Bản án số 94/2026/DS-PT ngày 08/04/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 94/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 94/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 94/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 94/2026/DS-PT ngày 08/04/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 94/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 08/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 94/2026/DS – PT
Ngày: 08/4/2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tn dng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Long
Các Thẩm phán: Bà Trần Thị Thanh Mai
Bà Trần Thị Bé
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Quốc Huy, Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Đà Nẵng;
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên
ta: Bà Lê Thị Ngc Linh - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 08 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng
xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 233/2025/TLPT-DS ngày 05
tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tn dng”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 71/2025/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 42/2026/QĐ-PT ngày
26 tháng 01 năm 2026, Thông báo hoãn phiên tòa phúc thẩm số: 98/2026/TB -
TA ngày 06 tháng 02 năm 2026, và Quyết định hoãn phiên tòa số 142/2026/QĐ
– TA ngày 10/3/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn H1 (gi tt: Công ty H2); trụ
sở: Thôn H, xã T, tỉnh Khánh Hòa.
T chc nhn ủy quyền: Ngân hàng thương mại c phần Phát triển thành
phố H (gi tt: Ngân hàng H3); Địa chỉ: B B N, phường S, thành phố Hồ Chí
Minh theo Hp đồng ủy quyền số 0080.03/2025/HDB-HPW ngày 29/3/2025.
Người đại diện hp pháp tham gia tố tụng: Ông Trần Văn D, chc vụ: Chuyên
viên QHKH cá nhân, địa chỉ: A L, phường H, thành phố Đà Nẵng theo Văn bản
ủy quyền số 07/2025/UQ-HDB ngày 08 tháng 7 năm 2025.
2
Người đại diện theo ủy quyền tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Vinh
H, sinh năm 1981; nghề nghiệp: Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân; địa
chỉ liên hệ: Số A L, phường H, thành phố Đà Nẵng. C mt.
- Bị đơn: Ông Phạm Đc M, sinh năm 1993. Địa chỉ: E T, t B phường H,
thành phố Đà Nẵng và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 2003. Địa chỉ: Thôn H, xã K,
tỉnh Đk Lk. Ông M c mt, bà T c đơn xin xét xử vng mt.
- Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1969.
Địa chỉ: E T, t B phường H, thành phố Đà Nẵng. Bà T1 c đơn xin xét xử vng
mt.
* Người kháng cáo: Bị đơn ông Phạm Đc M.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bn án sơ thẩm, ni dung v án được tm tt như sau:
Ngân hàng H3 đã cho v chồng ông Phạm Đc M, bà Nguyễn Thị T vay
tiền theo các Hp đồng tín dụng sau:
1. Hp đồng tín dụng hạn mc số; 6836/23MB/HĐTD, ngày 08/5/2023,
hạn mc cho vay không vưt quá: 2.850.000.000 đồng (Hai tỷ, tám trăm năm
mươi triệu đồng); Thời hạn hiệu lực của hạn mc: 12 tháng (kể từ ngày ký hp
đồng hạn mc đến ngày 08/5/2024).
Khoản vay đưc giải ngân theo đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhn n
(KUNN) số 6836/23MB/HĐTD/KUNN01 ngày 16/5/2023, số tiền giải ngân
2.850.000.000 đồng (thời hạn vay 12 tháng từ ngày 17/5/2025 đến ngày
16/5/2024). Đến ngày 28/11/2023 thì tất toán khoản vay, sau đ theo đề nghị của
bên vay Ngân hàng tiếp tục giải ngân theo đề nghị giải ngân kiêm kế ước nhn n
số 6836/MB/HĐTD/KUNN02 ngày 28/11/2023, số tiền giải ngân: 2.850.000.000
đồng (thời hạn 12 tháng từ ngày 28/11/2023 đến ngày 28/11/2024).
Mục đích vay: B sung vốn lưu động kinh doanh cà phê, nước giải khát,
thc ăn sáng; Phương thc trả n: Gốc trả khi đến hạn, lãi trả hàng tháng; Lãi suất
vay: đưc quy định cụ thể trên các đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhn n số
6836/MB/HĐTD/KUNN02 ngày 28/11/2023.
2. Đề nghị kiêm hp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán ngày
24/5/2023; Hạn mc cấp: 250.000.000 đồng; Thời hạn hiệu lực của hạn mc tín
dụng: 05 năm; Thẻ tín dụng đưc cấp theo đề nghị kiêm hp đồng mở, sử dụng
tài khoản thanh toán ngày 24/5/2023; Mục đích vay: Tiêu dng; Phương thc trả
n: Gốc trả khi đến hạn, lãi trả háng tháng; Lãi suất vay: đưc quy định tại Công
văn 939/2023 về việc Quyết định ban hành lãi suất thẻ tín dụng.
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nói trên là quyền sử dụng đất và tài
sản gn liền với đất thuộc thửa đất số 01-A49, tờ bản đồ số QH04 tại địa chỉ: Khu
3
tái định cư V (giai đoạn III), xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam (nay là xã D, thành
phố Đà Nẵng) theo Giấy chng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gn liền với đất số DE 088948 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Q cấp ngày 26/7/2022 đng tên bà Phạm Thị T1, theo Hp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 6836/23MB/HĐBĐ
ngày 08/5/2023, tài sản đã đưc đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan c thẩm
quyền.
Do ông Phạm Đc M và bà Nguyễn Thị T đã vi phạm nghĩa vụ trả n gốc
và lãi đến hạn như đã thỏa thun trong hp đồng tín dụng và các đề nghị giải ngân
kiêm khế ước nhn n mà hai bên đã ký kết, cụ thể khách hàng đã vi phạm nghĩa
vụ thanh toán tiền lãi và tiền gốc cho H3 kể từ kỳ trả n ngày 28/11/2024. Mc
d Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ làm việc, yêu cầu trả n nhưng ông Phạm Đc
M, bà Nguyễn Thị T vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả n. Hiện nay khoản vay đã
quá hạn.
Tại hp đồng mua bán n số 0080.03/2025/HĐMBN/HDB-HPW ngày
29/3/2025, bên bán n là Ngân hàng H3, bên mua n: Công ty H1. Theo hp đồng
Công ty H1 đã mua lại khoản n vay của ông Phạm Đc M, bà Nguyễn Thị T
theo hp đồng tín dụng số 6836/23MB ngày 08/5/2023 và đề nghị cấp thẻ tín dụng
kiêm hp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 24/5/2023 nêu trên.
Tạm tính đến ngày 11/6/2025, ông Phạm Đc M, bà Nguyễn Thị T còn n
Công ty H1 tng số tiền là 3.478.331.128 đồng (Ba tỷ, bốn trăm by mươi tám
triệu, ba trăm ba mươi mốt nghìn, mt trăm hai mươi tám đồng); trong đ bao
gồm:
- N theo hp đồng tín dụng hạn mc số 6836/23MB/HĐTD ngày
08/5/2023 và Khế ước nhn nớ số 6836/23MB/HĐTD/KUNN02 ngày 28/11/2023
là: 3.168.120.112 đồng, trong đ gồ: N gốc là 2.850.000.000 đồng; n lãi trong
hạn là 39.478.084 đồng; n lãi quá hạn và tiền lãi chm trả lãi là 278.642.028
đồng.
- N theo đề nghị kiêm hp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán ngày
24/5/2023: là 310.211.016 đồng, trong đ gồ: n gốc là 247.024.588 đồng; n lãi
trong hạn là 42.764.919 đồng; n lãi quá hạn là 20.421.509 đồng.
Để bảo vệ quyền li hp pháp của mình, Công ty H1 yêu cầu Tòa án giải
quyết:
- Buộc ông Phạm Đc M, bà Nguyễn Thị T phải trả cho Công ty H1 tng
số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 25/9/2025) là: 3.663.537.926 đồng (Ba
tỷ, sáu trăm sáu mươi ba triệu, năm trăm ba mươi by nghìn, chn trăm hai mươi
sáu đồng); trong đ bao gồm:
4
- N theo Hp đồng tín dụng hạn mc số 6836/23MB/HĐTD ngày
08/5/2023 và Khế ước nhn n số 6836/23MB/HĐTD/KUNN02 ngày 28/11/2023
là: 3.319.488.928 đồng (Ba tỷ, ba trăm mười chín triệu, bốn trăm tám mươi tám
nghìn, chn trăm hai mươi tám đồng) trong đ gồm: n gốc là 2.850.000.000 đồng;
n lãi trong hạn là 39.478.084 đồng; n lãi quá hạn: 426.139.746 đồng; tiền lãi
chm trả lãi trong hạn là 3.871.098 đồng.
- N theo đề nghị kiêm hp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán ngày
24/5/2023 là: 341.583.187 đồng (ba trăm bốn mươi mốt triệu, năm trăm tám mươi
ba nghìn, mt trăm tám mươi by đồng) trong đ n gốc: là 247.024.588 đồng;
n lãi trong hạn là 42.764.919 đồng; n lãi quá hạn là: 49.743.307 đồng; N lãi
chm trả: 2.050.373 đồng.
Trường hp ông Phạm Đc M và bà Nguyễn Thị T không trả đưc n thì
đề nghị xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gn liền với đất
thuộc thửa đất số 01-A49, tờ bản đồ số QH 04 tại địa chỉ: Khu tái định cư V (giai
đoạn III), xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam (nay là xã D, thành phố Đà Nẵng), diện
tích: 245,1m
2
; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời hạn sử dụng: Lâu dài,
theo Giấy chng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất số DE 088948, số vào s cấp GCN CS:00028, do Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Q cấp ngày 26/7/2022 đng tên bà Phạm Thị Thích .
* Tại biên bản hòa giải ngày 13/8/2025, bị đơn ông Phạm Đc M trình bày:
Ông Phạm Đc Minh xác N ông và v là bà Nguyễn Thị T có vay vồn tại
Ngân hàng H3 theo Hp đồng tín dụng hạn mc số: 6836/23MB/HĐTD, ngày
08/05/2023; Hạn mc cho vay không vưt quá: 2.850.000.000 đồng (Hai tỷ tám
trăm năm mươi triệu đồng); Thời hạn hiệu lực của hạn mc tín dụng: 12 tháng (kể
từ ngày ký hp đồng hạn mc đến ngày 08/05/2024). Khoản vay đưc giải ngân
theo đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhn n (KUNN) số
6836/23MB/HĐTD/KUNN01 ngày 16/05/2023, số tiền giải ngân: 2.850.000.000
đồng (thời hạn vay 12 tháng, từ 17/05/2023 đến 16/05/2024) và đề nghị giải ngân
kiêm khế ước nhn n 6836/23MB/HĐTD/KUNN02 ngày 28/11/2023, số tiền
giải ngân: 2.850.000.000 đồng (thời hạn vay 12 tháng từ 28/11/2023 –
28/11/2024). Mục đích vay: B sung vốn lưu động kinh doanh cà phê, nước giải
khát, thc ăn sáng; Phương thc trả n: Gốc trả khi đến hạn, lãi trả hàng tháng;
Lãi suất vay: đưc quy định cụ thể trên các đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhn
n số 6836/23MB/HĐTD/KUNN02 ngày 28/11/2023.
Ngoài ra, ông Phạm Đc M còn đề nghị mở và sử dụng tài khoản thanh
toán ngày 24/5/2023 với các thông tin như: Hạn mc cấp: 250.000.000 đồng; Thời
hạn hiệu lực của hạn mc tín dụng: 05 năm; Thẻ tín dụng đưc cấp theo Đề nghị
kiêm hp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán ngày 24/05/2023; Mục đích vay:
5
Tiêu dng; Phương thc trả n: Gốc trả khi đến hạn, lãi trả hàng tháng; Lãi suất
vay: theo quy định của Ngân hàng.
Tài sản thế chấp để bảo đảm cho khoản vay trên là: quyền sử dụng đất và
tài sản gn liền với đất thuộc thửa đất số 01-A49, tờ bản đồ số QH04 tại địa chỉ:
Khu tái định cư V (giai đoạn III), xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam (nay là xã D,
thành phố Đà Nẵng) theo Giấy chng nhn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất số DE 088948 do Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Q cấp ngày 26/7/2022 đng tên bà Phạm Thị T1 (mẹ ruột ông Phạm Đc M),
theo Hp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của
người khác số 6836/23MB/HĐBĐ ngày 08/5/2023, tài sản đã đưc đăng ký giao
dịch bảo đảm tại cơ quan c thẩm quyền.
Ngày 29/03/2025, ngân hàng H3 đã bán toàn bộ khoản n cho Công ty H1,
ông M không có ý kiến gì.
Tính đến ngày 13/8/2025 ông Minh xác N, v chồng ông còn n Công ty
H1 số tiền là 3.589.307.401 đồng (Ba tỷ, năm trăm tám mươi chín triệu, ba trăm
lẻ bảy nghìn, bốn trăm lẻ một đồng); trong đ n gốc là 3.099.079.810 đồng; lãi
trong hạn là 82.247.640 đồng; lãi quá hạn, phí là 407.979.951 đồng.
Do thời gian vừa qua kinh tế gia đình tôi gp kh khăn nên v chồng ông
M không thể thanh toán đúng hạn đưc. Nay ông Phạm Đc M đề nghị nguyên
đơn xem xét miễn giảm đối với khoản tiền lãi và cho v chồng ông thêm thời gian
để v chồng ông c điều kiện thanh toán dt điểm số tiền n gốc.
* Người c quyền li nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị T1 đã đưc tống
đạt các văn bản tố tụng nhưng không hp tác tham gia các phiên hòa giải, phiên
tòa, không c văn bản trình bày ý kiến về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn. Tại biên bản tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên
tòa bà T1 đề nghị phía nguyên đơn giảm lãi, tạo điều kiện cho con bà là v chồng
ông M, bà T tất toán n.
* Đồng bị đơn bà Nguyễn Thị T không hp tác, không c văn bản trình
bày ý kiến với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án không ghi nhn đưc
ý kiến, nguyện vng của bị đơn bà T.
* Với ni dung v án như trên, ti Bn án dân sự sơ thẩm số: 71/2025/DS-
ST ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng đ
quyết định:
1/ Căn cứ: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 157; Điều 227, 228; Điều 271; Điều 273 Bộ lut tố tụng dân sự;
Điều 317, 318, 323; 615 Bộ lut Dân sự 2015; Điều 100, 103 Lut Các t chc
tín dụng; Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
6
quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu
hạn H1 đối với bị đơn ông Phạm Đc M và bà Nguyễn Thị T về việc “Tranh chấp
hợp đồng tín dng”.
2.1. Buộc ông Phạm Đc M và bà Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ trả cho
Công ty trách nhiệm hữu hạn H2 số tiền n đến ngày xét xử sơ thẩm 25/9/2025
theo Hp đồng tín dụng hạn mc số 6836/23MB/HĐTD/KUNN02 ngày
28/11/2023 là: 3.319.488.928 đồng (Ba tỷ, ba trăm mười chín triệu, bốn trăm tám
mươi tám nghìn, chn trăm hai mươi tám đồng), trong đ gồm: N gốc là
2.850.000.000 đồng (Hai tỷ, tám trăm năm mươi triệu đồng) ;n lãi trong hạn là
39.478.084 đồng (Ba mươi chín triệu, bốn trăm bảy mươi tám nghìn, không trăm
tám mươi tư đồng); n lãi quá hạn: 426.139.746 đồng (Bốn trăm hai mươi sáu
triệu, một trăm ba mươi chín nghìn, bảy trăm bốn mươi sáu đồng); tiền lãi chm
trả lãi trong hạn là 3.871.098 đồng (ba triệu, tám trăm bảy mươi mốt nghìn, không
trăm chín mươi tám đồng).
2.2 Buộc ông Phạm Đc M phải có nghĩa vụ trả cho Công ty trách nhiệm
hữu hạn H2 phải thanh khoản n thẻ tín dụng với tng số tiền: 341.583.187 đồng
(ba trăm bốn mươi mốt triệu, năm trăm tám mươi ba nghìn, mt trăm tám mươi
by đồng), trong đ bao gồm: N gốc: là 247.024.588 đồng (hai trăm bốn mươi
by triệu, không trăm hai mươi bốn nghìn, năm trăm tám tám đồng); n lãi trong
hạn là 42.764.919 đồng (Bốn mươi hai triệu, by trăm sáu mươi bốn nghìn, chín
trăm mười chn đồng); n lãi quá hạn là: 49.743.307 đồng (bốn mươi chn triệu,
by trăm bốn mươi ba nghìn, ba trăm lẻ by đồng); n lãi chm trả: 2.050.373
đồng (Hai triệu, không trăm năm mươi nghìn, ba trăm by mươi ba đồng).
2.3 Về xử lý tài sản bảo đảm: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp lut mà
bị đơn ông Phạm Đc M, bà Nguyễn Thị Thanh K thực hiện hoc thực hiện không
đúng nghĩa vụ trả n cho nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn H2 như đã
tuyên buộc nêu trên thì nguyên đơn c quyền đề nghị Cơ quan thi hành án c thẩm
quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi n, tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gn liền với đất tại: thửa đất số 01-A49, tờ
bản đồ số QH 04 tại địa chỉ: Khu tái định cư V (giai đoạn III), xã D, huyện D, tỉnh
Quảng Nam (nay là xã D, thành phố Đà Nẵng), diện tích: 245,1m
2
; Mục đích sử
dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời hạn sử dụng: Lâu dài, theo Giấy chng nhn
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất số DE
088948, số vào s cấp GCN CS:00028, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Q
cấp ngày 26/7/2022 đng tên bà Phạm Thị Thích . Theo hp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 6836/23MB/HĐBĐ
7
ngày 08/5/2023. (Hiện trng tài sn thế chấp: Theo biên bn xem xét thẩm định
ti chỗ ngày 12/8/2025 thì hiện trng tài sn thế chấp như giấy chứng nhận quyền
sử dng đất).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu lãi phát sinh theo
Hp đồng đã ký; chi phí tố tụng, án phí dân sự sơ thẩm, quyền kháng cáo bản án
và phương thc thi hành bản án.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 06/10/2025 bị đơn ông Phạm Đc M c đơn
kháng cáo với nội dung: Trong quá trình giải quyết vụ án ông đã c Văn bản xin
đưc miễn giảm tiền lãi và xin gia hạn thời hạn trả n nhưng chưa nhn đưc Văn
bản trả lời của phía Ngân hàng; do đ ông kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc
thẩm tạo điều kiện cho ông và phía Ngân hàng c thời gian trao đi thỏa thun
thêm về việc miễn giảm lãi và gia hạn thời hạn trả n, ông s c phương án trả n
sớm nhất.
* Tại phiên tòa phúc thẩm: Người kháng cáo/bị đơn giữ nguyên nội dung
kháng cáo. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu
khởi kiện, không đồng ý với nội dung kháng cáo của bị đơn đơn, các bên đương
sự không thỏa thun đưc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng:
- Về thủ tục tố tụng: Những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố
tụng tại giai đoạn phúc thẩm vụ án đã đưc thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa
vụ của mình theo quy định của Bộ lut tố tụng Dân sự.
- Về nội dung vụ án và kháng cáo của bị đơn: Đề nghị căn c khoản 1 Điều
308 Bộ lut tố tụng dân sự, không chấp nhn kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên
Bản án sơ thẩm.
Sau khi tranh tụng tại phiên tòa và nghị án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Đơn kháng cáo của bị đơn là hp lệ về mt hình thc, nội dung và
thời hạn kháng cáo theo Điều 272 và 273 Bộ lut Tố tụng Dân sự, nên đưc chấp
nhn thụ lý giải quyết theo lut định.
[1. 2] Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo bị đơn ông Phạm Đc M
c mt, đồng bị đơn bà Nguyễn Thị T và người c quyền li nghĩa vụ liên quan
Phạm Thị T1 c đơn đề nghị xét xử vng mt; đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn c mt; do đ Tòa án tiến hành xét xử theo quy định.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn ông Phạm Đc M; HĐXX nhn thấy:
[2.1] Căn c các tài liệu chng c do các bên đương sự cung cấp; trong
quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ phúc thẩm các bên đương sự đều
8
thừa nhn việc ký kết Hp đồng tín dụng Hp đồng tín dụng hạn mc số
6836/23MB/HĐTD/KUNN02 ngày 28/11/2023 với số tiền gốc đã giải ngân là
2.850.000.000 đồng (Bên cho vay: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H; Bên
vay: V chồng ông Phạm Đc M và bà Nguyễn Thị T); ký kết Đề nghị kiêm hp
đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán ngày 24/5/2023; Hạn mc cấp:
250.000.000 đồng (Bên cho vay: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H; Bên
đề nghị: Ông Phạm Đc M); và ký kết Hp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 6836/23MB/HĐBĐ ngày
08/5/2023 (Bên cho vay: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H; Bên vay: V
chồng ông Phạm Đc M và bà Nguyễn Thị T; Bên thế chấp tài sản: Bà Phạm Thị
T1 (mẹ ông M)); quá trình giải quyết vụ án các bên đương sự (nguyên đơn, bị
đơn) đều thừa nhn các số liệu về n gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chm trả;
do đ đây là tình tiết, sự kiện không cần phải chng minh; các hp đồng ni trên
đều thỏa mãn điều kiện c hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định của Bộ
lut dân sự và Lut các t chc tín dụng, không thuộc các trường hp Hp đồng
vô hiệu nên phát sinh hiệu lực, c giá trị pháp lý đối với các bên tham gia giao
dịch.
[2.2] Do bên vay/bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hp đồng đã
ký kết, mc d đã đưc nhc n nhiều lần nên bên cho vay/nguyên đơn khởi kiện
yêu cầu Tòa án buộc bên vay/bị đơn: (1) thanh toán toàn bộ n gốc, lãi trong hạn,
lãi quá hạn và lãi chm trả theo các Hp đồng đã ký kết; (2) trường hp không
thanh toán đưc n thì yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi n.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn/và người c quyền li nghĩa vụ liên quan
thừa nhn n và thừa nhn việc ký giao dịch thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ trả n
nhưng xin nguyên đơn xem xét miễn giảm đối với khoản tiền lãi và cho bên bị
đơn thêm thời gian để bị đơn c điều kiện thanh toán dt điểm số tiền n gốc, đề
nghị của bị đơn không đưc nguyên đơn chấp nhn do bị đơn không đáp ng đúng
yêu cầu về thời gian theo phê duyệt của Hội sở.
Do đ, tại bản án sơ thẩm Tòa án cấp sơ thẩm đã chấp nhn yêu cầu khởi
kiện của bên cho vay/nguyên đơn buộc bên vay/bị đơn phải thanh toán toàn bộ n
gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi chm trả theo các Hp đồng đã ký kết, trường
hp không thanh toán đưc n thì xử lý tài sản thế chấp của người c quyền li
nghĩa vụ liên quan để thu hồi n là c căn c đúng pháp lut.
[2.3] Sau khi xử sơ thẩm, bị đơn ông Phạm Đc M kháng cáo với nội dung:
Trong quá trình giải quyết vụ án ông đã c Văn bản xin đưc miễn giảm tiền lãi
và xin gia hạn thời hạn trả n nhưng chưa nhn đưc Văn bản trả lời của phía
Ngân hàng; do đ ông kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm tạo điều kiện cho
ông và phía Ngân hàng c thời gian trao đi thỏa thun thêm về việc miễn giảm

9
lãi và gia hạn thời hạn trả n, ông s c phương án trả n sớm nhất.
Xét thấy nội dung kháng cáo của bị đơn là không c căn c, không ph
hp với quy định của pháp lut và không ph hp với thỏa thun về quyền và
nghĩa vụ của các bên đưc ghi nhn trong các Hp đồng đã giao kết; lý do kháng
cáo của bị đơn không đưc nguyên đơn chấp nhn.
Từ những phân tích, nhn định trên Hội đồng xét xử chấp nhn ý kiến của
đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng và ý kiến tranh lun của đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn tại phiên tòa; và không chấp nhn toàn bộ
kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm.
[3] Về án phí: Do không đưc chấp nhn kháng cáo nên bị đơn phải chịu
án phí dân sư phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn c khoản 1 Điều 308 Bộ lut Tố tụng Dân sự: Không chấp nhn
kháng cáo của bị đơn ông Phạm Đc M; giữ nguyên toàn bộ Bản án dân sự sơ
thẩm số: 71/2025/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực
4 - Đà Nẵng.
2. n phí dân sự phúc thẩm: Ông Phạm Đc M phải chịu 300.000 đồng,
đưc trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số
0005972 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lut kể từ ngày tuyên án.
Bản án đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành án dân sự;
người đưc thi hành án và người phải thi hành án c quyền thỏa thun thi hành
án, c quyền yêu cầu thi hành án, c quyền tự nguyện thi hành án hoc bị cưng
chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, và 9 Lut thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án đưc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 4 – Đà Nẵng;
- Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng;
- TAND khu vực 4 – Đà Nẵng;
- VKSND khu vực 4 – Đà Nẵng
- Lưu hồ sơ vụ án.
- Lưu Vt
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Minh Long

10
Các Thẩm phán
Thẩm phán - Chủ tọa
phiên tòa
Trần Th
Thanh Mai
Trần Th B
Trần Minh Long
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 4 – Đà
Nẵng;
- Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng;
- TAND khu vực 4 – Đà Nẵng;
- VKSND khu vực 4 – Đà Nẵng
- Lưu hồ sơ vụ án.
- Lưu Vt
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC
THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
Trần Minh Long
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----***-----
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi......giờ.......phút, ngày 08 tháng 4 năm 2026
Tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
11
Thẩm phán - Chủ ta phiên tòa: Ông Trần Minh L
Các Thẩm phán: Bà Trần Thị Thanh M1
Bà Trần Thị B
Tiến hành nghị án vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 233/2025/TLPT-DS
ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tn dng”. Do Bản
án dân sự sơ thẩm số: 71/2025/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 4 - Đà Nẵng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 42/2026/QĐ-PT ngày
26 tháng 01 năm 2026, Thông báo hoãn phiên tòa phúc thẩm số: 98/2026/TB -
TA ngày 06 tháng 02 năm 2026, và Quyết định hoãn phiên tòa số 142/2026/QĐ
– TA ngày 10/3/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn H1 (gi tt: Công ty H2); trụ
sở: Thôn H, xã T, tỉnh Khánh Hòa.
T chc nhn ủy quyền: Ngân hàng thương mại c phần Phát triển thành
phố H (gi tt: Ngân hàng H3); Địa chỉ: B B N, phường S, thành phố Hồ Chí
Minh theo Hp đồng ủy quyền số 0080.03/2025/HDB-HPW ngày 29/3/2025.
Người đại diện hp pháp tham gia tố tụng: Ông Trần Văn D, chc vụ: Chuyên
viên QHKH cá nhân, địa chỉ: A L, phường H, thành phố Đà Nẵng theo Văn bản
ủy quyền số 07/2025/UQ-HDB ngày 08 tháng 7 năm 2025.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Vinh
H, sinh năm 1981; nghề nghiệp: Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân; địa
chỉ liên hệ: Số A L, phường H, thành phố Đà Nẵng. C mt.
- Bị đơn: Ông Phạm Đc M, sinh năm 1993. Địa chỉ: E T, t B phường H,
thành phố Đà Nẵng và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 2003. Địa chỉ: Thôn H, xã K,
tỉnh Đk Lk. Ông M c mt, bà T c đơn xin xét xử vng mt.
- Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1969.
Địa chỉ: E T, t B phường H, thành phố Đà Nẵng. Bà T1 c đơn xin xét xử vng
mt.
Căn c vào tài liệu, chng c đã đưc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân
thành phố Đà Nẵng và các quy định của pháp lut;
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
* Thẩm phán Trần Thị Thanh M1 phát biểu ý kiến, đề nghị:
12
1. Căn c khoản 1 Điều 308 Bộ lut Tố tụng Dân sự: Không chấp nhn
kháng cáo của bị đơn ông Phạm Đc M; giữ nguyên toàn bộ Bản án dân sự sơ
thẩm số: 71/2025/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực
4 - Đà Nẵng.
2. n phí dân sự phúc thẩm: Ông Phạm Đc M phải chịu 300.000 đồng,
đưc trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số
0005972 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lut kể từ ngày tuyên án.
Bản án đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành án dân sự;
người đưc thi hành án và người phải thi hành án c quyền thỏa thun thi hành
án, c quyền yêu cầu thi hành án, c quyền tự nguyện thi hành án hoc bị cưng
chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, và 9 Lut thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án đưc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án dân sự.
* Thẩm phán Trần Thị B thống nhất với ý kiến của thẩm phán Trần Thị
Thanh M1.
* Thẩm phán – chủ ta phiên tòa Trần Minh L thống nhất ý kiến của các
Thẩm phán M1 và B về các vấn đề cần phải giải quyết như trên.
Biểu quyết: 3/3.
Nghị án kết thúc vào hồi.... giờ.....phút cùng ngày.
Biên bản nghị án đã đưc đc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử
cng nghe và ký tên dưới đây.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
CÁC THẨM PHÁN THẨM PHÁN-
CHỦ TỌA
PHIÊN TÒA
Trần Th B Trần Th Thanh M1 Trần Minh L
13
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm