Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 08/05/2025 của TAND huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 08/05/2025 của TAND huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Năng (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 19/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Tôi và bà Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn trên tinh thần tự nguyện tại UBND xã H, huyện N, tỉnh Bình Định vào ngày 26/01/2011. Trong quá trình chung sống thì vợ chồng do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã vì những lý do nhỏ nhặt. Đến đầu năm 2024 vợ chồng sống ly thân từ thời gian đó cho đến nay. Đến nay mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài. Mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy tình cảm không còn nên tôi yêu cầu Tòa án được ly hôn với bà Nguyễn Thị T. Về con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN K Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐK LẮK
Bản án số: 19/2025/HNGĐ-ST
Ngày 08-5-2025
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con”
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Cao Anh Tuấn.
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyn Th Chinh và ông Bùi Văn Liên.
Thư phiên tòa: Ông Lương Công Thư Tòa án nhân dân huyện
K, tỉnh Đắk Lắk.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện K tham gia phiên tòa:
Trần Thị Hòa – Kiểm sát viên.
Ngày 08/5/2025, tại phòng xử án Toà án nhân dân huyện K mở phiên toà xét
xthẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 25/2025/TLST-HNGĐ ngày
20 tháng 02 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 14/2025/QĐST- HNGĐ ngày 01/4/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ 6, khối 4,
thị trấn K, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. (có mặt)
- Bị đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ 6, khối 4, thị trấn K,
huyện K, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo nội dung đơn khởi kiện và các lời khai tại các buổi làm việc, nguyên
đơn ông Nguyễn Thành L trình bày:
- Tôi Nguyễn Thị T đăng kết hôn trên tinh thần tự nguyện tại UBND
H, huyện N, tỉnh Bình Định vào ngày 26/01/2011. Trong quá trình chung sống
thì vợ chồng do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã vì những
do nhỏ nhặt. Đến đầu năm 2024 vợ chồng sống ly thân từ thời gian đó cho đến
nay. Đến nay mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo
dài. Mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy tình cảm không còn nên tôi yêu
cầu Tòa án được ly hôn với bà Nguyễn Thị T.
Về con chung: Chúng tôi 02 con chung cháu Nguyễn Thúy V, sinh ngày
25/11/2011; cháu Nguyễn Xuân T1, sinh ngày 17/5/2013. Tôi nguyện vọng nuôi
dưỡng chăm sóc 02 con chung cháu Nguyễn Thúy V, sinh ngày 25/11/2011;
cháu Nguyễn Xuân T1, sinh ngày 17/5/2013 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
2
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu bà T cấp dưỡng tiền nuôi con
chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Qua phần trình bày của ông L đúng sự
thật. Tôi ông Nguyễn Thành L đăng kết hôn trên tinh thần tự nguyện tại UBND
H, huyện N, tỉnh Bình Định vào ngày 26/01/2011. Trong quá trình chung sống
thì vợ chồng do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã vì những
do nhỏ nhặt. Đến đầu năm 2024 vợ chồng sống ly thân từ thời gian đó cho đến
nay. Đến nay mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo
dài. Mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy tình cảm không còn nên ông
Nguyễn Thành L yêu cầu Tòa án xin ly hôn thì tôi đồng ý.
Về con chung: Chúng tôi 02 con chung cháu Nguyễn Thúy V, sinh ngày
25/11/2011; cháu Nguyễn Xuân T1, sinh ngày 17/5/2013. Tôi nguyện vọng nuôi
dưỡng chăm sóc 02 con chung cháu Nguyễn Thúy V, sinh ngày 25/11/2011;
cháu Nguyễn Xuân T1, sinh ngày 17/5/2013 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị T chỉ lên Tòa án hòa giải lần đầu nhưng sau đó đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án để tham gia tố tụng.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K phát
biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa chấp hành đúng quy định pháp luật kể từ
khi thụ vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án, bị đơn không
chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự phát biểu ý
kiến về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của
nguyên đơn, cho ông Nguyễn Thành L được ly hôn với Nguyễn Thị T. Về con
chung: Giao 02 con chung 02 con chung cháu Nguyễn Thúy V, sinh ngày
25/11/2011; cháu Nguyễn Xuân T1, sinh ngày 17/5/2013 cho ông Nguyễn Thành
L trực tiếp, chăm sóc 02 con chung cho đến khi đủ 18 tuổi. Về tài sản chung, nợ
chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được
thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
thấy:
[1] Về khởi kiện thụ vụ án: Tòa án thụ việc khởi kiện của ông
Nguyễn Thành L đúng trình tthủ tục theo Điều 191, Điều 195 Bộ luật tố tụng
dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về hôn
nhân gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tán và tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết
3
của Tòa án nhân dân huyện K theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về trình tự thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã
tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn bà Nguyễn Thị T không chấp hành theo giấy triệu
tập, không lên Tòa án để làm việc. Ngày 17/4/2025 Tòa án đưa vụ án ra xét xử, mặc
đã được triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn vắng mặt nên phải hoãn phiên tòa ấn
định xét xử lại ngày 08/5/2025 nhưng bị đơn vắng mặt lần thứ hai không do,
nguyên đơn có đơn xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
bị đơn là phù hợp với khoản 2 điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy, ông Nguyễn Thành L
bà Nguyễn Thị T đăng kết hôn với nhau trên sở tự nguyện, vào ngày
26 tháng 01 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân H, huyện N, tỉnh Bình Định hôn
nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ông Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị T
đều thừa nhận vchồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất
đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cãi do nhỏ nhặt, bà Nguyễn Thị T
ông Nguyễn Thành L đã sống ly thân từ đầu năm 2024 cho đến nay. Qua quá
trình xác minh tại chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân thị trấn K xác
định vợ chồng ông Nguyễn Thành L bà Nguyễn Thị T mâu thuẫn, cụ thể như
thế nào thì chính quyền địa phương không biết nhưng hiện nay vchồng đang sống
ly thân với nhau. Như vậy, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông
Nguyễn Thành L Nguyễn Thị T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cho ông Nguyễn Thành L, bà
Nguyễn Thị T ly hôn là phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[5] Về con chung: Ông Nguyễn Thành L Nguyễn Thị T 02 con
chung cháu Nguyễn Thúy V, sinh ngày 25/11/2011 cháu Nguyễn Xuân T1,
sinh ngày 17/5/2013. Hiện nay, 02 con chung đang ở với ông Nguyễn Thành L và
các cháu đều có nguyện vọng được ở với ông L do đó Hội đồng xét xử giao 02 con
chung cho ông Nguyễn Thành L nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp.
Về chấp dưỡng tiền nuôi con chung: Ông Nguyễn Thành L không yêu cầu
Nguyễn Thị T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
[6] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thành L, bà Nguyễn Thị T
không yêu cầu, nên HĐXX không xem xét giải quyết.
[7]Về án phí: Ông Nguyễn Thành L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 144, 147, 191, 195; khoản 2 điều 227; khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân
sự.
- Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Điều 84
Luật hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử:
4
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ông Nguyễn Thành được
quyền ly hôn với bà Nguyễn Thị T.
2. Về con chung: Giao 02 con chung cháu Nguyễn Thúy V, sinh ngày
25/11/2011 cháu Nguyễn Xuân T1, sinh ngày 17/5/2013 cho ông Nguyễn Thành
L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về chấp dưỡng tiền nuôi con chung: Ông Nguyễn Thành L không yêu cầu bà
Nguyễn Thị T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Nguyễn Thị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai
được cản trở.
3. Về tài sản chung công nợ chung: Ông Nguyễn Thành L, Nguyễn Thị
T không yêu cầu, nên HĐXX không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số
326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về án phí, lệ pTòa án. Ông Nguyễn Thành L phải chịu 300.000 đồng án phí ly
hôn thẩm được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai
số AA/2023/0012003 ngày 13/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh
Đắk Lắk.
Nguyên đơn được quyền kháng o bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án thẩm trong
hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đăk Lăk; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND H. K;
- UBND thị trấn K; (Đã ký)
- Chi cục THA dân sự H. K;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, Vp. Cao Anh Tuấn
Tải về
Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất