Bản án số 19/2020/KDTM-ST ngày 17/09/2020 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2020/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 19/2020/KDTM-ST ngày 17/09/2020 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hà Nội
Số hiệu: 19/2020/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/09/2020
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trung tâm TQVN(TQVN). - Công ty NV
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 19/2020/KDTM-ST
Ngày: 17/9/2020
V/v: Tranh chấp quyền sở
hữu trí tuệ.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Khuất Văn San
Ông Trần Quốc Quân
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Tuấn - Thẩm tra viên Toà án nhân dân
thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nội: Ông Trần Chí Thành
- Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Nội xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số 37/2019/TLST ngày 24 tháng 12 năm 2019
về việc: Tranh chấp quyền sở hữu ttuệ theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
439/2020/QĐST-KDTM ngày 11 tháng 8 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số
476/2020/QĐ-HPT ngày 24 tháng 8 năm 2020, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Trung tâm TQVN(TQVN).
Địa chỉ: Số 66 Nguyễn Văn H, phường , quận CG , thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Trung C - Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đình H, ông Trần Nam T . Địa chỉ: Số 66
Nguyễn Văn Huyên, phường , quận CG , thành phố Nội, theo văn bản ủy
quyền ngày 03/7/2020. (Ông Hưng, ông Trung có mặt tại phiên tòa).
* Bị đơn: Công ty TNHH NV .
Địa chỉ: Số 2, ngõ 153, xóm Đ, thôn TK , TT , huyện TT , thành phố
Nội.
Đại diện theo pháp luật: Bà Trương Thị S - Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Đào Thị S, Nguyễn Thị M. Địa chỉ: Tầng 4,
số 78 NK, phường YH, quận CG , thành phố Hà Nội theo văn bản ủy quyền ngày
13/01/2020. (Bà S vắng mặt, bà M có mặt tại phiên tòa).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại
diện nguyên đơn trình bày:
Trung tâm TQVN(sau đây gọi tắt nguyên đơn) là tổ chức đại diện tập thể
quyền tác giả được thành lập theo Quyết định số 19/2002/QĐ-NS ngày 19/4/2002
của Hội Nhạc Việt Nam. Căn cứ Điều 56 Luật Sở hữu ttuệ, trên sở hợp
đồng ủy quyền của các chủ sở hữu quyền tác giả, thỏa thuận hợp tác song phương
với các tổ chức quản tập thể quyền nước ngoài, nguyên đơn thực hiện bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp cho các chủ sở hữu quyền tác giả thành viên bao gồm
quyền khởi kiện khi quyền tác giả bị xâm phạm.
Ngày 06/7/2018, Công ty TNHH NV (sau đây gọi tắt bị đơn) đã tổ chức
chương trình Để nh mt thời ta đã yêu 6 ch đề Mt thu yêu người tại Nhà
hát HB địa chỉ: Số 240 đường BTH , phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí
Minh theo Giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang số
410/GP-SVH&TT do Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội cấp ngày
02/7/2018.
Trong chương trình này, Công ty TNHH NV đã sử dng 34 c phm âm
nhạc, trong đó có 31 tác phẩm âm nhc ca các tác gi/ch s hu quyn tác gi đã
y quyn cho nguyên đơn qun lý, khai thác bo v quyn tác gi để biu din
(đính kèm vi bằng danh sách tác phm s dng tại chương trình) nhưng không
thc hin nghĩa vụ xin phép, tr tin nhun bút, thù lao cho các ch s hu quyn
tác gi theo quy đnh ti Điều 20 Lut S hu trí tu và điểm b khoản 2 Điều 7 Ngh
định s 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 ca Chính ph quy định v biu din
ngh thut, trình din thời trang được sửa đổi, b sung bi Ngh định s
15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016. Đây hành vi xâm phạm quyn tác gi theo quy
định ti khon 8 Điều 28 Lut S hu trí tu.
Hành vi xâm phạm quyền tác giả của bị đơn đã gây thiệt hại nghiêm trọng
đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu quyền tác giả, làm giảm sút thu
nhập khoản tiền nhuận bút đáng ra các chủ sở hữu quyền tác giả được nhận
nếu cho phép sử dụng tác phẩm tại chương trình này với tổng giá trị là:
78.076.932đồng.
Nguyên đơn đề nghị Tòa án xem xét và giải quyết như sau:
1. Tuyên buộc Công ty TNHH NV đăng lời xin lỗi trên báo Trung ương
trong 3 số liên tiếp và trên website công ty: http://ngocvietmedia.com/ với nội
dung: “Công ty TNHH NV gửi lời xin lỗi đến các tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả
vì đã hành vi xâm phạm quyền tác giả khi sử dụng tác phẩm để biểu diễn trong
chương trình Đ nh mt thời ta đã yêu 6 ch đề Mt thu yêu ngườitại Nhà
hát HB ngày 06/7/2018 nhưng đã không xin phép, trả tiền nhuận bút, thù lao
3
các lợi ích vật chất khác cho các tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định
của pháp luật”.
2. Tuyên buộc Công ty TNHH NV bồi thường thiệt hại cho các chủ sở hữu
quyền tác giả là thành viên của TQVN, bao gồm các khoản sau đây:
- Bồi thường mức giảm sút thu thập khoản tiền nhuận bút đáng ra các
chủ sở hữu quyền tác giả được nhận nếu cho phép sử dụng tác phẩm tại chương
trình với tổng giá trị là: 78.076.932 đồng.
- Thanh toán chi phí lập vi bằng: 3.150.000 đồng.
- Thanh toán chi phí mua vé phc v vic lp vi bng: 900.000 đồng.
- Thanh toán chi phí đi lại, nhân sự cho việc khởi kiện: 10.000.000 đồng.
Tổng cộng số tiền Công ty TNHH NV phải bồi thường là: 78.076.932 đồng
+ 3.150.000 đồng + 900.000 đng + 10.000.000 đồng = 92.126.932 đồng. Yêu cầu
trả một lần cho các chủ sở hữu quyền tác giả thông qua Trung tâm TQVNngay khi
bản án có hiệu lực pháp luật.
* Tại c lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện bị đơn trình
bày:
B đơn có t chức chương trình “Để nh mt thời ta đã yêu” tại địa điểm và
thời gian như trình bày của nguyên đơn.
Đơn khởi kiện ghi người khởi kiện Trung tâm bảo vệ quyền tác giả âm
nhạc Việt Nam.
Theo bị đơn thì nếu hành vi xâm phạm bản quyền thì nhạc sỹ mới
người bị xâm phạm chứ không phải là Trung tâm. Vậy người khởi kiện phải là các
nhạc sỹ chứ không phải Trung tâm.
Nếu nguyên đơn đại diện theo ủy quyền của các nhạc sỹ để khởi kiện thì
trong đơn khởi kiện phải ghi nguyên đơn được đại diện theo ủy quyền của các
nhạc sỹ nào, theo văn bản ủy quyền nào.
Mặt khác, trong hvụ án một số Hợp đồng ủy quyền quản khai
thác quyền tác giả âm nhạc của nhạc sỹ cho nguyên đơn không ủy quyền cho
nguyên đơn được khởi kiện khi có hành vi xâm phạm quyền tác giả.
Ngoài ra, Hợp đồng ủy quyền nguyên đơn ký với nhạc sỹ LP do Công ty cổ
phần văn hóa tổng hợp BT - Trung tâm băng nhạc BT đại diện ký, Hợp đồng ủy
quyền nguyên đơn với nhạc sPD do Công ty TNHH MTV PNĐ đại diện ký
nhưng các công ty này không có văn bản ủy quyền của nhạc sỹ LP , nhạc sỹ PD .
Vậy, bị đơn đề nghị Tòa án xem xét lại tư cách khởi kiện của nguyên đơn.
V nội dung: Chưa chng c chng minh các nhc s tác gi ca các
bài hát trong bui biu diễn theo qui định ti khoản 2 Điều 203 Lut s hu trí tu.
- Theo quy đnh ti khoản 1 Điều 43 Ngh đnh s 22 thì nguyên đơn
quyn xây dng biu mc tin nhun bút, thù lao, quyn loi vt chất nhưng
4
không có quy định nào th hin t chc, cá nhân s dng bài bt buc phi tr tin
nhun bút theo biu mc do nguyên đơn xây dựng “Múc tin nhun bút, thù
lao, quyn li vt chất được xác đnh trong hợp đồng bằng văn bản theo quy đnh
ca pháp luật”. Như vậy, tin nhun bút phi theo tha thun ca các bên bằng văn
bn.
Chi phí lập vi bằng, chi phí mua vé lập vi bằng và chi phí đi lại nhân sự cho
việc khởi kiện, nguyên đơn chưa đưa ra được căn cứ chứng minh. Đề nghị Tòa án
không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa, nguyên đơn cung cấp vé máy bay hóa đơn lưu trú khách
sạn (bản phô tô) phục vụ cho việc đi lại khởi kiện bản chính Hợp đồng ủy
quyền của nhạc sỹ LP và nhạc sỹ PD . Hội đồng xét xử đã đối chiếu bản chính với
bản phô tô trong hồ sơ vụ án.
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn vẫn giữ nguyên quan
điểm trình bày của mình trong quá trình giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nội tại phiên tòa quan
điểm như sau:
Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét
xử Thư phiên tòa từ khi thụ cho đến khi đưa vụ án ra xét xử đã đảm bảo
các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã được thực hiện đầy đ
quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về ni dung: Theo vi bằng 1468/2018/VB-TPLQ.TD do Văn phòng Thừa
phát lại quận lập ngày 18/7/2018. Theo đó, chương trình đã sử dụng 34 tác
phẩm âm nhạc để biểu diễn, trong đó 31 tác phẩm âm nhạc của các tác giả/chủ
sở hữu quyền tác giả đã ủy quyền cho nguyên đơn, nhưng bị đơn không thực hiện
nghĩa vụ xin phép trả tiền nhuận bút, thù lao cho tác giả/chủ sở hữu quyền tác
giả. Do vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ, nguyên đơn buộc bị
đơn phải buộc xin lỗi là có căn cứ.
Căn cứ Điều 204, Điều 205 - Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ Luật Sở hữu trí tuệ và Mức nhuận bút sử dụng tác
phẩm âm nhạc của Trung tâm TQVNthông báo mức nhuận bút sdụng tác phẩm
âm nhạc áp dụng từ 01/10/2015 ban hành, bị đơn phải bồi thường thiệt hại do xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ những khoản sau:
1. Khon tin nhun bút: Nguyên đơn yêu cu buc b đơn phải tr s tin là
78.076.932 đồng là có căn cứ nên chp nhn.
2. Chi plập vi bằng: 4.050.000 đồng - đây chi phí hợp để ngăn chặn,
khắc phục thiệt hại.
3. Đối với chi phí đi lại, nhân s cho vic khi kin, nguyên đơn yêu cầu Tòa
án buc b đơn phải tr 10.000.000 đng. Xét thy, yêu cầu này không đưc quy
định trong Điều 204, 205 Lut S hu trí tu nên không được chp nhn.
5
T phân tích trên, đ ngh Hội đồng xét x chp nhn mt phn yêu cu khi
kin ca nguyên đơn. Về án phí: Các bên phi chịu án ptheo qui định ca pháp
lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, sau khi nghe các bên đương sự trình bày và tranh luận tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử nhận định:
[ 1 ]. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn có trụ sở tại số 2, ngõ 153, xóm Đ, thôn
TK , xã TT , huyện TT , thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 2 Điều 30; Điều 37;
khoản 3 Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết
của Tòa Kinh tế Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Tranh chấp vquyền tác giả quyền liên
quan đến quyền tác githuộc quyền sở hữu trí tuệ, phạm vi điều chỉnh của Luật
Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009.
[2]. Về nội dung: Xét các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét
xử xét thấy:
[2.1]. Về cách khởi kiện của Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc
Việt Nam:
Trung tâm TQVNtổ chức đại diện tập thể quyền tác giả được thành lập
theo Quyết định số 19/2002/QĐ-NS ngày 19/4/2002 của Hội Nhạc sĩ Việt Nam.
Căn cứ Khoản 2 Điều 56 Luật Sở hữu trí tuệ:
Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện các hoạt
đng sau đây theo ủy quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan:
a) Thực hiện việc quản quyền tác giả, quyền liên quan; đàm phán cấp
phép, thu phân chia tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác từ việc
cho phép khai thác các quyền được ủy quyền;
b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên; tổ chức hòa giải khi
tranh chấp”.
Căn cứ Điểm a Điều 1 Mục II Phần A Thông liên tịch số 02/2008/TTLT-
TANDTC-VKSNDTC - BVHTT&DL - BKH&CN - BTP ngày 03/4/2008 ca a án
nhân dân ti cao - Viện kiểm t nhân n tối cao - BVăn hóa thể thao và Du lịch -
BKhoa học ng nghệ - B pháp về vic hướng dẫn áp dụng một số quy
định của pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ tại
Toà án nhân dân:
Quyền khởi kiện vụ án dân sự về quyền tác giả, quyền liên quan
6
a) Cá nn, tổ chc quy đnh tại Điều 44 của Nghđịnh s100/2006/NĐ-CP
ngày 21-9-2006 của Chính phủ quy định chi tiết hưng dẫn thi hành mt số
điều của B luật dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan
quyền khởi kiện vụ án dân sự về quyền tác giả, quyền liên quan tại Toà án nhân
dân có thẩm quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình”.
Căn cứ Điểm i Khoản 1 Điều 44 Nghị đnh số 100/2006/NĐ-CP: Tổ chức đại
diện tập thể quyền tác giả quyền khởi kiện tại Toà án thẩm quyền để bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan.
Căn cứ Điều 24 Điều lệ (sửa đổi) của Hội Nhạc Việt Nam đã được Bộ
Nội vụ phê duyệt theo Quyết định số 124/2005/QĐ-BNV ngày 21/11/2005:
Điều 24. Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam
1. Hi Nhạc sĩ Việt Nam quan chủ quản của Trung tâm Bảo vệ quyền
tác giả âm nhạc Việt Nam. Trung tâm hoạt đng theo quy định của pháp luật
Quy chế tổ chức và hoạt đng của Trung tâm được Chủ tịch Hi phê duyệt.
2. Mục đích hoạt đng: Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc, khai thác, bảo h tác
phẩm nhạc trên sở hợp đồng y thác quyền tác giả; giúp các quan quản
nhà nưc trong việc hoạch định và thực hiện chính sách về quyền tác giả”.
Căn cứ Khoản 8 Điều 6 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Trung tâm TQVNđã
được Hội Nhạc Việt Nam phê duyệt theo Quyết định số 23/QĐ-HNS ngày
20/8/2018:
Trung tâm TQVNquyền khởi kiện ra a án hoặc Trọng tài để bảo vệ
quyền hoặc lợi ích hợp pháp của thành viên khi có tranh chấp xảy ra”.
Căn cứ các Hợp đồng ủy quyền quản khai thác quyền tác giả âm nhạc
giữa tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả với Trung tâm TQVNthể hiện nội dung
ủy quyền cho Trung tâm TQVNđược quyền áp dụng các biện pháp để bảo vệ
quyền tác giả bao gồm quyền khởi kiện ra Tòa án thẩm quyền khi hành vi
xâm phạm quyền tác giả phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 49 Nghị định số
22/2018/NĐ-CP.
Như vậy, khi bị đơn hành vi xâm phạm quyền tác giả đối với các tác
phẩm âm nhạc của tác giả thuộc thành viên Trung tâm TQVNtại chương trình Để
nh mt thời ta đã yêu 6 ch đề Mt thu yêu người”, Trung tâm TQVNcó quyền
khởi kiện ra Tòa án nhân dân thành phố Nội để bảo vệ quyền lợi ích hợp
pháp của các thành viên phù hợp với quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2.2]. Xét các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Ngày 06/7/2018, bị đơn đã tổ chức chương trình Để nh mt thời ta đã yêu 6
ch đề Mt thu yêu người tại Nhà hát HB địa chỉ: Số 240 đường BTH ,
phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy phép tổ chức biểu diễn
7
nghệ thuật, trình diễn thời trang số 410/GP-SVH&TT do Sở Văn hóa Thể thao
thành phố Hà Ni cấp ngày 02/7/2018.
Trong chương trình này, bị đơn đã sdụng 34 tác phẩm âm nhạc đbiểu
diễn, trong đó có 31 tác phẩm âm nhạc của các tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả đã
ủy quyền cho nguyên đơn quản bảo vệ quyền tác giả, thể hiện tại Vi bằng số
1468/2018/VB-TPLQ.TĐ do Văn phòng Thừa phát lại quận lập ngày
18/7/2018 nhưng bị đơn không thực hiện nghĩa vụ xin phép và trả tiền nhuận bút,
thù lao cho các tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả mặc nguyên đơn đã nhiều lần
liên hệ, yêu cầu.
Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ:
Tổ chức, nhân khi khai thác, sử dụng mt, mt số hoặc toàn b các
quyền quy định tại khoản 1 Điều này khoản 3 Điều 19 của Luật này phải xin
phép trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu
quyền tác giả”.
Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ được hướng dẫn cụ thể
tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 22/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật shữu trí tuệ về
quyền tác giả, quyền liên quan:
Quyền biểu diễn tác phẩm trưc công chúng quy định tại điểm b khoản 1
Điều 20 của Luật sở hữu trí tuệ là quyền của chủ sở hữu quyền c giả đc quyền
thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện biểu diễn tác phẩm mt cách trực
tiếp hoặc thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật
nào công chúng thể tiếp cận được. Biểu diễn tác phẩm trưc công chúng
bao gồm việc biểu diễn tác phẩm tại bất cứ nơi nào mà công chúng có thể tiếp cận
được
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP
ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời
trang:
Trách nhiệm của người tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;
thi người đẹp, người mẫu: Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền
tác giả và quyền liên quan”.
Căn cứ Khoản 8 Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ: Việc sử dụng tác phẩm
không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao,
quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật hành vi m phạm quyền
tác giả.
Như vậy, việc bị đơn đã sử dụng 31 tác phẩm âm nhạc của các tác giả/chủ sở
hữu quyền tác giả đã ủy quyền cho nguyên đơn quản bảo vệ quyền tác giả
nhưng không thực hiện nghĩa vụ xin phép tác giả, cũng không thực hiện xin phép
8
trả tiền nhuận bút, thù lao thông qua nguyên đơn hành vi xâm phạm quyền
tác giả.
Hành vi xâm phạm quyền tác giả của bị đơn đã gây thiệt hại đến quyền và lợi
ích hợp pháp của các tác giả/chủ shữu quyền tác giả thành viên của Trung tâm
Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam, làm giảm sút thu nhập khoản tiền
nhuận bút mà đáng ra các tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả được nhận nếu cho
phép sử dụng tác phẩm tại chương trình này. Đồng thời, làm phát sinh các chi phí
tất yếu để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại gồm chi phí để thuê Văn phòng Thừa
phát lại lập vi bằng làm chứng cứ xử vi phạm, chi phí mua chương trình để
tiến hành lập vi bằng ...
- Theo vi bằng 1468/2018/VB-TPLQ.TD do Văn phòng Thừa phát lại quận
lập ngày 18/7/2018. Theo đó, chương trình đã: Sử dụng 34 tác phẩm âm nhạc
để biểu diễn, trong đó 31 tác phẩm âm nhạc của các tác giả/chủ sở hữu quyền
tác giả đã y quyền cho nguyên đơn, nhưng bị đơn không thực hiện nghĩa vụ xin
phép trả tiền nhuận bút, thù lao cho tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả. Do vậy,
căn cứ vào khoản 8 Điều 28; điểm b khoản 1 Điều 198; khoản 2 Điều 202 Luật Sở
hữu trí tuệ, nguyên đơn buộc bị đơn phải buộc xin lỗi công khai là có căn cứ.
- Căn cứ khoản 4 Điều 202; điểm a khoản 1 Điều 204; điểm b khoản 1 Điều
205 Luật Sở hữu trí tuệ; Điều 16, 17, 20 Nghị định 105 ngày 22/9/2006 của Chính
phủ qui định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 119 ngày 30/12/2010 và Mức nhuận bút sử
dụng tác phẩm âm nhạc của Trung tâm TQVNban hành thông báo mức nhuận bút
sử dụng tác phẩm âm nhạc áp dụng thống nhất trong toàn quốc từ năm 2007 cho
đến nay đối với tất cả các tổ chức tương tự đã được báo cáo Bộ Văn hóa -
Thông tin tại Công văn số 4737/BVHTT-BQTG ngày 16/11/2006 . Thông báo này
đã được đăng công khai trên cổng thông tin điện tcủa Trung m TQVN.org
vẫn được Trung tâm áp dụng từ đó đến nay nên căn cứ chấp nhận theo yêu
cầu này của nguyên đơn. vậy, bị đơn phải bồi thường thiệt hại do xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ những khoản sau:
+ Khon tin nhuận bút được tính c th như sau:
Căn cứ mục 2.2.1 Biểu mức nhuận bút sử dụng tác phẩm âm nhạc của
Trung tâm TQVNáp dụng đối với chương trình ca nhạc/live show không thường
xuyên bán tổ chức trong nhà hát theo công thức: 5% x (70% số lượng ghế x
bình quân giá vé).
Căn cứ số lượng ghế tại Nhà hát HB là: 2.000 ghế thể hiện tại đồ ghế
Nhà hát HB được đăng công khai trên website của Nhà hát HB tại địa chỉ:
https://nhahathoabinh.com.vn/.
Căn cứ mức bình quân giá là: 1.300.000 đồng được tính dựa trên các
mức giá tại Chương trình Để nhớ một thời ta đã yêu 6 ghi nhận tại website
9
https://ticketgo.vn/ https://ticketbox.vn/ kênh phân phối cho chương trình
này.
Trên cơ sở đó, cách tính lần lượt như sau:
* Tiền nhuận bút tính chung cho cả chương trình: 5% x (70% x 2000 ghế x
1.300.000 đồng) = 91.000.000 đồng.
* Tiền nhuận bút cho mỗi tác phẩm nhạc lời tiếng Việt hoặc nhạc nước
ngoài được tính trên sở chia đều tiền nhuận bút chung cho slượng tác phẩm
đã sử dụng: 91.000.000 đồng : 34 tác phẩm = 2.692.308 đồng.
* Tiền nhuận bút cho mỗi tác phẩm nhạc nước ngoài và lời tiếng Việt được
tính bằng 130% tiền nhuận bút cho mỗi tác phẩm (trong đó 100% tiền nhuận bút
thuộc tác giả nhạc nước ngoài 30% tiền nhuận bút thuộc vtác giả lời tiếng
Việt): 130% x 2.692.308 đồng = 3.500.000 đồng.
* Tiền nhuận bút cho mỗi tác phẩm nhạc Việt, lời chưa xác định tác giả
hoặc không thuộc thành viên được tính bằng 70% tiền nhuận bút cho mỗi tác
phẩm: 70% x 2.692.308 đồng = 1.884.616 đồng.
* Tiền nhuận bút cho mỗi tác phẩm lời tiếng Việt, nhạc chưa xác định tác
giả hoặc không thuộc thành viên được tính bằng 30% tiền nhuận bút cho mỗi tác
phẩm: 30% x 2.692.308 đồng = 807.692 đồng.
Theo bảng kê của nguyên đơn thì có 27 tác phẩm nhạc và lời tiếng Việt, tiền
nhuận bút cho mỗi tác phẩm là 2.692.308 đồng; 2 tác phẩm nhạc Việt, lời không
thuộc thành viên tiền nhuận bút cho mỗi tác phẩm 1.884.616 đồng; 2 tác phẩm
nhạc nước ngoài (chưa xác định) tiền nhuận bút cho mi tác phẩm là 807.692
đồng.
Như vậy, tổng số tiền nhuận bút sử dụng quyền tác giả đối với các tác phẩm
âm nhạc thuộc thành viên Trung tâm TQVNbị đơn phải thực hiện cho chương
trình Để nh mt thời ta đã yêu 6 ch đề Mt thu yêu ngườitại Nhà hát HB
ngày 06/7/2018 là: 78.076.932 đồng theo yêu cầu của nguyên đơn là căn cứ
chấp nhận.
+ Chi phí lp vi bng: 3.150.000 đồng (có hóa đơn kèm theo); Chi phí mua
ph v vic lp vi bằng: 900.000 đồng, tng s 4.050.000 đng - đây chi
phí hợp để ngăn chn, khc phc thit hại. Theo Điều 20 Ngh định
105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 ca Chính ph quy định chi tiết hướng dn
thi hành mt s điu ca Lut S hu trí tuệ: Chi phí hợp để ngăn chặn, khc
phc thit hi: Chi phí hợp để ngăn chặn, khc phc thit hại quy đnh tại điểm
a khoản 1 Điều 204 ca Lut S hu ttu gm chi phí cho vic tm gi, bo
quản, lưu kho, lưu bãi đi vi hàng hoá xâm phm, chi phí thc hin các bin
pháp khn cp tm thi, chi phí hp lý để thuê dch v giám định, ngăn chặn, khc
phc hành vi xâm phm chi phí cho vic thông báo, cải chính trên phương tin
thông tin đại chúng liên quan đến hành vi xâm phm”. Do vậy, cn chp nhn chi
10
phí này.
+ Đối với chi phí đi li, nhân s cho vic khi kin, nguyên đơn yêu cầu
Tòa án buc b đơn phi tr 10.000.000 đng. Căn c Điu 20 Ngh định 105/NĐ-
CP ngày 22/9/2006 ca Chính ph tiu mc 2.4 mục 1 Thông liên tịch s
02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP ngày
03/4/2008; Điu 204 Lut S hu trí tu qui đnh v “Nguyên tắc xác đnh thit hi
do xâm phm quyn s hu trí tuệ” thì đây không phải chi phí hợp để ngăn
chn, khc phc thit hi không tài liu, chng c th hiện nguyên đơn thuê
luật sư nên không được Hội đồng xét x chp nhn.
[3]. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại thẩm đối
với những yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận; Nguyên đơn phải chịu
án phí kinh doanh thương mại thẩm đối với yêu cầu không được Tòa án chấp
nhận.
Nhận đnh của đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Ni phù hp
vi tình tiết khách quan ca v án nhận định ca Hội đồng xét x nên được
chp nhn.
[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo theo qui định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 30, Điều 37, Điều 38, Điều 147; Điều 271, Điều 273
Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 20, Khoản 8 Điều 28; Khoản 2 Điều 56; Khoản 2
Điều 202; Điều 204; Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ 2005; Khoản 1 Điều 43 Nghị
định 22/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết một số
điều về biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ 2005, 2009 về quyền tác giả, quyền
liên quan; Điều 20 Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ: Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Trung tâm Bảo vệ quyền tác
giả âm nhạc Việt Nam.
2. Buộc Công ty TNHH NV đăng lời xin lỗi trên báo Trung ương trong 3 số
liên tiếp trên website công ty: http://ngocvietmedia.com/ với nội dung: Công
ty TNHH NV gửi lời xin lỗi đến các tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả đã
hành vi xâm phạm quyền tác giả khi sử dụng tác phẩm để biểu diễn trong chương
trình Để nh mt thời ta đã yêu 6 ch đề Mt thu yêu ngườitại Nhà hát HB
ngày 06/7/2018 nhưng đã không xin phép, trả tiền nhuận bút, thù lao các lợi
ích vật chất khác cho các tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp
luật”.
11
3. Buộc Công ty TNHH NV bồi thường thiệt hại cho các chủ sở hữu quyền
tác giả là thành viên của TQVN do Trung tâm TQVNđại diện tổng số tiền là:
82.126.932 đồng, trong đó bao gồm:
- Bồi thường mức giảm sút thu thập khoản tiền nhuận bút đáng ra các
chủ sở hữu quyền tác giả được nhận nếu cho phép sử dụng tác phẩm tại chương
trình với tổng giá trị là: 78.076.932 đồng.
- Thanh toán chi phí lập vi bằng: 3.150.000 đồng.
- Thanh toán chi phí mua vé phc v vic lp vi bằng: 900.000 đng.
4. Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về chi phí đi lại, nhân sự cho
việc khởi kiện là 10.000.000 đồng.
5. Về án phí: Bị đơn phải chịu 4.106.347 đồng án phí kinh doanh thương mại
thẩm; Nguyên đơn phải chịu 3.000.000 đồng án phí kinh doanh thương mại
thẩm. Xác nhận nguyên đơn đã nộp 4.700.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng
án phí, lệ pa án sốAA/2018/0013322 ngày 29/7/2019 tại Cục Thi hành án
dân sự thành phố Hà Nội, hoàn trả nguyên đơn 1.700.000 đồng.
6. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo qui định tại Điều 357 Điều
468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo qui định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi
hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6; 7; 9 Luật thi
hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qui định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩmmặt nguyên đơn và bị đơn.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thành phố Hà Nội;
- Cục THADS thành phố Hà Nội;
- Lưu VP + HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thanh Thủy
Tải về
Bản án số 19/2020/KDTM-ST Bản án số 19/2020/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất