Bản án số 191/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 191/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 191/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 191/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bản án tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 191/2025/DS-ST Bản án số 191/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 191/2025/DS-ST Bản án số 191/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16- THÀNH PHỐ HỒ C MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 191/2025/DS-ST
Ngày 23-9-2025
Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
`- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Nguyễn Thị H.
Các Hội thẩm nhân n: Thị Th;
Ông Văn C.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Y - Thư Tòa án nhân dân Khu vực 16-
Thành ph Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n Khu vực 16- Thành phố Hồ C Minh
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc H- Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 16- Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án dân s th số: 292/2025/TLST-
DS ngày 27 tháng 5 m 2025 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 215/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2025; Quyết
định hoãn phiên tòa số 172/2025/QĐST-DS ngày 04/9/2025, giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân ng TMCP S; trụ sở: Lầu 13, 266-268, N, phường V,
Quận C, Thành ph Hồ Chí Minh (nay phường X, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Hoàng Q, sinh năm 1994, địa chỉ liên
lạc: Lầu A, 266-268, N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay phường
X, Thành ph Hồ Chí Minh) - người đại diện theo uỷ quyền (giấy u quyền ngày
23/12/2024). đơn u cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức K, sinh năm 1989; thường trú: Thôn P, M,
huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; (nay Đ, tỉnh Lâm Đồng;) tạm trú: 46/DC2, khu phố B,
phường B, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường A, Thành phố Hồ Chí
Minh). Vắng mặt không do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 24 tháng 6 năm 2024, lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S ông
Nguyễn Hoàng Q trình bày:
Ngày 10/04/2023, ông Nguyễn Đức K với Ngân ng TMCP S (gọi tắt
S1) Hợp đồng sử dụng Th tín dụng (bao gồm Giấy đề ngh cấp thẻ n dụng kiêm hợp
đồng bản Điều khoản Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân
hàng) hạn mức tín dụng 50.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng nhân. C thể
như sau: Loại thẻ VS payWave Cre Platinum Cashback; số thẻ 436438-1019; hạn mức
2
50.000.000 đồng; lãi suất áp dụng 2.482%, i suất được tính trên từng giao dịch và
từng thời điểm khác nhau, lãi quá hạn: 150% lãi trong hạn.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Nguyễn Đức K đã thực hiện các giao dịch
với tổng số tiền 59.806.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt th
đến nay, ông K chỉ mới thanh toán cho S1 số tiền 8.799.030 đồng. Do ông K vi phạm
nghĩa vụ thanh toán theo Điều 24 của Bản Điều khoản điều kiện phát hành sử dụng
thẻ tín dụng của Ngân hàng nên ngày 06/09/2023 S1 số đã chấm dứt quyền sử dụng
thẻ chuyển toàn bộ nợ còn lại sang nợ quá hạn (theo Điều 24.4 của Bản Điều
khoản điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Tính đến ngày
23/9/2025 ông K n nợ S1 tổng số tiền 117.435.929 đồng trong đó: Nợ gốc:
60.863.210 đồng, lãi quá hạn: 56.572.719 đồng. Số tiền nợ gốc được tính theo quy
định tại Điều 21 của bản Điều khoản Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng
của Ngân hàng về áp dụng thứ tự thanh toán, số tiền ông K đã thanh toán sau khi trừ
thì nợ còn thiếu sẽ chuyển thành nợ gốc khi chuyển quá hạn. Số tiền lãi quá hạn
được tính trên số tiền nợ gốc 60.863.210 đồng t ngày S1 chấm dứt quyền sử dụng thẻ
chuyển toàn bộ nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại. vậy, S1 u
cầu ông Nguyễn Đức K trả số nợ này tiền lãi phát sinh t ngày 24/9/2025 theo mức
lãi suất quy định tại Hợp đồng đã kết cho đến ngày thực tế trả hết nợ cho S1.
- Quá trình tiến nh tố tụng, Tòa án đã triệu tập bị đơn ông Nguyễn Đức K
nhưng ông Nguyễn Đức K vắng mặt không do, không ý kiến trình bày đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 16- Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa:
+ Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án k từ khi thụ cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa, nguyên
đơn đã chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Người đại diện hợp pháp của
nguyên đơn Ngân hàng TMCP S ông Nguyễn Hoàng Q đã đơn yêu cầu giải quyết
vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Đức K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên
tòa đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không do. Căn cứ các Điều 227, 228 238
Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự đúng quy
định.
+ Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn sở, đề nghị Hội
đồng xét xử xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S
ông Nguyễn Hoàng Q đã đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Đức
K được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần th hai nhưng vẫn vắng mặt
không do. Căn cứ các Điều 227, 228 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét
xử vắng mặt tất cả các đương sự.
[2] Về nội dung vụ án: Ngày 10/04/2023, ông Nguyễn Đức K với Ngân
hàng TMCP S Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng
kiêm hợp đồng bản Điều khoản Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của
Ngân ng) hạn mức tín dụng 50.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng nhân. Cụ
thể như sau: Loại th VS payWave Cre Platinum Cashback; Số thẻ 436438-1019; Hạn
mức 50.000.000 đồng; i suất áp dụng 2.482%, lãi suất được nh trên từng giao dịch
3
từng thời điểm khác nhau, lãi quá hạn: 150% lãi trong hạn. Trong quá trình sử dụng
thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, ông K liên tục vi phạm nghĩa vụ thanh toán dẫn đến
lãi phát sinh ngày ng nhiều. Tính đến ngày 23/9/2025, ông K chỉ mới thanh toán cho
Ngân hàng số tiền 8.799.030 đồng. Do ông K vi phạm nghĩa vụ trả nợ n Ngân ng
khởi kiện yêu cầu ông K thanh toán khoản nợ vay.
[3] t, Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 10/04/2023 được kết giữa ông
Nguyễn Đức K với S1 thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận của các bên, không trái
pháp luật, không vi phạm đạo đức hội, thỏa thuận của các bên về số tiền vay, thời
hạn vay, mục đích, lãi suất vay, phương thức trả nợ......phù hợp với quy định của pháp
luật. Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân cho ông K số tiền vay. Tuy nhiên,
ông K đã không thực hiện đúng như cam kết được quy định tại các Điều 21, Điều 24
của Điều khoản điều kiện phát hành sử dụng th tín dụng đã ký. Tính đến thời điểm
hiện tại ông K chỉ mới thanh toán cho Ngân hàng số tiền 8.799.030 đồng. Do đó, Ngân
hàng khởi kiện yêu cầu ông K thanh toán số tiền gốc lãi còn nợ tính đến ngày
23/9/2025 117.435.929 đồng trong đó: N gốc: 60.863.210 đồng, lãi quá hạn:
56.572.719 đồng. Ngoài ra, ông K còn phải thanh toán khoản i phát sinh từ ngày
24/9/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ vay theo mức lãi suất quy định tại Hợp
đồng.
[4] Từ những phân ch trên, sở chấp nhận toàn bộ u cầu khởi kiện của
nguyên đơn đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.
[5] Về án phí n sự thẩm: Ông Nguyễn Đức K phải chịu theo quy định của
Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường v Quốc hội quy định về
án phí, lệ phí Tòa án.
c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1 Điều 147 các Điều 227, 228, 238, 266, 271 Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 463; 465; 470 của B luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 100, Điều 103 của Luật các tổ chức tín dụng.
Căn cứ Thông số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N
quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân ng TMCP S đối với ông Nguyễn
Đức K về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc ông Nguyễn Đức K trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số
tiền còn nợ tính đến ngày 23/9/2025 117.435.929 (một trăm mười bảy triệu, bốn
trăm ba ơi lăm nghìn, chín trăm hai ơi chín đồng) trong đó:
- N gốc: 60.863.210 đồng (sáu muơi triệu, tám trăm sáu ơi ba nghìn, hai
trăm mười đồng).
4
- Lãi quá hạn: 56.572.719 đồng (năm mươi sáu triệu, năm trăm bảy mươi hai
nghìn, bảy trăm mười chín đồng).
Tiền lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 24/9/2025 cho đến khi ông Nguyễn Đức
K trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng Thẻ
tín dụng ngày 10/04/2023.
2. Về án phí dân sự thẩm:
Ông Nguyễn Đức K phải chịu số tiền 5.871.796 đồng (năm triệu, tám trăm bảy
mươi mốt nghìn, bảy trăm chín mươi sáu) đồng.
Trả lại cho Ngân ng TMCP S 2.054.000 (hai triệu không trăm năm mươi bốn
nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0055158 ngày 17
tháng 12 năm 2024 của Cục thi hành án Dân s Thành phố Hồ Chí Minh (nay Thi
hành án Dân sự Thành phố H).
3. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười m) ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi nh án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án n sự./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND Thành phố H Chí Minh;
- VKSND Khu vực 16- Thành phố Hồ Chí Minh;
- Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;
- Lưu: VT, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị H
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 191/2025/DS-ST Bản án số 191/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 191/2025/DS-ST Bản án số 191/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất