Bản án số 476/2026/DS-PT ngày 06/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 476/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 476/2026/DS-PT ngày 06/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 476/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng - Trần Hải V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Hoàng Thị Thuý Lành
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Diễm Hằng
Bà Dương Thuý Hằng
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phan Ngọc Nhẩn, Thư ký Tòa án nhân
dân tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Bùi Quốc Việt, Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 4 năm 2026, tại trsở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh mở phiên
tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 1217/2025/TLPT-DS ngày
24 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án dân ssơ thẩm số 267/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025
Tòa án nhân dân Khu vực 12 - Tây Ninh, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử phúc thẩm số 105/2025/QĐ-PT ngày
06 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1.
Địa chỉ: Đ: H L, phường L, Thành phố Nội (địa chỉ cũ: 89 L, phường L,
quận Đ, Thành phố Hà Nội).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng
quản tri.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn theo Văn bản ủy quyền ngày
09/8/2025:
Ông Dương Thanh S; Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 476/2026/DS-PT
Ngày: 06-4-2026
Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Địa chỉ: P, Tòa nhà S, đường C, khu phố A, phường T, tỉnh Tây Ninh;
Hoặc;
Ông Nguyễn Văn H; Chc v: Cán b xử lý nợ.
Địa chỉ: P, Tòa nhà S, đường C, khu phố A, phường T, tỉnh Tây Ninh (có mặt.)
2. Bị đơn: Bà Trần Hải V, sinh năm 1978.
Địa chỉ: khu phố L, phường T, tỉnh Tây Ninh.
3. Người kháng cáo: Trần Hải V (có mặt.)
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện quá trình tham gia ttụng tại Tòa án ông Nguyễn Văn
H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày trong hồ sơ vụ án:
Ngày 21/10/2021, Ngân hàng TMCP V1 (sau đây gi tt Ngân hàng)
Trn Hi V kết hp đồng vay s LN2110134494796 (LD2129401061) vi
ni dung cho V vay s tin 150.000.000 đồng, mc đích vay: vay tiêu dùng phc
v đời sng, thi hn cho vay 48 tháng, tính t ngày tiếp theo ca ngày Bên Ngân
hàng gii ngân vn vay đầu tiên cho Bên vay. Lãi sut cho vay trong hn ti thi
đim gii ngân 26 %/năm. Lãi sut đưc tính theo năm vi mt năm 365 ngày.
K t ngày 15/6/2023 bà V đã vi phm nghĩa v thanh toán vi Ngân hàng.
Dư n thc tế tm tính đến hết ngày 29/9/2025 theo hp đồng cho vay trên
107.189.543 đồng; n lãi 102.978.036 đồng, tng cng 210.167.579 đồng. Lãi
sut trong hn ti thời điểm ngày 29/9/2025 là 26,7%/năm.
Ngày 19/5/2021, Ngân hàng và Trn Hi V kết hp đồng vay th s
325-P-3230864 vi ni dung: cho V vay s tiền 68.000.000 đồng, mục đích vay
tiêu dùng; lãi sut cho vay trong hn ti thi đim gii ngân 2,79%/tháng. K t
ngày 15/6/2023 bà V đã vi phm nghĩa v thanh toán vi Ngân hàng.
Dư n thc tế tm tính đến hết ngày 29/9/2025 theo hp đồng cho vay th
nêu trên 65.579.562 đồng; n lãi 101.018.574 đồng, tng cng 166.598.136
đồng.
Tng cng s tin V còn n Ngân hàng theo 02 hợp đồng trên tính đến
ngày 29/9/2025 là: Tng n gc: 172.769.105 đồng, tng n lãi 203.996.610 đng.
Tng cng 376.765.715 đồng.
Ngân hàng đã nhiều ln nhc nh, to điu kin cho bà V tr n nhưng bà V
vn không tr n cho Ngân hàng.
Nay Ngân hàng yêu cầu bà V phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền
tính đến ngày 29/9/2025 là 376.765.715 đồng có trách nhiệm thanh toán khoản
lãi phát sinh từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ vay theo Hợp đồng
Ngân hàng đã ký kết với bà V.
Bị đơn Trần Hải V trình bày trong hồ vụ án: Thừa nhận nợ Ngân
hàng theo 02 hợp đồng tín dụng như Ngân hàng đã khởi kiện. Nay bà V đồng ý trả
cho Ngân hàng số nợ gốc 86.404.947 đồng, xin không trả tiền lãi do hoàn cảnh khó
3
khăn.
Tại Bản án dân sthẩm 267/2025/DS-ST ngày 29-9-2025 a án nhân n
Khu vực 12 - Tây Ninh quyết định:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 228, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự; các Điều 91, 95 Luật các
Tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30-12-2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng TMCP V1 tranh chấp hợp
đồng tín dụng đối với bà Trần Hải V.
2. Buc bà Trần Hải V trả cho Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền 376.765.715
đồng (trong đó, nợ gc: 172.769.105 đồng, n lãi 203.996.610 đồng).
Ngoài ra, k t ngày 30/9/2025, bà Trần Hải V còn phải tiếp tục trả cho Ngân
hàng TMCP V1 khoản lãi quá hạn đối với snợ gốc 172.769.105 đồng đồng theo
Hp đng vay s LN2110134494796 (LD2129401061) ngày 21/10/2021 Hp
đồng vay thẻ số 325-P-3230864 ngày 19/5/2021 do Trần Hải V đã kết với
Ngân hàng TMCP V1 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về án phí, nghĩa vụ thi hành án quyền
kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 03/11/2025, Trần Hải V bị đơn trong vụ án, đơn kháng cáo yêu
cầu Tòa án cấp phúc thẩm: Sửa Bản án dân sự 267/2025/DS ST, ngày 29 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 12 - Tây Ninh theo hướng trả số tiền gốc,
xin không trả lãi.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Trần Hải V cung cấp bảng số tiền đã trả cho ngân hàng đối với hp
đồng vay thẻ số 325-P-3230864 số tiền 28.652.640 đồng; trả cho hp đồng vay s
LN2110134494796 (LD2129401061) số tiền 102.942.413 đồng. Tuy nhiên V
không xác định được trong đó bao nhiêu tiền gốc, bao nhiêu tiền lãi. Bà V đề nghị
được trừ toàn bộ số tiền này vào tiền gốc.
Đại diện Ngân hàng TMCP V1 không đồng ý với yêu cầu kháng cáo của bị
đơn. Việc bà V yêu cầu trừ toàn bộ số tiền đã trả vào tiền nợ gốc là không phù hợp
với hợp đồng kết giữa các bên không phù hợp với quy định của pháp luật. Đ
nghị giữ y án sơ thẩm.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên
tòa:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Các đương sthực hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
4
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án thẩm, không chấp
nhận kháng cáo của bị đơn.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa; ý kiến Tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Đơn kháng cáo của Trần Hải V bị đơn nộp trong thời hạn luật định, về
hình thức nội dung kháng cáo phù hợp với quy định tại Điều 272, Điều 273 của
Bộ luật Tố tụng dân sự nên được xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu kháng cáo của bà Trần Hải V, Hội đồng xét xử xét thấy:
Các đương sự thống nhất nội dung, bà Trần Hải V vay của Ngân hàng V1 hp
đồng vay s LN2110134494796 (LD2129401061) số tiền 150.000.000 đồng hp
đồng vay thẻ số 325-P-3230864 số tiền 68.000.000 đồng. K t ngày 15/6/2023 bà
V đã vi phm nghĩa v thanh toán vi Ngân hàng.
Ngân hàng khai: Hợp đồng vay s LN2110134494796 (LD2129401061),
V trả được 42.810.457 đồng tiền gốc và 54.832536 đồng tiền lãi. Đối với hp đồng
vay thẻ số 325-P-3230864, V trả được 2.420.438 đồng tiền gốc và lãi 37.299.549
đồng. Bà V xác định số tiền cả gốc và lãi bà V đã trả cho ngân hàng là đối với hp
đồng vay thẻ số 325-P-3230864 số tiền 28.652.640 đồng; trả cho hp đồng vay s
LN2110134494796 (LD2129401061) số tiền 102.942.413 đồng. Như vậy, thực tế số
tiền Ngân hàng thừa nhận bà V đã trả nhiều hơn số tiền bà V kê khai. Bà V yêu cầu
được trừ toàn bộ số tiền này vào nợ gốc là không có căn cứ chấp nhận.
Tng cng s tin V còn n Ngân hàng theo 02 hợp đồng trên tính đến
ngày 29/9/2025 là: Tng n gc: 172.769.105 đồng, tng n lãi 203.996.610 đồng.
Tng cng 376.765.715 đồng.
V đề nghị chỉ tiếp tục trả 86.404.947 đồng tiền gốc cho cả hai hợp đồng
không được Ngân hàng chấp nhận, không phù hợp với quy định của pháp luật nên
không có cơ sở chấp nhận.
[3] Từ các phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy: Bản án dân sự
thẩm đã đánh giá đúng bản chất vụ án, áp dụng đúng pháp luật. Trần Hải V kháng
cáo nhưng không chứng minh được yêu cầu kháng cáo căn cứ nên Hội đồng
xét xử không chấp nhận. Giữ nguyên bản án thẩm như ý kiến phát biểu của Kiểm
sát viên tham gia phiên tòa phúc thẩm.
[4] Tại phiên tòa ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát về đề nghị Hội đồng xét
xử, giữ nguyên bản án sơ thẩm là có cơ sở chấp nhận.
[5] Về án phí:
Án phí phúc thẩm dân sự:
5
Do kháng cáo của Trần Hải V không được chấp nhận nên Trần Hải
V phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại Điều 148 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[6] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo, không bị
kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Trần Hải V
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 267/2025/DS-ST ngày 29-9-2025 của
Tòa án nhân dân Khu vực 12 - Tây Ninh.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 228, Điều 147, 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự; các Điều 91, 95 Luật các
Tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26, 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng TMCP V1 tranh chấp hợp
đồng tín dụng đối với bà Trần Hải V.
2. Buc bà Trần Hải V trả cho Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền 376.765.715
đồng (trong đó, nợ gc: 172.769.105 đồng, n lãi 203.996.610 đồng).
Ngoài ra, k t ngày 30/9/2025, bà Trần Hải V còn phải tiếp tục trả cho Ngân
hàng TMCP V1 khoản lãi quá hạn đối với snợ gốc 172.769.105 đồng đồng theo
Hp đng vay s LN2110134494796 (LD2129401061) ngày 21/10/2021 Hp
đồng vay thẻ số 325-P-3230864 ngày 19/5/2021 do Trần Hải V đã kết với
Ngân hàng TMCP V1 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án xong
tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của
Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ngân hàng TMCP V1 không phải chịu án phí dân sự thẩm; hoàn trả cho
Ngân hàng TMCP V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.475.000 (Tám triệu, bốn trăm
bảy mươi lăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012859
ngày 19/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
(nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 12, tỉnh Tây Ninh).
Trần Hải V phải chịu 18.838.000 (Mười tám triệu, tám trăm ba mươi tám
nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
6
3. Án phí dân sự phúc thẩm:
Trần Hải V phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm. Khấu
trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí bà V đã nộp theo biên lai thu số 0010448 ngày 03
tháng 11 năm 2025 tại Thi hành án n sự tỉnh Tây Ninh. V đã nộp đủ án phí dân
sự phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Luật Thi hành án dân sự.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tối cao tại TP.HCM;
- VKSND tối cao tại TP.HCM;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- TAND Khu vực 12 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tỉnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tập án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Thuý Lành
Tải về
Bản án số 476/2026/DS-PT Bản án số 476/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 476/2026/DS-PT Bản án số 476/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất