy chúng tôi chưa thanh toán được ncho
ngân hàng như đã thoả thuận. Quá trình vay chúng tôi thế chấp cho ngân
hàng Quyền sử dụng thửa đất số 34, tờ bản đồ số 82, địa chỉ tại thôn 2B, xã Ea
Wy, huyện Ea H’Leo, diện tích 17.560,6m
2
và Quyền sử dụng đất đối với thửa
đất số 104, tờ bản đồ số 82, diện tích 3073,2m
2
theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số CH 00286, ngày 21/11/2014 cho ông Văn Dũng, Thị
Vân. Hai quyền sử dụng đất trên ông Dũng, bà Vân hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số 0890A/2019/TC/Ea HLeo 0890B/2019/TC/Ea
H’Leo, ngày 21/6/2019 đúng như nội dung ngân hàng trình bày.
Quá trình vay chúng tôi đã trả lãi như sau: Vào ngày 21/6/2021 chúng tôi
đã trả số tiền 45.000.000 đồng tiền lãi. Lần 2 chúng tôi trả số tiền
11.000.000 đồng chuyển vào tài khoản ngân hàng Sacombank để trả lãi cho
ngân hàng. Đồng chí Long ngân hàng Sacombank nói với Vân chuẩn
bị lãi đi rồi bên ngân hàng sẽ lo đáo hạn cho nhưng sau khi chúng tôi trả lãi
ngân hàng không thực hiện đúng cam kết.
Hin nay ngân hàng khi kin yêu cu tôi tr s tin (lãi sut tm tính
đến ngày 12/6/2024) : 911.292.148 đồng, trong đó n gc 543.989.335 đồng,
tin lãi trong hn 248.668.043 đồng, lãi vượt trong hn 118.634.770 đồng. Tôi
ý kiến: Hợp đồng thế chp hợp đồng tín dng cán b ngân hàng hướng
dẫn cho gia đình tôi không đúng theo quy đnh pháp lut nên i đề ngh hy
toàn b hợp đồng tín dng hợp đồng thế chp tài sn, do không chp
nhn hợp đồng thế chp tài sn s 0890B/2019/TC/EHL ngày 21/6/2019 các
con tôi Quán Văn, Thị Kim Dung không hợp đồng y quyền để
chúng tôi (v là Lê Th Vân) thế chp tài sản; đối vi hợp đồng tín dng s LD
1917100286 ngày 21/6/2019, tha thun sửa đi b sung hợp đồng tín dng
ngày 20/6/2020 tuy tôi ngưi vào hai hợp đồng này nhưng do hợp đồng
này vay thế chp tài sn, do hợp đồng thế chấp không đúng theo quy đnh
4
ca pháp lut nên hợp đồng tín dng cũng không đúng pháp lut nên không
chp nhn tr n.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, Văn phòng công chứng
Trương Công Nghĩa, người đại din trình bày:
Ngày 21/06/2019 Văn phng công chứng tiếp nhận công chứng hợp
đồng ủy quyền số 240264013/HĐUQ số công chứng 3983, Quyển số
03/TP/CC-SCC/HĐGD; Hợp đồng thế chấp tài sản số 0890A/2019/TC/EHL s
công chứng 3984A, Quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD; Hợp đồng thế chấp tài
sản số 0890B/2019/TC/EHL số công chứng 3984B, Quyển số 03/TP/CC-
SCC/HĐGD.
Qua kiểm tra hồ sơ, Văn phng công chứng ý kiến: H sơ công
chứng 3984A, 3984B, Quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/6/2019 do
công chứng viên Văn Thông chứng nhận tuân thủ đúng trình tự, thủ tục
theo quy định của pháp luật, các bên đảm bảo năng lực hành vi dân sự tự
nguyện tham gia giao dịch, đã ký và điểm chỉ vào hợp đồng rõ ràng.
Đối với hợp đồng ủy quyền 240264013/HĐUQ s công chứng 3983,
Quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/6/2019 do công chứng viên Văn
Thông chứng nhận tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật,
các bên đảm bảo năng lực hành vi dân sự tự nguyện tham gia giao dịch, đã
ký vào hợp đồng.
Các hồ sơ trên được công chứng vào cùng một ngày thể hiện ý chí thống
nhất cao của các bên tham gia giao dịch. Hơn nữa việc con Thị Kim Dung
Quán Văn ủy quyền cho cha mẹ là ông Văn Dũng và Thị Vân thế
chấp vay vốn ngân hàng để sử dụng mục đích gia đình là điều hiển nhiên.
Đối với kết luận giám định số 67/KL-KTHS ngày 18/5/2022 thì các hợp
đồng thế chấp và hợp đồng ủy quyền được ký kết và công chứng ngày
21/6/2019. Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng tín dụng Thị Kim Dung
ông Lê Quán Văn đã gây khó khăn bằng cách cho rằng chữ ký của bà Dung và
ông Văn trong hợp đồng ủy quyền là không đúng nhằm đạt được mục đích của
mình. Việc làm của Dung Văn không ngay thẳng, thiếu đạo đức, thiếu
trách nhiệm đối với gia đình khoản vay n dụng của mình thể hiện ràng
mục đích chủ quan nhằm trục lợi trong sự việc này. Hơn nữa mẫu cần giám
định đề ngày 21/6/2019, mà 01 mẫu so sánh đề ngày 04/01/2022 và 02 mẫu so
sánh đề ngày 06/01/2022 thể thấy thời gian giữa hai mẫu so sánh cách xa
nhau nên có thể xem xét đề nghị giám định lại với mẫu so sánh cùng thời điểm
hoặc gần nhất so với mẫu cần giám định.
- Đối với bị đơn Thị Vân; người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
anh Quán Văn, chị Thị Kim Dung vắng mặt, Ta án đã tiến hành tống
đạt, niêm yết các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên
5
ni dung v án này trước đây ngân hàng đã khi kin yêu cu Tòa án nhân dân
huyện Ea H’Leo giải quyết ti h sơ vụ án dân s th lý s 479/2021/TLST-DS
ngày 22/11/2021, sau đó nguyên đơn rút yêu cu khi kiện và Ta án đình chỉ
gii quyết v án bng quyết định đình chỉ gii quyết v án dân s s
199/2022/QĐST-DS ngày 23/9/2022. Tuy nhiên, quá trình gii quyết v án này
Vân đã y quyền cho anh Quán Văn; anh Văn, chị Dung đã ý kiến
trình bày như sau:
* Ti bn t khai biên bn hòa giải anh Quán Văn ngưi đại
din theo y quyn ca b đơn Thị Vân người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan trình bày:
Bà Vân đng ý vi ý kiến của ông Lê Văn Dũng trình bày liên quan đến
hợp đồng thế chp vi hợp đồng tín dng.
Ti bn t khai biên bn hòa gii, anh Quán Văn trình bày: Năm
2019, 2020 b m i ông Văn Dũng Thị Vân vay ti ngân
hàng Sacombank nhưng đến gần đây tôi mới được biết; v hợp đng y quyn
ngày 21/6/2019 không phi ch ca tôi, tôi yêu cu gii quyết theo pháp
lut; v khon vay ca b m tôi chưa trả được thì đ b m tôi thu sếp bán ry
tr cho ngân hàng hoc tr dần theo năm.
* Ti bn t khai và biên bn hòa gii, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan là chTh Kim Dung trình bày:
Năm 2019, 2020 bố m tôi Văn ng Thị Vân vay ti
ngân hàng Sacombank s tiền 600.000.000 đồng nhưng tôi không h hay biết
đến hôm nay Tòa án triu tp tôi lên làm vic tôi mi biết. V hợp đồng y
quyn ngày 21/6/2019 không phi ch ca tôi; v khon vay ca b m tôi
ti ngân hàng thì tôi mun ngân hàng tạo điu kiện đến khi nào bán đưc ry
thì s tr tin cho ngân hàng; v ch đề ngh gii quyết theo quy đnh ca
pháp lut.
* Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 31/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 9 - Đắk Lắk đã quyết định:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39; Điều 147; Điều 155, Điều 156, Điều 157, Điều 163, Điều 164,
Điều 165, Điều 166; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228;
Điều 229 Điều 271 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 212, khoản 1 Điều
463, khoản 1 Điều 466, Điều 468, Điều 562 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các Điều 3, 167, 170, 179 Luật Đất đai năm 2013. Điều 33, Điều 37 của Luật
Hôn nhân gia đình. Khoản 2 Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng năm
2010. Các Điều 40, Điều 48, Điều 54 của Luật Công chứng 2014. Khoản 2
Điều 26 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
6
dụng án phí và lệ phí Ta án.
- Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng TMCP Sài Gn Thương
Tín. Buộc ông Văn Dũng và Thị Vân trả cho ngân hàng TMCP i
Gn Thương Tín số tiền 934.649.377 đồng (Chín trăm ba mươi bốn triệu, sáu
trăm bốn mươi chín nghìn, ba trăm bẩy mươi bẩy đồng). Trong đó, ngốc
543.989.335 đồng; nợ lãi trong hạn 263.126.236 đồng; nợ lãi quá hạn
127.533.806 đồng (tính đến ngày 29/9/2025).
Kể từ ngày 30/9/2025 ông Văn ng và bà Lê Th n cn phải
tiếp tục chịu các khoản tiền lãi, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.
Trong trường hợp ông Văn Dũng và Lê Th n không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho ngân hàng
TMCP Sài Gn Thương Tín thì Ngân hàng quyền yêu cầu cơ quan thi hành
án dân sxử tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp Quyền sử
dụng đất đối với thửa đất số 34, tờ bản đồ số 82, diện tích 17.560,6m
2
đã được
Ủy ban nhân dân huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số BQ 852894 ngày 28/4/2014 cho ông hộ Văn Dũng
Thị Vân.
Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 104, tờ bản đồ số 82, diện tích
3.073,2m
2
đã được Ủy ban nhân dân huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số BU ngày 959667 ngày 21/11/2014 cho ông
Văn Dũng, bà Lê Thị Vân.
Đối với hợp đồng ủy quyền số 240264913/HĐUQ, scông chứng 3983,
Quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/6/2019 được công chứng tại Văn
phòng Công chứng Văn Thông, nếu ông Văn Dũng, bà Thị Vân, anh
Quán Văn chị Thị Kim Dung cho rằng hợp đồng ủy quyền này làm
ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của mình thì quyền khởi kiện để
giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.
2. Vchi phí giám định: Đã được giải quyết tại Quyết định đình chỉ giải
quyết vụ án dân sự số 199/2022/QĐST-DS ngày 23/9/2022 ca Tòa án nhân
dân huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lk n không đề cp gii quyết.
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Buộc ông Văn Dũng
Thị Vân phải chịu 2.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân
hàng TMCP Sài Gn Thương Tín đã nộp tạm ứng 2.000.000 đồng tiền tạm
ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Vì vậy, cần buộc ông Văn Dũng
Thị Vân phải trả cho ngân hàng TMCP Sài Gn Thương Tín 2.000.000
đồng tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
7
4. Về án phí dân sự: Buộc ông Lê Văn ng và bà Lê Thị Vân phải chịu
40.039.000 đồng tiền án phí dân sự thẩm. Trả lại cho ngân hàng TMCP Sài
Gn Thương Tín 13.490.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi
hành án dân sự số 9 – Đắk Lắk (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk) theo biên lai số: AA/2023/0002007, ngày 12/4/2024.
Ngoài ra bản án thẩm cn tuyên về quyền kháng cáo theo quy định
pháp luật.
Ngày 11/11/2025, Bị đơn Văn Dũng kháng cáo toàn bộ bản án
thẩm là đnghị Toà án cấp phúc thẩm huỷ hợp đồng thế chấp tài sản, huỷ hợp
đồng tín dụng không đồng ý trả nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gn Thương
Tín.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, giữ nguyên ý kiến như đã
trình bày trong quá trình giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử phúc
thẩm không chấp nhận đơn kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên quyết định của
Bản án dân sự sơ thẩm.
- Bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo giữ nguyên ý kiến như đã
trình bày trong quá trình giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử phúc
thẩm chấp nhận đơn kháng cáo.
* Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tại
phiên tòa phúc thẩm:
- Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán cũng như tại phiên
ta, Hội đồng xét xử, Thư các đương sự đã tuân thủ đúng các quy định
của pháp luật tố tụng dân sự;
- Về yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Văn Dũng: Đơn kháng cáo
của ông Dũng không căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm
không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên quyết định của
Bản án dân sự thẩm số 31/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 của Ta án nhân
dân khu vực 9 - Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên ta, trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, kết quả tranh
luận của đương sự ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên ta, Hội đồng xét xử
phúc thẩm nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Văn Dũng kháng cáo hợp lệ nên được
xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn Lê Văn Dũng, hội đồng xét xử thấy:
[2.1] Ông Dũng và bà Vân hợp đồng tín dụng số LD 1917100286 ngày
21/6/2019 và thoả thuận bổ sung hợp đồng cho vay số 01/LĐ1917100286 ngày
8
21/6/2020 với ngân hàng TMCP Sài Gn Thương Tín để vay số tiền
600.000.000 đồng thật, việc thiết lập hợp đồng vay tiền giữa các bên
hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật đạo đức hội, nên đây giao
dịch hợp pháp, làm phát sinh quyền nghĩa vụ của các bên. Ngân ng đã
thực hiện xong nghĩa vụ của bên cho vay tài sản theo quy định tại Điều 463
của Bộ luật Dân sự nhưng ông ng và bà Vân đã vi phạm nghĩa vụ của bên
vay tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự. vậy,
ngân hàng yêu cầu ông Dũng Vân tr n tính đến ngày 29/9/2025 còn
n tng cộng 934.649.377 đồng: trong đó, nợ gốc 543.989.335 đồng; n
lãi trong hn 263.126.236 đồng; n lãi quá hạn 127.533.806 đng
căn cứ, cn chp nhn.
[2.2]. Đối với hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất: Ông Văn Dũng
và bà Lê Thị Vân khi vay tiền có thế chấp các tài sản cụ thể như sau:
[2.2.1]. Đối vi vic thế chp quyn s dụng đất thửa đất s 34, tờ bản
đồ số 82, diện tích 17.560,6m
2
đã được Ủy ban nhân dân huyện Ea H’Leo, tỉnh
Đắk Lắk cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 852894 ngày
28/4/2014 cho ông hộ Văn Dũng bà bà Lê Thị Vân.
Ông Dũng đ ngh hy hợp đồng thế chp thửa đất s 34, anh
Quán Văn, ch Thị Kim Dung các con không vào giy y quyn. Tuy
nhiên, tại đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đề ngày
24/02/2002 của ông Văn Dũng chỉ ghi tên ông Văn Dũng Thị
Vân, nguồn gốc sử dụng đất khai hoang năm 2000, lúc này anh Quán
Văn, sinh ngày 16/12/1997 chị Thị Kim Dung, sinh ngày 18/6/1985 đều
cn nhỏ, chưa đủ 18 tuổi; xét nguồn gốc tài sản hcấp giấy chứng nhận
quyền sử đất thì quan nhà nước thẩm quyền cấp quyền sử dụng đất cho
ông Dũng và bà Vân mà không cấp cho chị Dung và anh Văn. Trong hợp đồng
tín dụng trên thực tế mục đích thế chấp thửa đất 34 ông Dũng Vân
vay tiền về để phục vụ đầu sản xuất nông nghiệp, không sử dụng vào mục
đích nhân. Việc công chứng hợp đồng thế chấp dựa trên nội dung ủy quyền
trong hợp đồng y quyền; tại phiên toà phúc thẩm, Vân cho rằng hợp đồng
uỷ quyền phía Ngân hàng không biết; trường hợp này ngân hàng là người thứ
ba ngay tình đối với giao dịch của ông Dũng bà Vân khi hợp đồng thế
chấp thửa đất số 34 cho ngân hàng tại hợp đồng thế chấp số
0890A/2019/TC/Ea HLeo và 0890B/2019/TC/Ea HLeo, ngày 21/6/2019.
[2.2.2]. Đối với việc thế chấp Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số
104, tờ bản đồ số 82, diện tích 3.073,2m
2
đã được Ủy ban nhân dân huyện Ea
H’Leo, tỉnh Đắk Lắk cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BU 959667
ngày 21/11/2014 cho ông Văn Dũng và Thị Vân. Thửa đất nêu trên
9
được cấp cho ông Văn Dũng và Thị Vân nên ông Dũng bà Vân
thế chấp để vay tiền tại ngân hàng TMCP Sài Gn Thương Tín đúng quy
định của pháp luật.
[2.3]. Đối với hợp đồng ủy quyền ngày 21/6/2019 được văn phng công
chứng Văn Thông công chứng: Ngày 21/6/2019 Văn phng công chứng Lê
Văn Thông nay Văn phng công chứng Trương Công Nghĩa công chứng
hợp đồng ủy quyền số 240264913/HĐUQ giữa bên ủy quyền Thị Kim
Dung, sinh năm 1995 Quán Văn, sinh năm 1997; bên được ủy quyền
Văn Dũng, sinh năm 1964 Thị Vân, sinh năm 1976. Nội dung ủy
quyền là anh Văn chị Dung thanh viên hộ gia đình, đồng sử dụng quyền
sử dụng đất với bên B tại thửa đất số 34, tờ bản đồ số 82 tọa lạc tại thôn 2B, xã
Ea Wy, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk ủy quyền cho ông Dũng, Vân thực
hiện các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật thế chấp quyền sử dụng
đất. Nếu ông Dũng, bà Vân, anh Văn và chị Dung cho rằng hợp đồng ủy quyền
này làm ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của mình thì quyền yêu
cầu giải quyết bằng một vụ án khác.
Từ những phân tích nêu trên, thấy rằng kháng cáo của bị đơn ông
n Dũng không có cơ sở chấp nhận.
[3]. Bị đơn Văn Dũng kháng cáo nhưng không tài liệu khác để
chứng minh cho nội dung kháng cáo nên không cơ sở chấp nhận kháng cáo
của bị đơn chấp nhận ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên ta, giữ nguyên
bản án sơ thẩm.
[4]. Về án p dân sự thẩm phúc thẩm: Căn cứ điểm đ khoản 1
Điều 12, Khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Tòa án. Bị đơn Văn Dũng người cao tuổi đơn xin miễn nên được
miễn nộp tiền án phí thẩm phúc thẩm. Vợ ông Dũng là Thị n
vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể là 10.039.000đ : 2 = 20.019.500đ.
[5]. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo,
kháng nghị cấp phúc thẩm không xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự - Giữ nguyên
bản án thẩm số 31/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 của Ta án nhân dân khu
vực 9 - Đắk Lắk.
- Căn cứ vào Điều 212, khoản 1 Điều 463, khoản 1 Điều 466, Điều
468, Điều 562 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Các Điều 3, 167, 170, 179 Luật
10
Đất đai năm 2013. Điều 33, Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 2
Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010. Các Điều 40, Điều 48,
Điều 54 của Luật Công chứng năm 2014. Điểm đ khoản 1 Điều 12, Khoản 2
Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Ta án;
- Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gn Thương
Tín.
1.1. Buộc ông Lê Văn Dũng và bà Lê Thị Vân trả cho Ngân hàng TMCP
Sài Gn Thương Tín số tiền 934.649.377 đồng (Chín trăm ba mươi bốn triệu,
sáu trăm bốn mươi chín nghìn, ba trăm bảy mươi bảy đồng). Trong đó, nợ gốc
543.989.335 đồng; nợ lãi trong hạn 263.126.236 đồng; nợ lãi quá hạn
127.533.806 đồng (tính đến ngày 29/9/2025).
Kể từ ngày 30/9/2025 ông Văn ng và bà Lê Th n cn phải
tiếp tục chịu các khoản tiền lãi, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.
1.2. Trong trường hợp ông Văn Dũng ThVân không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho ngân
hàng TMCP Sài Gn Thương Tín thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi
hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp Quyền
sử dụng đất đối với thửa đất số 34, tờ bản đồ số 82, diện tích 17.560,6m
2
đã
được Ủy ban nhân dân huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số BQ 852894 ngày 28/4/2014 cho ông hộ Văn Dũng
Thị Vân quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 104, tờ bản đồ s82,
diện tích 3.073,2m
2
đã được Ủy ban nhân dân huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BU 959667 ngày 21/11/2014 cho
ông Lê Văn Dũng, bà Lê Thị Vân..
1.3. Trường hợp ông Văn Dũng, Lê Thị Vân đã thanh toán hết nợ
Ngân hàng TMCP Sài Gn Thương Tín thì Ngân hàng TMCP Sài Gn Thương
Tín có trách nhiệm trả lại hai Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trân cho
ông Lê Văn Dũng, bà Lê Thị Vân để quản lý.
2. Đối với hợp đồng y quyền số 240264913/HĐUQ, số công chứng
3983, Quyển s03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/6/2019 được công chứng tại
Văn phng Công chứng Lê Văn Thông, nếu ông Lê Văn Dũng, bà Lê Thị Vân,
anh Quán Văn và chị Thị Kim Dung cho rằng hợp đồng y quyền này
làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì có quyền khởi kiện
để giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.
11
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Buộc ông Văn Dũng
Thị Vân phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) chi phí xem xét thẩm
định tại chỗ. Ngân hàng TMCP Sài Gn Thương Tín đã nộp tạm ứng 2.000.000
đồng (Hai triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. vậy,
cần buộc ông Lê Văn Dũng và bà Lê Thị Vân phải trả cho ngân hàng TMCP Sài
Gn Thương Tín 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét,
thẩm định tại chỗ.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm:
4.1. Buộc Thị Vân phải chịu 20.019.500 đồng (Hai mươi triệu
không trăm mười chín ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
4.2. Ông Văn Dũng được miễn nộp tiền án phí dân sự thẩm
phúc thẩm.
4.3. Trả lại cho ngân hàng TMCP Sài Gn Thương Tín 13.490.000 đồng
(Mười ba triệu bốn trăm chín mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại
Phng Thi hành án dân sự số 9 Đắk Lắk (trước đây Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk) theo biên lai số: AA/2023/0002007,
ngày 12/4/2024.
5. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9
của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TANDTC;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND khu vực 9;
- THADS tỉnh Đắk Lắk;
- Phòng THADS số 9;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
12
Tải về
Bản án số 211/2026/DS-PT Bản án số 211/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 211/2026/DS-PT Bản án số 211/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất