Bản án số 176/2021/DS-PT ngày 01/12/2021 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 176/2021/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 176/2021/DS-PT ngày 01/12/2021 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 176/2021/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/12/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị Huỳnh Thị V tr.c với ông Lê Văn V1, hủy án ST
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH VĨNH LONG
Bn án s: 176 /2021/DS-PT
Ngày: 01 - 12 - 2021
V/v tranh chp hợp đồng vay tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH VĨNH LONG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Lâm Triu Hu
Các Thm phán: Ông Nguyễn Văn Trường
Nguyn Th Kim Chi
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyn Th Ngc V - Thư ký Tòa án
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Vĩnh Long: Ông Phan Thanh Hào -
Kim sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 01 tháng 12 năm 2021, ti tr s Tòa án nhân dân tnh VĨNH LONG xét
x phúc thm công khai v án th s: 99 /2021/TLPT-DS ngày 29 tháng 6 năm
2021 v việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sn
Do bn án dân s thẩm s 77/2021/DS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2021 ca
Toà án nhân dân huyn V, tnh VĨNH LONG b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s: 123/2021/QĐPT-DS ngày
29 tháng 6 năm 2021, Quyết đnh hoãn phiên tòa s 183/2021/QĐ-PT ngày 24 tháng
9 năm 2021, các Thông báo v việc thay đi thi gian xét x do tình hình dch bnh
covid-19 Thông báo v vic tiếp tc phiên tòa ln th hai s 128/TB-DSPT ngày
19 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị V (Tr), sinh năm 1969. Địa chỉ: số 370A,
khóm Th A, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long: vắng mặt
Người đại diện hợp pháp: Anh Minh Đ, sinh năm 1985. Địa chỉ: số
344/TNG, ấp Th, B, huyện Tr, tỉnh Bến Tre, người đại diện theo ủy quyền (văn
bản ngày 22/11/2021): có mặt
2.Bị đơn: Ông Lê Văn V1, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp H, xã Nh, huyện V, tỉnh
Vĩnh Long: có mặt
2
Người đại diện hợp pháp:Thị M D, sình năm 1960 và chị Lữ Ngọc M T,
sinh năm 1997. Địa chỉ: số A11/4A đường 385, khu phố 2, phường T Nh A, thành phố
Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, người đại diện theo ủy quyền (văn bản ngày
27/10/2021): vắng mặt
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Anh Trương Minh Th, sinh năm 1979. Địa chỉ: số 73/1D, đường Phó
Điều, Phường 3, thành phố VĨNH LONG, tỉnh VĨNH LONG: vắng mặt
3.2. Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp Hiếu Thủ, Hiếu Nhơn,
huyện V, tỉnh VĨNH LONG: vắng mặt
Người đại diện hợp pháp:Thị M D, sình năm 1960 và chLữ Ngọc M T,
sinh năm 1997. Địa chỉ: số A11/4A đường 385, khu phố 2, phường T Nh A, thành phố
Đ, Thành phố Hồ Chí Minh, người đại diện theo ủy quyền (văn bản ngày
27/10/2021): vắng mặt
3.3. Anh Nguyễn D A, sinh năm 1989. Địa chỉ: p M Th C, Mỹ Th, huyện
B, tỉnh Vĩnh Long: vắng mặt.
Người kháng cáo: ông Lê Văn V1 là bị đơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 11 năm 2019, đơn khởi kiện bổ sung này 23
tháng 9 năm 2020 trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Chị Huỳnh Thị
V trình bày:
Ngày 29 tháng 10 năm 2020, thông qua gii thiu ca anh Trương Minh Th
ngưi quen, biết được b đơn ông Lê Văn V1 đang n ngân hàng HD Chi nhánh Vĩn
Long s tin 1.500.000.000 đ (mt t năm trăm triệu đồng) đang cần tiền đáo hạn,
ch V đã gặp ông V1 ti nhà anh Th đồng ý cho ông V1 vay s tin 750.000.000đ
(bảy trăm năm mươi triệu đồng), lãi sut 3.000.000đ (ba triệu đồng) trong thi hn ông
V1 tr tin xong ri vay lại (thông thường 02 ngày). Sau đó, ông V1, thông qua anh Th
đã cho số tài khoản để ch V chuyn khon vào s tài khon 21370xyz ca ông V1 s
tin 750.000.000đ đng. Hết thi hn tha thuận nhưng ông V1 không thc hiện nghĩa
v tr tin và đã yêu cầu nhưng ông V1 không tr vì cho rng ch cho Nguyn Lê D A
n tài khoản và Ân người đã rút tiền, khi nào đòi được Ân, ông V1 mi tr nên
nguyên đơn khởi kin, yêu cu Tòa án gii quyết buc b đơn là ông Lê Văn V1 và v
Nguyn Th Đ nghĩa vụ tr li 750.000.000đ đồng, ngoài ra không yêu cu
khác.
B đơn ông Văn V1 trình bày: Do quen biết Nguyn D A nhân viên ngân
hàng HD Bank, được Ân nói có bạn cho mượn 2.500.000.000đ (hai t m trăm triệu
đồng) nhưng A không s tài khon HD Bank nh ông V1 cho mượn tài khon
3
ti ngân hàng HD Bank chi nhánh VĨNH LONG để bn A chuyn tin nên ông V1 đã
đồng ý. Ông V1 không quen ch V. Vic ch V chuyn khon ông không biết, khi b
đòi thì ông V1 mi phát hin ch V chuyn vào tài khon ca ông V1 s tin
750.000.000đ đng. Tuy nhiên, s tin trên, ông V1 không s dụng mà đã ký vào giấy
y nhim chi do A lập đ trống, sau đó, A t viết vào ni dung chuyn sang tài khon
ca A và t rút tin, ông Vnh không biết.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Trương Minh Th trình bày: Thông qua
Nguyn Lê D A, anh Th đã biết và gii thiu ch V cho ông V1 vay s tin
750.000.000đ đồng đáo hạn ngân hàng, vic giao nhn tin gia hai bên, anh Th không
chng kiến.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Đ do ông V1 đại din trình
bày: phản đối yêu cu ca ch V.
Nguyn D A không văn bản trình bày ý kiến vng mt trong sut quá
trình gii quyết v án.
Ti bn án dân s sơ thẩm s 77/2021/DS-ST ngày 29 tháng 4 m 2021 Tòa
án nhân dân huyn V, tnh Vĩnh Long đã quyết định:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 85, 86, Điều 147,
228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Áp dụng Điều 463; Điều 465; Điều 466 Bộ luật dân
sự 2015. Áp dụng điểm a, khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVAH12 ngày
30/12/2016.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Văn V1
Nguyễn Thị Đ trách nhiệm liên đới trả cho chị Huỳnh Thị V stiền 750.000.000
đồng.
Ngoài ra, án thẩm còn tuyên về lãi suất chậm thi hành án, buộc ông V1,
Đậm nộp 37.500.000 đồng án phí n sự thẩm; quyền, nghĩa vụ thi hành án và quyền
kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Tại đơn kháng cáo ngày 10 tháng 5 năm 2021,bị đơn Văn V1 trình bày: không
đồng ý với quyết định của bản án thẩm, yêu cầu cấp phúc thẩm bác đơn khởi kiện
của chị Huỳnh Thị V không vay mượn tiền của chị V. Chứng cứ kèm theo đơn
kháng cáo: không có.
Tại bản tự khai ngày 12 tháng 7 năm 2021, chị Huỳnh Thị V trình bày: Không
đồng ý yêu cầu kháng cáo đã chuyển tiền vào tài khoản của ông V1 được ngân hàng
xác nhận ông V1 đã nhận 750.000.000 đồng. Việc chuyển tiền do chị V trực tiếp
chuyển vào tài khoản của ông V1 số 21370xyz tại ngân hàng HD chi nhánh Vĩnh Long.
Nội dung ghi: nộp tiền mặt (do ngân hàng đánh máy). Việc chuyển tiền là do Trương
Minh Th giới thiệu ông V1 cần tiền đáo hạn ngân hàng, hình thức thỏa thuận đáo hạn
4
02 ngày trả vốn và cho tiền cà phê. Sau đó, Thống hẹn chị V và ông V1 để cùng thỏa
thuận tại nhà Thống, chị V đến nhưng nhiều người đang nhậu nên không vào.
Ngày 29/10/2019, Thống và chị V đến ngân hàng, Thống cho chị V tài khoản của ông
V1 chị V đã chuyển tiền cho ông V1. Sau khi ông V1 nhận tiền thì không trả lãi.
Nguồn gốc tiền là của chị V.
Tại Công văn số 573/VPCQCSĐT ngày 30/9/2021, quan cảnh sát điều tra
Công an tỉnh Vĩnh Long xác định: Ngày 16/12/2019, quan điều tra tiếp nhận
nguồn tin về tội phạm của ông Lê Văn V1 tố giác Nguyễn Lê D A,nhân viên ngân
hàng HD- Chi nhánh Vĩnh Long về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản do đã cho A
mượn 800.000.000đ (tám trăm triệu đồng) nhưng không trả. Sau đó, A yêu cầu ông V1
cho mươn số tài khoản để bạn A chuyển 2.500.000.000đ (hai tỷ năm trăm triệu đồng),
đồng thời, ông V1 sẵn vào ủy nhiệm chi còn trống để A tự điền thông tin vào rút
tiền. Ngoài ra, cơ quan điều tra còn nhận đơn của 03 người khác là ông Nguyễn Văn X
tố giác A mượn 2.800.000.000đ (hai tỷ tám trăm triệu đồng); Khưu Minh H, Khưu
Minh S tgiác A mượn 982.000.000đ (chín trăm tám mươi hai triệu đồng). quan
điều tra đã làm việc với Trương Minh Th và Th trình bày thông qua A, đã biết và giới
thiệu cho chị Nh, chị Tr (Vinh) chuyển khoản cho ông V1 số tiền 1.500.000.000 đồng,
mỗi người 750.000.000 đồng. Khưu Minh S chuyển khoản 982.000.000 đồng. Ông H
u cầu Th biên nhận 1.000.000.00(một tỷ đồng) trừ trước 18.000.000đ (mười
tám triệu đồng) tiền lãi. Việc Th vào biên nhận tin ông V1 A đáo hạn ngân
hàng, khi Nh Tr chứng kiến. Việc Th giới thiệu cho vay để hưởng
hoa hồng.
quan điều tra không làm việc được với Nguyễn D A do không biết A đang
làm gì, ở đâu. Cơ quan điều tra đã yêu cầu ngân hàng HD- Chi nhánh Vĩnh Long cung
cấp tài liệu bản chính chữ ký, chữ viết của A để phục vụ cho việc kiểm tra, xác
minh nhưng ngân hàng chưa cung cấp. Do đó, ngày 13/4/2020, Cơ quan cảnh sát điều
tra đã ban hành quyết định 03 tạm đình chỉ giải quyết nguồn tin về tội phạm đối với vụ
việc trên.
Nếu có căn cứ xử lý hình sđối với Nguyễn Lê D A theo tố giác của ông V1 t
chị V, ông Th là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vì việc chị V chuyển tiền vào
tài khoản ông V1 có liên quan ông Th. Tuy nhiên, hiện nay chưa làm việc được với A
nên chưa xác định được vai trò cụ thể của A, Th trong vụ việc trên như thế nào...
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn kháng cáo trình bày: Vẫn giữ nguyên yêu
cầu kháng cáo, đề nghị sửa án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn. Trường hợp vụ án có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng thì đề nghị hủy án sơ
thẩm để giao hồ sơ về cấp sơ thẩm xét xử lại.
5
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Huỳnh Thị V trình bày: Đề nghị không
chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phát biểu: Việc tuân theo pháp
luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật. Nguyên
đơn, bị đơn người tham gia tố tụng khác chấp hành đúng quy định của pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vliên quan Trương Minh Th, Nguyễn Lê D A không chấp
hành quy định của pháp luật tố tụng.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 3 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015, khoản 3 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội;
Hủy án sơ thẩm. Giao hồ sơ vụ án về cấp sơ thẩm giải quyết lại.
Về án phí dân sự phúc thẩm: ông V1 không phải chịu.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h v án được xem xét
tại phiên toà căn c vào kết qu tranh tng ti phiên toà, Tòa án cp phúc thm
nhận định như sau:
[1] V t tng:
[1.1] V đơn kháng cáo và sự vng mt của đương sự
Đơn kháng cáo của ông Văn V1 đúng theo quy đnh ca pháp luật nên được
xem xét theo trình t phúc thm.
Ti phiên tòa, ông V1 y quyn tham gia t tụng nhưng khi người đại din
vng mt có gửi văn bản trình bày ý kiến v vic kháng cáo, ông V1 đã trực tiếp tham
gia t tng. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Đ vng mặt nhưng
người đại din theo y quyn tham gia t tng gửi văn bản trình bày ý kiến. Tòa án
triu tp hp l tham gia phiên tòa ln th hai nhưng người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan Trương Minh Th, Nguyn D A vng mặt không do. Đương sự người
đại din hp pháp của đương sự mt thng nht xét x vng mt bà Đ, anh Th, anh
A. Căn cứ Điu 294, khoản 3 Điều 296 ca B lut t tng dân s, Tòa án tiến hành
xét x vng mặt đương sự.
[1.2] V quan h pháp lut có tranh chp
Cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản nhưng lời trình
bày của đương sự không thể hiện giao dịch vay tiền mà là đòi lại tài sản nên cần xác
định lại cho đúng quan hệ pháp luật tranh chấp.
[1.3] Về thẩm quyền giải quyết liên quan quyết định tạm đình chgiải quyết
nguồn tin về tội phạm.
6
Vụ án có đơn tố giác tội phạm của bị đơn đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan nội dung lại liên quan đến số tiền tranh chấp theo đơn khởi kiện của
nguyên đơn và được cơ quan điều tra thụ lý giải quyết tin báo, tố giác tội phạm nên có
dấu hiệu hình sự. Tuy nhiên, quá trình giải quyết, cấp sơ thẩm không yêu cầu cơ quan
điều tra xác định khởi tố vụ án hay không trước khi quyết định giải quyết về nội
dung chưa đảm bảo công tác phối hợp trong việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin
báo tội phạm, kiến nghị khởi tố theo quy định tại Điều 145 của Bluật tố tụng hình sự.
Trong trường hợp quan điều tra khởi tố vụ án thì đương sự trong vụ án này cũng
chính là người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự và số tiền tranh chấp cũng có thể
được xem xét giải quyết trong phần trách nhiệm dân sự của vụ án hình sự.
[2] V ni dung:
[2.1] V yêu cu khi kin của nguyên đơn Hunh Th V
Theo li trình bày ca các đương s, ch Hunh Th V ch yếu thông qua trung
gian là anh Th đã chuyển tin vào tài khon ca ông V1 khi chưa tha thun các ni
dung chính ca hợp đồng cho vay vi ông V1. Trong qtrình giao dch, chưa đủ
chng c th hin ông V1 đã tha thun vi ch V các nội dung cơ bn ca vic vay
tiền như: số tin vay, thi hn, lãi suất, nghĩa vụ tr tiền, nghĩa vụ do vi phm hp
đồng, quyền, nghĩa vụ của các bên theo quy đnh ca B lut dân s nên vic khi
kin yêu cu b đơn thực hin nghĩa vụ tr tiền vay là chưa đủ cơ sở.
Tuy nhiên, ch V là ch s hu s tiền đã chuyển vào tài khon ca ông V1 nên
quyn ca ch s hu trong việc đòi li tài sn theo quy định ca B lut dân s.
Mc ch V trình bày cho vay tiền nhưng chỉ yêu cu nhn s tiền đã chuyển nên
cn áp dụng quy định ca pháp lut có liên quan vic thc hin quyn chiếm hu, s
dụng, định đoạt tài sn các quy đnh của ngân hàng nhà nước trong vic s dng
tài khon ngân hàng thc hin dch v y nhiệm chi để gii quyết v án. Tuy nhiên,
cấp sơ thẩm chưa làm ý thức ch quan ca các bên trong vic chuyn tin, s dng
tài khon, thc hin y nhiệm chi, qua đó xác định li ca các bên trong vic tranh
chp s tiền 750.000.000 đồng như: lỗi ca ch V, anh Th, ông V1, anh A k c
ngân hàng nơi ông V1 m tài khon thc hin th tc y nhim chi (nếu có), để
qua đó đánh giá khách quan vụ án, đm bo quyn, li ích hp pháp của các bên đương
s. C th, cn thu thp chng c để xem xét trách nhim ca ông V1 đương sự
khác trong tương quan li vi các đương sự khác như thế nào. Thu thp chng c để
xác định Ngân hàng nơi ông V1 m tài khon và lp y nhim chi có thc hiện đúng
quy định ca Ngân hàng nhà nước v dch v thanh toán y nhim chi hay không, để
t đó xác định trách nhim dân s của các bên. Đây nhng chng c quan trng
trong v án, chưa được cấp sơ thmm rõ mà không th b sung được ti phiên tòa
phúc thm.
7
[2.2] V vic b đơn Văn V1 trình bày ch cho n tài khon thanh toán
và b A li dng, lừa đảo nên không đồng ý yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Hội đồng xét x phúc thm xét thy, ông V1 là ch tài khoản thanh toán đã s
dng dch v thanh toán qua tài khon nên phi thc hin trách nhim ca ch tài
khoản theo quy định ca pháp lut. Tuy nhiên, chưa có cơ sở vng chắc xác định ông
V1 li toàn b trong v án như cấp thẩm xác định cần được thu thp, b sung
chng c đánh giá chứng c, chứng minh như nhận định [2.1] trước khi quyết định
trách nhim ca ông V1.
[2.3] V nghĩa vụ tài sn v chng gia ông V1 và bà Đ trong v án
Cấp sơ thẩm xác định nghĩa vụ liên đới tr tin ca bà Đ nhưng chưa làm rõ bà
Đ biết, đồng ý vi vic ông V1 định đoạt s tin vi mục đích s dng chung v
chng theo quy định ca Luật hôn nhân gia đình, Bộ lut dân s trước khi quyết
định nghĩa vụ liên đới ca bà Đ thu thp chng c chưa đầy đủ.
[3] Vi vic vi phm th tc t tng làm nh hưởng đến quyn li ích hp
pháp của đương s cũng như vic thu thp chng c chứng minh chưa được đầy
đủ ti phiên tòa phúc thm không th b sung được nên cn phi hy bản án
thm và chuyn h sơ v án cho Tòa án cấp sơ thm gii quyết li v án theo th tc
sơ thẩm được quy định ti khon 3 Điều 308 và Điều 310 ca B lut t tng dân s.
[4] V án phí: Căn c khoản 3 Điều 148 ca B lut t tng dân s, do hy án
để xét x li theo th tục thẩm nên đương s không phi chu án phí phúc thm;
nghĩa vụ chịu án phí được xác định li khi gii quyết li v án theo th tục sơ thẩm.
Vi nhận định trên, Hi đồng xét x chp nhận đề ngh ca v kim sát viên,
chp nhn mt phn yêu cu ca b đơn có kháng cáo.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 3 Điu 308, Điu 310, khon 3 Điều 148 ca B lut t tng dân
s năm 2015; khoản 3 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca y ban Thường v Quc hi v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x: Chp nhn mt phn kháng o ca ông Lê Văn V1.
1. Hy bn án dân s thẩm s 77/2021/DS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2021 của
Toà án nhân dân huyn V, tnh Vĩnh Long v việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sn”
giữa nguyên đơn ch Hunh Th V và b đơn ông Lê Văn V1.
Giao h cho Tòa án nhân dân huyn V, tnh Vĩnh Long gii quyết li v án
theo th tục sơ thẩm.
8
2. Án phí dân s phúc thm: Ông Lê Văn V1 không phải chịu án phí phúc thẩm.
Hoàn trả cho ông Lê Văn V1 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí
theo Bn lai thu số 0009102 ny 10/5/2021 tại Chi cục Thi hành ánn sự huyn V.
3. Bn án phúc thm có hiu lc pp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- TAND cp cao ti Tp.HCM;
- Chánh án;
- VKSND tnh Vĩnh Long;
- TAND H.V;
- VKSND H.V;
- CC THADS H.V;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lâm Triu Hu
Tải về
Bản án số 176/2021/DS-PT Bản án số 176/2021/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất