Bản án số 30/2026/KDTM-PT ngày 21/05/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 30/2026/KDTM-PT ngày 21/05/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 30/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/05/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty TNHH Đầu tư - Thương mại - Xuất nhập khẩu thép A - Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ vận tải Q - Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH ĐÀ NNG
Bn án s: 30/2026/KDTM-PT
Ngày: 21-5-2026
V/v tranh chp hợp đng mua bán
hàng hóa
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH ĐÀ NẴNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Anh Tun
Các Thm phán: Bà Trn Th
Ông Nguyn Ngc Anh
- Thư phiên a: Ông Văn Linh - Thư Tòa án, Tòa án nhân dân
thành ph Đà Nng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Đà Nẵng: Nguyn Th
Anh Tú Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 21 tháng 5 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Đà
Nng xét x phúc thm công khai v án th s: 07/2026/TLPT-KDTM ngày 26
tháng 3 năm 2026 v “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
Do bản án kinh doanh thương mại thm s 02/2026/KDTM-ST ngày 10
tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 3 Đà Nẵng b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 117/2026/-PT ngày
24 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH Đầu - Thương mại - Xuất nhập khẩu
thép A; trụ sở: số 218 đường A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại
diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thanh L Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo y quyền: Phan Thị Thanh H, sinh năm 1980; địa
chỉ: tổ 79, phường S, thành phố Đà Nẵng (Theo giấy y quyền ngày 05 tháng 11
năm 2025 của Giám đốc Công ty TNHH Đầu Thương mại Xuất nhập khẩu
thép A). Có mặt
2. Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng dịch vụ vận tải Q; trụ sở: số 37
đường Đ, phường C, thành phố Đà Nẵng; Người đại diện theo pháp luật: ông
Nguyễn Đức D Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985; địa
chỉ: thôn P, H, thành phố Đà Nẵng (Theo giấy ủy quyền ngày 21 tháng 5 năm
2026 của Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng và dịch vụ vận tải Q). Có mặt
2
3. Người kháng cáo: bị đơn Công ty TNHH Xây dựng và dịch vụ vận tải Q.
NI DUNG V ÁN:
Theo Bản án sơ thẩm, v án được tóm tắt như sau:
Ti đơn khởi kin đề ngày 05 tháng 11 năm 2025, các đơn trình bày trong
quá trình gii quyết v án, đại din theo y quyn ca nguyên đơn trình bày:
Ngày 20 tháng 11 năm 2024, Công ty TNHH Đầu - Thương mại - Xuất
nhập khẩu thép A (Công ty A) Công ty TNHH Xây dựng dịch vụ vận tải Q
(Công ty Q) đã kết Hợp đồng nguyên tắc số 2011/HĐNT/2024/AP-QN về việc
mua bán thép xây dựng, vật xây dựng các loại, với slượng, quy cách, giá bán
hàng hóa, phương thức và địa điểm giao nhận hàng theo Bảng báo giá xác nhận
của hai bên.
Ngày 22 tháng 11 năm 2024, hai bên đã ký Bảng báo giá kiêm xác nhận đơn
hàng với nội dung Công ty A o giá Công ty Q xác nhận mua thép xây dựng
Tungho TCVN 1651-2:218 thép cây các loại D12, D14, D16, D22, D25, D28
quy cách CB400V, tổng khối lượng 68.882 kg, giá trị đã bao gồm chi phí vận
chuyển, bốc dỡ hàng và gồm VAT 1.056.493.339 đồng, giao hàng tại công trình
Dự án thành phần 1 thuộc Dự án đầu xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa -
Vũng Tàu giai đoạn 1 Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh Rịa - Vũng
Tàu (cũ). Theo đó, Công ty Q có trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho Công ty
A trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng. Hai bên cũng thống nhất tại Hợp
đồng nguyên tắc số 2011/HĐNT/2024/AP-QN ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc
trong trường hợp phát sinh nợ quá hạn thì Công ty Q phải chịu tiền lãi nợ quá hạn
phát sinh trên số tiền gốc quá hạn tương ứng với thời gian quá hạn, lãi suất đối với
số nợ quá hạn được hai bên thống nhất áp dụng bằng lãi suất cho vay của Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Rịa - Vũng Tàu tại thời điểm
quá hạn.
Thực hiện hợp đồng mua bán xác nhận đơn hàng được hai bên kết,
Công ty A đã thực hiện giao hàng cho Công ty Q vào ngày 26 và ngày 27 tháng 11
năm 2024 đầy đủ hàng hóa theo thỏa thuận trong hợp đồng với giá trị hàng hóa
1.056.493.339 đồng. Quy đổi theo barem (kg/cây) của nhà sản xuất tại Bảng báo
giá kiêm xác nhận đơn hàng ngày 22 tháng 11 năm 2024, tổng khối lượng hàng mà
Công ty A đã giao cho Công ty Q 68.882 kg và thành tiền giá trị hàng hóa đã
giao được Công ty A xuất hóa đơn giá trị gia tăng số 00000304 ngày 29 tháng 11
năm 2024, với thành tiền đã bao gồm thuế giá trị gia tăng mà ng ty Q cần phải
thanh toán cho Công ty A là 1.056.493.339 đồng, thời hạn thanh toán chậm nhất
ngày 28 tháng 12 năm 2024. Tuy nhiên, khi đến hạn thanh toán Công ty Q không
thực hiện trả tiền hàng cho Công ty A. Qua nhiều lần Công ty A đôn đốc nhắc nợ,
vào ngày 28 tháng 3 năm 2025 Công ty Q đã trả số tiền 11.071.471 đồng. Để giải
quyết các khoản nợ nêu trên, Công ty A đã nhiều lần liên hệ làm việc cũng như gửi
văn bản yêu cầu Công ty Q thanh toán nghĩa vụ trả nnhưng đến nay ng ty Q
vẫn cố ý chây ì, không thực hiện thanh toán khoản nợ mua hàng nêu trên cho Công
3
ty A. Điều này gây kkhăn về tài chính ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của Công ty A.
Để đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của mình, Công ty TNHH Đầu -
Thương mại - Xuất nhập khẩu thép A kính đề nghị Tòa án giải quyết các yêu cầu
khởi kiện buộc Công ty TNHH Xây dựng dịch vụ vận tải Q thanh toán cho
Công ty TNHH Đầu tư - Thương mại - Xuất nhập khẩu thép A tổng số tiền nợ
lãi phát sinh theo Hợp đồng nguyên tắc số 2011/HĐNT/2024/AP-QN ngày 20
tháng 11 năm 2024 tạm tính đến hết ngày 19 tháng 12 năm 2025 1.120.055.191
đồng, trong đó: Giá trị hàng hóa mua bán (số tiền gốc quá hạn): 1.045.421.868
đồng lãi nợ quá hạn. (Theo mức lãi suất cho vay của Vietinbank 0.02%/ngày
nhân với số ngày quá hạn từ ngày 29 tháng 12 năm 2024 đến hết ngày 10 tháng 02
năm 2026 là 88.063.146 đồng, tổng cộng là 1.133.485.014 đồng.
Trong quá trình gii quyết v án tại giai đoạn thẩm, b đơn Công ty
TNHH Xây dựng dịch vụ vận tải Q không ý kiến về yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn vắng mặt tại tất cả các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử vụ án.
Vi ni dung v án như trên, tại Bản án kinh doanh thương mại thẩm s
02/2026/KDTM-ST ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 3
Đà Nẵng đã quyết định:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hóa” của Công ty TNHH Đầu - Thương mại - Xuất nhập khẩu thép A đối
với Công ty TNHH Xây dựng và dịch vụ vận tải Q.
2. Áp dụng:
- Điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Điều 24, 34, 50 và 306 Luật Thương mại;
- Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án;
Xử: Buộc Công ty TNHH Xây dựng và dịch vụ vận tải Q phải trả cho Công
ty TNHH Đầu - Thương mại - Xuất nhập khẩu thép A số tiền tổng cộng
1.133.485.014 đồng (Một tỷ một trăm ba mươi ba triệu bốn trăm tám mươi lăm
ngàn không trăm mười bốn đồng), trong đó 1.045.421.868 đồng (Một tỷ không
trăm bốn mươi lăm triệu bốn trăm hai mươi mốt ngàn tám trăm sáu mươi tám
đồng) tiền gốc 88.063.146 đồng (tám ơi tám triệu không trăm sáu mươi ba
ngàn một trăm bốn mươi sáu đồng) tiền lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, Công ty TNHH Xây dựng và dịch vụ
vận tải Q còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ
luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí kinh doanh thương mại thẩm, quyền
kháng cáo và nghĩa vụ thi hành án.
4
Ngày 02 tháng 3 năm 2026, bị đơn Công ty TNHH Xây dng và dch v vn
ti Q đơn kháng cáo, đ ngh Tòa án cp phúc thm xem xét li toàn b ni
dung bản án thm, tạo điều kin gia hn thi gian thanh toán, cho phép tr tin
theo từng đợt và gim mt phn tin lãi chm tr.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đi din theo y quyn ca nguyên đơn
người đại din theo y quyn ca b đơn đã thỏa thuận được vi nhau v vic gii
quyết toàn b ni dung v án đề ngh Hội đồng xét x công nhn s tha thun
ca các bên, c th:
1/ Công ty TNHH Xây dng và dch v vn ti Q cam kết thanh toán toàn b
s tin n gốc 1.045.421.868 đồng (mt t không trăm bốn mươi lăm triệu bn
trăm hai mươi mốt nghìn tám trăm sáu mươi tám đồng) cho Công ty TNHH Đầu tư
- Thương mi - Xut nhp khu thép A thành 04 đợt:
- Đợt 1: ngày 21 tháng 6 năm 2026 tr s tiền 300.000.000 đồng;
- Đợt 2: ngày 21 tháng 7 năm 2026 tr s tiền 300.000.000 đồng;
- Đợt 3: ngày 21 tháng 8 năm 2026 tr s tiền 300.000.000 đồng;
- Đợt 4: ngày 21 tháng 9 năm 2026, tr s tin gc còn litoàn b lãi ca
s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut 7,5%/năm (trong đó: lãi tính đến
ngày 10 tháng 2 năm 2026 là 88.063.146 đồng và lãi phát sinh k t ngày 11 tháng
2 năm 2026 cho đến khi thi hành án xong).
2/ Trường hp ng ty TNHH Xây dng dch v vn ti Q vi phm bt
k đt thanh toán nào nêu trên thì Công ty TNHH Đầu - Thương mại - Xut
nhp khu thép A có quyn yêu cầu thi hành án đối vi toàn b s tin Công ty Q
còn n (k c n chưa đến hn) và tin lãi chm thanh toán theo mc 7,5%/năm.
* Ti phiên tòa phúc thẩm, đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Đà
Nng phát biu:
V vic tuân theo pháp lut ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
nhng ni tham gia t tng giai đoạn xét x phúc thm đảm bo theo quy
định ca B lut T tng dân s.
V quan điểm gii quyết v án: ti phiên tòa phúc thẩm các đương s đã tha
thun vi nhau v vic gii quyết toàn b ni dung v án, xét thy vic tha thun
của các bên đương s t nguyn; ni dung tha thun của các đương s không vi
phạm điều cm ca luật và không trái đạo đức xã hi. Do đó, đề ngh Hội đồng xét x
công nhn s tha thun trên của các bên đương sự.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c trong h vụ án đã được xem xét ti
phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng: Tòa án nhân dân khu vc 3 Đà Nẵng ban hành Bn
án kinh doanh thương mại s 02/2026/KDTM-ST ngày 10 tháng 02 năm 2026, b
đơn vng mt tại phiên tòa đưc tống đạt bản án vào ngày 25 tháng 02 năm
5
2026. Ngày 02 tháng 3 năm 2026, b đơn có đơn kháng cáo toàn b ni dung v án
là trong thi hn và hp l theo quy định tại các điều 271, 272 và Điều 273 B lut
T tng dân s.
[2] Ti phiên tòa phúc thẩm, các bên đương s đã tha thun vi nhau v
vic gii quyết toàn b ni dung v án, xét thy vic tha thun của các bên đương
s t nguyn; ni dung tha thun của các đương sự không vi phạm điều cm
ca luật và không trái đạo đức hi. Do đó, n cứ vào Điều 300, khoản 2 Điều
308 ca B lut T tng dân s, Hội đồng xét x sa bản án sơ thẩm, công nhn s
tha thun của c đương s nđề ngh của đại din Vin kim sát ti phiên tòa
là phù hp.
[3] V án phí: Công ty TNHH Xây dng dch v vn ti Q phi chu án
phí kinh doanh thương mại thẩm án pkinh doanh thương mại phúc thm
theo quy định ca pháp lut.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điu 300 và khon 2 Điu 308 ca B lut T tng dân s;
Sa Bản án kinh doanh thương mại s 02/2026/KDTM-ST ngày 10 tháng 02
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 3 Đà Nẵng, công nhn s tha thun ca
các đương sự ti phiên tòa phúc thm, c th:
1. Công ty TNHH Xây dng dch v vn ti Q nghĩa vụ phi tr cho
Công ty TNHH Đầu - Thương mại - Xut nhp khu thép A s tin n gc
1.045.421.868 đng (mt t không trăm bốn ơi lăm triu bốn trăm hai mươi
mốt nghìn tám trăm sáu mươi tám đồng) và tin lãi chm tr như sau:
- Đợt 1: ngày 21 tháng 6 năm 2026, tr s tiền 300.000.000 đồng (ba trăm
triệu đồng);
- Đợt 2: ngày 21 tháng 7 năm 2026, tr s tiền 300.000.000 đồng (ba trăm
triệu đồng);
- Đợt 3: ngày 21 tháng 8 năm 2026, tr s tiền 300.000.000 đồng (ba trăm
triệu đồng);
- Đợt 4: ngày 21 tháng 9 năm 2026, trả s tin gc còn li 145.421.868
đồng (một trăm bốn mươi lăm triu bốn trăm hai mươi mốt nghìn tám trăm sáu
mươi tám đng), tin lãi tính đến ngày 10 tháng 2 năm 2026 88.063.146 đng
(tám mươi tám triệu không trăm sáu mươi ba nghìn một trăm bốn mươi sáu đồng)
lãi phát sinh k t ngày 11 tháng 2 m 2026 theo mc lãi suất 7,5%/năm trên
s tin gc chậm thanh toán cho đến khi tr xong n gc.
2. Trường hp Công ty TNHH Xây dng dch v vn ti Q vi phm bt
c đợt thanh toán nào nêu trên thì Công ty TNHH Đầu - Thương mại - Xut
nhp khu thép A quyn yêu cầu thi hành án đi vi toàn b s tin Công ty
TNHH Xây dng và dch v vn ti Q còn n (k c n chưa đến hn), lãi tm tính
đến ngày 10 tháng 2 năm 2026 88.063.146 đng (tám mươi tám triu không
6
trăm sáu mươi ba nghìn một trăm bốn mươi sáu đng) lãi phát sinh k t ngày
11 tháng 2 năm 2026 cho đến khi thi hành án xong theo mc lãi sut 7,5%/năm.
3. V án phí: n cứ vào Điều 147 B lut T tng dân s, khoản 5 Điều 29
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y ban
Thường v Quc hi v án phí, l phí Tòa án.
- Án phí kinh doanh thương mại thẩm 46.004.550 đồng (bốn mươi sáu
triệu không trăm lẻ bốn nghìn năm trăm năm mươi đồng) án phí kinh doanh
thương mại phúc thẩm là 2.000.000 đng (hai triệu đồng) Công ty TNHH y
dng dch v vn ti Q phi chu, được tr vào s tin tm ng án phí phúc
thm 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu s 0001976 ngày 06
tháng 3 năm 2026 ca Thi hành án dân s thành ph Đà Nng.
- Hoàn tr cho Công ty TNHH Đầu - Thương mại - Xuất nhập khẩu thép
A số tiền tạm ứng án phí 22.662.832 đồng (hai mươi hai triệu sáu trăm sáu mươi
hai nghìn tám trăm ba mươi hai đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0005501 ngày 14
tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
4. Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a 9 Lut Thi hành
án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut Thi
hành án dân s.
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Đà Nẵng
- TAND KV3-Đà Nẵng;
- VKSND KV3-Đà Nẵng;
- PTHADS KV3-Đà Nẵng;
- Lưu: hồ sơ vụ án
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyn Anh Tun
Tải về
Bản án số 30/2026/KDTM-PT Bản án số 30/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 30/2026/KDTM-PT Bản án số 30/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất