Bản án số 1641/2026/DS-PT ngày 26/08/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1641/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1641/2026/DS-PT ngày 26/08/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1641/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1641/2026/DS-PT Bản án số 1641/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1641/2026/DS-PT Bản án số 1641/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1641/2026/DS-PT
Ngày: 26-8-2026.
V/v: “Tranh chấp Hợp đồng
dịch vụ.”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bảo Thu.
Các Thẩm phán:
1. Bà Lê Ngọc Nga.
2. Ông Tôn Văn Trung.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Hồng Hưởng-Thư Tòa án nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quang Vinh Kiểm sát viên
Trong các ngày 17 tháng 8 và ngày 26 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai
vụ án dân sự thụ
số 1135/2026/TLPT-DS ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp Hợp
đồng dịch vụ. Do Bản án số 106/2026/DS-ST ngày 22 tháng 5 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 4831/2026/QĐ-PT
ngày 28 tháng 7 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 12979/2026/QĐ-PT
ngày 17 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Dương Hiển V, sinh năm 1965;
Thường trú: Số C C, Phường A, quận B (nay là phường B), Thành phố Hồ
Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Số A P, Phường G, quận P (nay phường C),Thành
phố Hồ Chí Minh (Có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Trần Trịnh Quốc L Luật
sư thuộc Công ty L2 và Cộng sự, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H. (Có mặt)
Địa chỉ liên hệ: Số A P, Phường G, quận P (nay là phường C), Thành ph
Hồ Chí Minh.
2
2. Bị đơn: Công ty L3
Địa chỉ: P, Tầng D, Tòa n B, số B H, phường B, Quận A (nay
phường S), Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Thanh L1, Huỳnh Ngọc Y, địa chỉ
liên lạc: Căn hộ VP.02.44, Toà nhà Everrich Infinity, số B A, Phường D, Quận
E (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh. Là người đại diện theo ủy quyền
(Văn bản ủy quyền ngày 14/02/2025), (Ông L1 vắng mặt, bà Y có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án thẩm, nội dung được tóm tắt nsau, tại đơn khởi kiện,
bản tự khai, biên bản hòa giải tại phiên tòa thẩm phía nguyên đơn trình
bày:
Ngày 28/9/2016, nguyên đơnCông ty L3 (gọi tắt là Công ty) đã ký với
nhau Biên bản ghi nhớ số 20160928-BBGN. Theo thỏa thuận ở biên bản ghi nhớ
thì trong ng mười lăm ngày làm việc Công ty nghĩa vụ cung cấp cho
nguyên đơn kết quả đánh giá khả năng đạt điều kiện của nguyên đơn đi với
chương trình định Mỹ EB-5, nguyên đơn đã thanh toán đủ 111.700.000 đồng
phí vấn cho Công ty theo yêu cầu tại Biên bản ghi nhớ số 20160928-BBGN.
Sau khi nhận được kết quả thẩm định tCông ty, đánh giá nguyên đơn đủ khả
năng đạt điều kiện cho chương trình định M, nguyên đơn đã quyết định tiếp
tục sdụng dịch vụ vấn của Công ty L3 để tiến hành hồ định cư. Theo
thỏa thuận giữa 02 bên, khoản tiền 111.700.000 đồng - phí vấn theo Biên bản
ghi nhớ số 20160928-BBGN sẽ được cấn trừ vào phí dịch vụ khi hai bên ký hợp
đồng dịch vụ.
Ngày 10/10/2016, nguyên đơn Công ty đã kết Hợp đồng dịch vsố
VN2016-33-28/HĐDV. Nội dung hợp đồng, Công ty có nghĩa vụ tư vấn và cung
cấp dịch vụ pháp lý cho nguyên đơn trong chương trình EB-5 với mục đích giúp
nguyên đơn đạt được quyền đầu trú tại Hoa Kỳ. Trong quá trình thực
hiện Hợp đồng dịch vụ số VN2016-33-28/HĐDV nguyên đơn đã tiến hành
thanh toán cho Công ty số tiền phí dịch vụ tổng cộng là 619.935.000 đồng.
Ngoài ra, để thực hiện các thủ tục trên theo hướng dẫn của Công ty,
nguyên đơn còn phải đóng thêm 12.881.286.325 đồng (tương đương với
576.215 USD), đây là tiền quỹ cho khoản tiền đầu các khoản phí khác
liên quan tới Dự án EB-5 Lake Point giai đoạn II. Trong đó, Công ty đã chuyển
vào tài khoản của Dự án EB-5 khoản tiền đầu 11.177.500.000 đồng (tương
đương với 500.000 USD); đóng các khoản phí khác như phí nộp đơn, hối phiếu,
phí thị thực, phí dành cho người nhập cư, phí ngân hàng hết 362.486.325 đồng
(tương đương với 16.215 USD); riêng với khoản phí quản dự án
1.341.300.000 đồng (tương đương với 60.000 USD) Công ty giữ lại trong tài
3
khoản phong tỏa tại Hong Kong của Công ty đến khi nào nguyên đơn nhận được
chấp thuận của Sở Di trú và Nhập tịch H thì mới tiến hành chuyển cho Dự án.
Ngày 03/02/2023, Sở D2 (“USCIS”) đã gửi Quyết định từ chối hồ sơ nhập
của nguyên đơn. Ngày 23/02/2023, nguyên đơn đã nộp đơn khiếu nại Quyết
định trên của USCIS. Tuy nhiên đến ngày 14/5/2024 nguyên đơn nhận được
thông tin Dự án EB-5 Lake Point giai đoạn II đã được bán cho đơn vkhác do
đó các nhà đầu không thể tiếp tục thực hiện việc đầu tư, đồng nghĩa với việc
hồ xin thường trú nhân tại Hoa Kỳ thông qua đầu vào dự án EB-5 Lake
Point giai đoạn II của nguyên đơn không thể thực hiện, chính vì vậy nguyên đơn
đã đề nghị Công ty tiến hành làm việc và thanh lý Hợp đồng dịch vụ s
VN2016-33-28/HĐDV.
Đối chiếu theo quy định tại Điều 5.5 quy định tại Điều 7.5, 7.6 Hợp
đồng dịch vụ số VN2016-33-28/HĐDV, nguyên đơn đã gửi thông báo đề nghị
Công ty thực hiện nghĩa vụ thu hồi khoản tiền đầu tư, tiến hành thanh lý hoàn trả
lại cho nguyên đơn khoản thù lao dịch vụ nguyên đơn đã thanh toán cũng
như phí quản Dự án EB-5 Lake Point giai đoạn II mà Công ty đang giữ của
nguyên đơn.
Tuy nhiên, cho tới thời điểm hiện tại đã 21 tháng kể tngày SDi trú
Nhập tịch Hoa Kỳ tchối hồ của nguyên đơn, Công ty vẫn không thực hiện
việc thanh lý, hoàn trả lại cho nguyên đơn khoản thù lao dịch vụ mà nguyên đơn
đã thanh toán, cũng như phí quản Dự án EB-5 Lake Point giai đoạn II mà
Công ty L3 đang giữ của nguyên đơn, mặc nguyên đơn đã nhiều lần liên hệ
yêu cầu phía Công ty phản hồi và xử lý vụ việc trên. Nguyên đơn đề nghị Tòa án
giải quyết:
1. Buộc Công ty L3 hoàn trả cho nguyên đơn khoản tlao dịch vụ mà
nguyên đơn đã thanh toán cho Công ty L3 theo Hợp đồng dịch vụ số VN2016-
33-28/HĐDV là 619.935.000 đồng.
2. Buộc Công ty L3 hoàn trả cho nguyên đơn Khoản phí quản Dự án
mà Công ty L3 đang giữ là 1.341.300.000 đồng.
3. Buộc Công ty L3 thanh toán cho nguyên đơn lãi chậm trả của Khoản
thù lao dịch vụ Công ty L3 phải hoàn trả cho nguyên đơn theo Hợp đồng
dịch vụ số VN2016-33-28/HĐDV, tạm tính t ngày 15/06/2024 đến ngày
15/11/2024 là 25.986.316 đồng.
4. Buộc Công ty L3 thanh toán cho nguyên đơn lãi chậm trả của Khoản
phí quản Dự án Công ty L3 đang giữ, tạm tính từ ngày 15/07/2024 đến
ngày 15/11/2024 là 45.199.973 đồng.
Mức lãi suất chậm trả 10%/năm, được tính theo quy định tại khoản 2 Điều
468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4
Tổng cộng số tiền Công ty L3 phải trả cho nguyên đơn tính đến ngày
15/11/2024 là: 2.032.421.289 đồng (Hai tỷ không trăm ba mươi hai triệu, bốn
trăm hai mươi mốt nghìn, hai trăm tám mươi chín đồng).
Bị đơn Công ty L3 có người đại diện hợp pháp trình bày:
Nguyên đơn cho rằng Công ty đã vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ
hai bên đã thỏa thuận làm ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến quyền và lợi
ích hợp pháp của nguyên đơn. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 351
Bộ luật Dân sự năm 2015 tvi phạm nghĩa vụ việc bên nghĩa vụ không
thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực
hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ. Đối chiếu quy định tại khoản 1 Điều
351 Bộ luật Dân sự năm 2015, Công ty đã thực hiện nghĩa vụ một cách đúng
thời hạn và đầy đủ theo thỏa thuận tại Hợp đồng dịch vụ với nguyên đơn.
Việc nguyên đơn cho rằng Dự án EB-5 Lake Point giai đoạn II đã được
bán cho đơn vị khác đồng nghĩa với việc hồ xin thường trú nhân tại Hoa Kỳ
thông qua đầu tư vào Dự án EB-5 Lake Point giai đoạn II của nguyên đơn không
thể thực hiện không phải sự vi phạm thỏa thuận của Công ty đối với nguyên đơn
theo thỏa thuận tại Hợp đồng dịch vụ cũng như quy định tại khoản 1 Điều 351
Bộ luật Dân sự năm 2015.
Hành vi đơn phương chấm dứt Hợp đồng dịch vcủa nguyên đơn: Theo
trình bày của nguyên đơn thì vào “Ngày 03 tháng 02 năm 2023, Sở Di trú
Nhập tịch Hoa Kỳ đã gửi quyết định từ chối hồ nhập của tôi. Ngày 23
tháng 02 năm 2024 tôi đã nộp đơn khiếu nại quyết định trên...”. Ngày 23 tháng
02 năm 2024 nguyên đơn đã nộp đơn khiếu nại quyết định của Sở D2 về việc từ
chối hồ nhập của nguyên đơn. Như vậy, tính đến thời điểm ngày 23 tháng
02 năm 2024, thì Hợp đồng dịch vụ giữa nguyên đơn và Công ty V1 đang được
thực hiện nguyên đơn không hề thanh toán thêm bất kỳ khoản tiền nào cho
Công ty đối với dịch vụ Công ty cung cấp cho nguyên đơn khi nộp đơn
khiếu nại quyết định của Sở D2.
Nguyên đơn nhận được thông tin Dự án EB-5 Lake Point giai đoạn II đã
được bán cho đơn vị khác do đó “các nhà đầu không thể tiếp tục thực hiện
việc đầu tư, đồng nghĩa với việc hồ xin thường trú tại Hoa Kỳ thông qua đầu
tư vào dự án EB-5 Lake Point giai đoạn II của tôi không thể thực hiện”. Do vậy,
nguyên đơn đã đề nghị Công ty tiến hành làm việc và thanh lý Hợp đồng dịch vụ
số VN2016-33-28/HĐDV, trong khi Hợp đồng dịch vụ vẫn đang được thực hiện
thì nguyên đơn yêu cầu thanh hợp đồng dịch vụ sVN2016-33-28/HĐDV
trong khi Công ty không hề có bất kỳ vi phạm thỏa thuận được ký kết.
Ngoài ra, nguyên đơn liên tục các thư điện tgửi đến Công ty và yêu
cầu hủy đơn của nguyên đơn về việc khiếu nại quyết định của Sở D2 thì nguyên
đơn đã đơn phương chấm dứt Hợp đồng dịch vụ Công ty không thể tiếp tục
5
thực hiện Hợp đồng dịch vụ nhằm hỗ trợ nguyên đơn, Nguyễn Thị Lệ U -
vợ của nguyên đơn ông Dương Duy N - con của nguyên đơn thể được
Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ cấp thị thực định cư có điều kiện tại Hoa Kỳ.
Yêu cầu đơn phương chấm dứt Hợp đồng dịch vụ với Công ty của nguyên
đơn phù hợp với thỏa thuận tại Điều 11.3 của Hợp đồng dịch vụ. Tuy nhiên,
theo thỏa thuận tại Điều 7.5 của Hợp đồng dịch vụ thì các khoản thù lao đã
thanh toán sẽ không được hoàn lại cho nguyên đơn trong trường hợp nguyên
đơn đơn phương chấm dứt Hợp đồng dịch vụ sau khi Hợp đồng dịch vụ đã được
kết. Ngoài ra, cũng theo thỏa thuận tại Điều 11.3 của Hợp đồng dịch vụ
quy định tại khoản 1 Điều 520 Bộ luật Dân sự năm 2015, trong trường hợp
nguyên đơn yêu cầu Công ty chấm dứt việc cung cấp dịch vụ thì nguyên đơn
vẫn phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản phí không hoàn lại, các khoản
phí, chi phí hợp lý khác cho đến ngày chấm dứt Hợp đồng dịch vụ. Như vậy, đối
với thù lao mà nguyên đơn đã thanh toán cho Công ty do chính nguyên đơn yêu
cầu ng ty chấm dứt việc cung cấp dịch vụ không phải lỗi của Công ty, thù lao
nguyên đơn nghĩa vụ thanh toán cho Công ty theo thỏa thuận tại Hợp
đồng dịch vụ, Điều 54 Luật Luật khoản 1 Điều 520 Bộ luật Dân sự năm
2015 tính đến thời điểm nguyên đơn yêu cầu ng ty L3 chấm dứt việc cung
cấp dịch vụ 619.935.000 đồng (bằng chữ: Sáu trăm mười chín triệu chín trăm
ba mươi lăm nghìn đồng chẵn) sẽ được Công ty nhận theo thỏa thuận tại Điều
7.5 Điều 11.3 của Hợp đồng dịch vụ cũng như quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều 73 Luật Luật sư và khoản 1 Điều 520 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Nguyên đơn cho rằng Công ty L3 gi lại khoản phí quản lý Dự án
1.341.300.000 đồng trong tài khoản phong tỏa tại Hong Kong của Công ty L3
đến khi nào nguyên đơn nhận được chấp thuận của Sở Di trú Nhập tịch H thì
mới tiến hành chuyển cho dự án. Điều này hoàn toàn không căn cứ theo Hợp
đồng giữa nguyên đơn và Công ty L3
Theo thỏa thuận tại Điều 2 Điều 4 của Hợp đồng dịch vụ cũng như tư
vấn của Công ty L3 thì để được Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ cấp thị thực định
cư có điều kiện cho nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Lệ U - vợ của nguyên đơn và
ông Dương Như D - con của nguyên đơn thì nguyên đơn phải đầu vào Dự
án khai thác đá xây dựng EB-5 Lake Point giai đoạn II thuộc American V, một
Trung tâm Vùng được Sở Di trú Nhập tịch Hoa Kỳ chđịnh chấp thuận
cho đầu tư.
Việc đầu vào Dự án khai thác đá xây dựng EB-5 Lake Point giai đoạn
II thuộc American V, một Trung tâm Vùng được Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ
chỉ định chấp thuận cho đầu được thể hiện dưới dạng thỏa thuận vào ngày
07 tháng 11 năm 2016 giữa nguyên đơn chủ Dự án khai thác đá xây dựng
EB-5 Lake Point giai đoạn II thuộc American V, một Trung tâm Vùng được Sở
Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ chỉ định và chấp thuận cho đầu tư.
6
Phí quản Dự án nguyên đơn đề cập một phần của thỏa thuận vào
ngày 07 tháng 11 năm 2016 giữa nguyên đơn và chủ Dự án khai thác đá xây
dựng EB-5 Lake Point giai đoạn II thuộc American V, một Trung tâm Vùng
được Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ chỉ định và chấp thuận cho đầu tư. Do vậy,
nguyên đơn nghĩa vụ thanh toán phí quản Dự án khi lập thỏa thuận vào
ngày 07 tháng 11 năm 2016 với chủ Dự án khai thác đá xây dựng EB-5 Lake
Point giai đoạn II để được Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ xem xét đơn xin nhập
cấp thị thực định điều kiện cho nguyên đơn, Nguyễn Thị Lệ U -
là vợ của nguyên đơn và ông Dương Như D - là con của nguyên đơn.
Hơn nữa, Công ty L3 không phải là chủ Dự án khai thác đá xây dựng EB-
5 Lake Point giai đoạn II cũng không phải một bên của thỏa thuận vào
ngày 07 tháng 11 năm 2016 giữa nguyên đơn và chủ Dự án khai thác đá xây
dựng EB-5 Lake Point giai đoạn II thuộc American V, một Trung tâm Vùng
được Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ chỉ định và chấp thuận cho đầu tư.
Ngoài ra, theo thỏa thuận giữa nguyên đơn Công ty L3 tại Hợp đồng
dịch vụ, thì Công ty L3 không nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn phí quản lý
Dự án là 1.341.300.000 đồng.
Theo Công ty L3 được biết, nguyên đơn đã thỏa thuận giải quyết về
việc thoái vốn khỏi Dự án khai thác đá xây dựng EB-5 Lake Point giai đoạn II
với chủ Dự án và đơn vị quản lý, khai thác Dự án khai thác đá xây dựng EB-5
Lake Point giai đoạn II thuộc American V, một Trung tâm Vùng được Sở Di trú
Nhập tịch Hoa Kỳ chỉ định chấp thuận cho đầu tư, bao gồm thỏa thuận về
phí quản Dự án khai thác đá xây dựng EB-5 Lake Point giai đoạn II thuộc
American V, một Trung tâm Vùng được Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ chỉ định
chấp thuận cho đầu nguyên đơn yêu cầu trong Đơn khởi kiện đề ngày
20 tháng 11 năm 2024 Bản tự khai ngày 17 tháng 02 năm 2025. Bởi do
nguyên đơn đã thỏa thuận giải quyết về việc thoái vốn khỏi Dự án khai thác
đá xây dựng EB-5 Lake Point giai đoạn II, bao gồm thỏa thuận về phí quản ,
nên Công ty không thể thực hiện thêm bất kỳ nghĩa vụ nào mà Công ty có thể có
đối với nguyên đơn theo thỏa thuận tại Hợp đồng dịch vụ cũng như quy định tại
Điều 413 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngoài ra, Công ty nhận thấy việc kiện cũng không thuộc thẩm quyền thụ
giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh theo các
quy định của pháp luật Việt Nam. Do vậy, Công ty không đồng ý việc Tòa án
nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh thvà giải quyết ván này. Công
ty đề nghị Tòa án xem xét đình chỉ việc giải quyết vụ án và bác toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn.
Đề nghị Tòa án triệu tập thêm người tham gia tố tụng như trình bày của
Công ty để việc giải quyết vụ án được đúng quy định tố tụng. Trong trường hp
7
triệu tập thêm các Công ty L4, LLC Công ty A, LLC đề nghị Tòa án xem lại
thẩm quyền giải quyết vụ án.
Ngày 22/5/2026, Tòa án nhân dân Khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh
tuyên xử Bản án số 106/2026/DS-ST:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Dương Hiển V:
Buộc bị đơn Công ty L3 phải trả cho ông Dương Hiển V phí quản dự
án 1.341.300.000 (Một tỷ, ba trăm bốn mươi mốt triệu, ba trăm ngàn) đồng
tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền 248.416.110 (Hai trăm bốn mươi
tám triệu, bốn trăm ời sáu nghìn, một trăm mười) đồng. Tổng cộng
1.589.716.110 (Một tỷ, năm trăm tám mươi chín triệu, bảy trăm mười sáu nghìn,
một trăm mười) đồng.
2. Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Dương Hiển V đối với
các yêu cầu sau:
- Buộc Công ty L3 hoàn trả cho nguyên đơn khoản thù lao dịch vụ
nguyên đơn đã thanh toán cho Công ty L3 theo Hợp đồng dịch vụ số VN2016-
33-28/HĐDV 619.935.000 (Sáu trăm mười chín triệu, chín trăm ba mươi lăm
nghìn) đồng.
- Buộc Công ty L3 thanh toán cho nguyên đơn lãi chậm trả của Khoản thù
lao dịch vụ mà Công ty L3 phải hoàn trả cho nguyên đơn theo Hợp đồng dịch v
số VN2016-33-28/HĐDV, tính từ ngày 15/06/2024 đến ngày 22/5/2026
119.918.715 (Một trăm mười chín triệu, chín trăm mười tám nghìn, bảy trăm
mười lăm) đồng.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngoài ra, Bản án còn tuyên về án phí các quy định về thi hành án dân
sự, về quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 01/6/2026, Tòa án nhận đơn kháng cáo của Công ty L3 kháng cáo
yêu cầu hủy một phần Bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ
thẩm giải quyết lại theo thẩm quyền
Ngày 04/6/2026,Tòa án nhận đơn kháng cáo của kháng cáo ông Dương
Hiển V yêu cầu sửa Bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho
nguyên đơn yêu cầu sửa Bản án thẩm theo quy định tại Điều 7.5 của Hợp
đồng dịch vụ mà hai bên kết quy định trường hợp bị từ chối thị thực thì
8
được nhận lại phí dịch vpháp lý. Ông V chưa đơn phương chấm dứt hợp đồng
dịch vụ cũng không rơi vào các trường hợp mất phí dịch vụ theo thỏa thuận
tại Điều 7.5. HLG chủ thể nhận khoản tiền của ông V mail nhân viên xác
nhận ràng, điều này cũng phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng. Nay ông V
bị Sở Di ttừ chối thì HLG phải nghĩa vụ trả lại cho ông V. HLG trình bày
đã chuyển cho chủ đầu tư nhưng không có chứng cứ chứng minh. Vì vậy 60.000
USD nguyên đơn thống nhất với Bản án sơ thẩm.
Bị đơn trình bày: Về Bản án thẩm, bị đơn ý kiến rút đề nghị chuyển
thẩm quyền tại phiên tòa sơ thẩm nhưng Bản án không thấy ý kiến này. Yêu cầu
Tòa án thu thập thỏa thuận đầu cũng như thỏa thuận thoái vốn và lịch sử giao
dịch thanh toán liên quan đến thỏa thuận giải quyết về việc thoái vốn khỏi Dự án
từ Ngân hàng B of America cho nguyên đơn. Các tài liệu chứng cứ nguyên
đơn nộp, bị đơn sao chụp lại không phải bản chính hay bản sao công
chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do quan thẩm quyền cung cấp, xác
nhận, vì vậy theo quan điểm của HLG các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn nộp
kèm theo đơn khởi kiện không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị
định 23/2015/NĐ-CP Điều 95 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Đối với các tài liệu
chứng cứ bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng việt theo
quy định tại Điều 20 Bộ luật Tố tụng Dân sự về tiếng nói và chữ viết dùng trong
Tố tụng Dân sự, khoản 3 Điều 96 Bộ luật Tố tụng Dân sự về giao nộp tài liệu
chứng cứ, Điều 5 Ngh định 23/2015/NĐ-CP về thẩm quyền và trách nhiệm
chứng thực. Do đó, đề nghị Tòa án không công nhận tài liệu nguyên đơn nộp
bằng tiếng nước ngoài là chứng cứ. Căn cứ vào khoản 1 Điều 91 Bộ luật Tố tụng
Dân sự thì nguyên đơn phải nghĩa vụ chứng minh nhưng trong suốt quá trình
chuẩn bị xét xử nguyên đơn không xuất trình được các tài liệu chứng cứ phù
hợp.
Theo hợp đồng dịch vụ được kết với nguyên đơn thì HLG cung cấp
dịch vụ pháp lý và làm vấn để cho ông V được đầu tư cấp thị thực định cư
điều kiện, ngoài ông V còn Nguyễn Thị Lệ U vợ ông V Dương
Như D con ông V được Sở Di trú nhập tịch Hoa Kỳ cấp thị thực định cư.
Nay xảy ra tranh chấp liên quan đến hợp đồng dịch vụ thì Nguyễn Thị Lệ U
ông Dương Như D phải tham gia tố tụng với cách người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan theo khoản 4 Điều 468 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nguyễn
Thị Lệ U đã chết, con ruột U với nguyên đơn Dương Nguyễn Thu N1
đơn yêu cầu tham gia tố tụng. Tuy nhiên đến phiên tòa thẩm, Tòa án cấp
thẩm không có văn bản nào liên quan đến việc chấp nhận hay từ chối đưa bà N1
vào tham gia tố tụng. N1 người kế thừa quyền nghĩa vụ của U,
không bất kỳ tài liệu nào thể hiện quan hệ tài chính độc lập giữa nguyên đơn
U, nên cần phải đưa N1 vào tham gia tố tụng với cách người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
9
HLG không phải là một bên của thỏa thuận thoái vốn giữa nguyên đơn và
chủ dự án và đơn vị quản lý khai thác dự án. Công ty L4, LLC chính chủ sở hữu
dự án Công ty A, LLC Công ty quản dán khai thác đá xây dựng EB-5
Lake Point giai đoạn II thuộc American V, một trung tâm Vùng được Sở Di t
Nhập tịch Hoa Kỳ chỉ định chấp thuận cho đầu tư nguyên đơn đầu
trên thực tế để nguyên đơn gia đình thđược Sở Di trú Nhập tịch Hoa
kỳ cấp thị thực định điều kiện tại Hoa Kỳ. Cần phải đưa hai công ty này
vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Đối với khoản phí quản Dự án 1.341.300.000 đồng, nguyên đơn cho
rằng HLG giữ lại trong tài khoản phong tỏa tại Hong Kong của HLG đến khi
nào nguyên đơn nhận được chấp thuận của Sở Di tnhập tịch Hoa Kỳ thì
mới tiến hành chuyển cho Dự ánkhông có căn cứ theo hợp đồng giữa nguyên
đơn và HLG. Phí quản lý Dự án là một phần của thỏa thuận ngày 7/11/2016 giữa
nguyên đơn chủ Dự án khai thác đá xây dựng EB-5 Lake Point giai đoạn II
thuộc American V, một trung tâm Vùng được Sở Di trú Nhập tịch Hoa Kỳ
chỉ định chấp thuận cho đầu tư. Do vậy, nguyên đơn nghĩa vụ thanh toán
phí quản Dự án khi lập thỏa thuận ngày 07/11/2016 với chủ khai thác đá xây
dựng EB-5 Lake Point giai đoạn II để được Sở Di trú Nhập tịch Hoa Kỳ xem
xét đơn xin nhập cư cấp thị thực định điều kiện cho nguyên đơn,
Nguyễn Thị Lệ U ông Dương Như D. HLG không phải chủ Dự án khai
thác đá xây dựng EB-5 Lake Point giai đoạn II cũng không phải một bên
của thỏa thuận ngày 07/11/2016. Ngoài ra, theo hợp đồng dịch vụ thì HLG
không nghĩa vụ hoàn trả phí quản Dự án cho nguyên đơn. Do đó, HLG
không đồng ý với yêu cầu hoàn trả cho nguyên đơn khoản phí quản Dự án
1.341.300.000 đồng khoản lãi chậm trả tính từ ngày 15/6/2024 đến ngày
22/5/2026 là 248.416.110 đồng.
Nguyên đơn đã có thỏa thuận giải quyết về việc thoái vốn khỏi Dự án khai
thác đá xây dựng EB-5 Lake Point giai đoạn II bao gồm thỏa thuận về phí quản
nên HLG không thể thực hiện thêm bất kỳ nghĩa vụ nào HLG thể
đối với nguyên đơn theo thỏa thuận tại hợp đồng dịch vụ cũng như quy định tại
Điều 413 Bộ luật Dân sự 2015.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H Chí Minh phát biểu ý
kiến: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Thẩm phán Hội đồng xét xử
tiến hành thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật, người tham gia tố
tụng đúng thành phần và chấp hành quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội
dung: Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân snăm 2015 đnghị
không chấp nhận đơn kháng cáo của ông V Công ty L3, giữ nguyên Bản án
sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
10
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa; kết quả tranh luận giữa các bên đương sự ý kiến của đại diện Viện
Kiểm sát, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[1]. Về tố tụng: Ngày 01/6/2026 ngày 04/6/2026, Tòa án nhận được
đơn kháng cáo của Công ty L3 ông Dương Hiển V còn trong hạn luật định
nên chấp nhận. Đương sự vắng mặt thuộc trường hợp quy định tại Điều 296 của
Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 nên Tòa án vẫn tiến hành xét xvắng mặt
những người tham gia tố tụng trên.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Xét Hợp đồng dịch vụ sVN2016-33-28/HĐDV ngày 10/10/2016
nội dung chính Công ty L3 cung cấp dịch vụ pháp và làm vấn pháp
cho khách hàng ông Dương Hiển V trong Chương trình EB-5, đầu vào Dự
án khai thác đá xây dựng EB-5 Lake Point giai đoạn II được USCIS chấp thuận
cho đầu thể được cấp thị thực định điều kiện cho đương đơn,
vợ/chồng con cái; hợp đồng ghi nhận các điều khoản về định nghĩa từ ngữ,
nội dung đầu tư, nghĩa vụ của hai bên, khoản tiền đầu phải trả, các khoản phí
liên quan đến hồ sơ, thời hạn thanh toán phí, thời hạn và chấm dứt hợp đồng,
các điều khoản chung. Về nội dung hình thức của hợp đồng phù hợp với quy
định của pháp luật, phù hợp với Giấy đăng hoạt động Công ty Luật TNHH
100% vốn nước ngoài tại Việt Nam của Công ty L3 về lĩnh vực hành nghề trong
đó vấn pháp luật quốc tế về đầu tư, định cư… vậy, căn cứ Điều 513,
Điều 514, Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên có hiệu lực pháp luật.
Theo hợp đồng, phí thù lao dịch vụ ông V phải thanh toán tổng cộng
826.580.000 đồng, thanh toán làm 3 giai đoạn. Ông V đã thanh toán cho Công ty
L3 619.935.000 đồng. Khoản tiền đầu tư phải trả là 500.000 USD, các khoản phí
liên quan đến hồ sơ trong đó có phí quản lý Dự án 60.000 USD và một số phí, lệ
phí khác. Ông V đã chuyển cho Công ty L3 toàn bộ số tiền đầu và các khoản
phí liên quan 12.881.286.325 đồng (tương đương với 576.215 USD) theo yêu
cầu của Công ty L3
[2.2]. Đối với yêu cầu nhận lại khoản thù lao dịch vụ 619.935.000
đồng. Căn cứ Điều 7.5 của hợp đồng: “Các khoản Thù lao Dịch vụ đã thanh
toán sẽ không được hoàn lại trong các trường hợp sau: a) …; b) Hồ sơ bị
USCIS từ chối vì các lý do xuất phát từ phía Khách hàng, bao gồm nhưng không
giới hạn ở các lý do sau:…”. Trường hợp này hồ sơ của ông V bị USCIS từ chối
với lý do liên quan đến SOF và POF (nguồn tiền và/hoặc khả năng tài chính hợp
lệ) và do này thuộc về phía ông V, không phải lỗi của Công ty L3 LTD. Do
đó, căn cứ thỏa thuận giữa các bên, yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn hoàn
lại phí thù lao dịch vụ 619.935.000 đồng không được chấp nhận. Đồng thời yêu
cầu tiền lãi do chậm hoàn trả khoản tiền này cũng không được chấp nhận.
11
[2.3]. Đối với yêu cầu buộc Công ty L3 hoàn trả cho nguyên đơn khoản
phí quản lý Dự án là 1.341.300.000 đồng.
Theo Điều 9 của Hợp đồng, ông V phải thanh toán cho Công ty các khoản
phí liên quan đến hồ sơ, trong đó khoản phí quản D án 60.000 USD
(tương đương số tiền 1.341.300.000 đồng như thừa nhận của hai bên), khoản phí
này thanh toán ngay sau khi hợp đồng thực tế ông V đã thanh toán xong.
Tuy nhiên, hợp đồng không ghi nhận định nghĩa, nội dung các vấn đề liên
quan đến phí quản ngoài quy định Điều 5.5 hợp đồng: “Nếu Hồ của
Khách hàng bị USCIS từ chối, HLG, thay mặt cho Khách hàng, đảm bảo thu hồi
khoản tiền đầu pquản lý Dự án 560.000 USD (năm trăm sáu mươi
ngàn đô la Mỹ) trong vòng sáu mươi (60) ngày làm việc kể từ ngày đơn I-526 bị
từ chối”. Theo thỏa thuận không giới hạn nguyên nhân hồ bị từ chối nên
cơ sở xác định trong mọi trường hợp hồ sơ của ông V bị USCIS từ chối, Công ty
thay mặt cho ông V thu hồi khoản tiền đầu tư và phí quản lý Dự án nêu trên. Đối
với khoản tiền đầu thì ông V đã thỏa thuận với chủ Dự án để thoái vốn n
ông V không yêu cầu về khoản tiền đầu tư, chỉ yêu cầu về pquản Dự
án. Tại email của nhân viên công ty katepham@harveylawcorporation gửi cho
ông V ngày 04/11/2016 xác nhận: “Bên em chuyển vào tài khoản của dự án
500.000 đô Mỹ, còn phí quản dự án bên em sẽ giữ trong tài khoản phong tỏa
của HLG tại Hong Kong đến khi anh nhận được chấp thuận của Bộ D3 thì sẽ
chuyển cho dán”; bên cạnh đó, công ty gửi cho ông V biên nhận về việc nhận
số tiền 500.000 USD, Công ty không đưa ra được chứng cứ đã chuyển số tiền
phí quản lý Dự án cho bên thứ ba, cho thấy số tiền phí quản lý Dự án do Công ty
đang giữ. Như vậy, căn cứ thỏa thuận tại Điều 5.5 của hợp đồng, cũng như các
tài liệu chứng cứ nêu trên, Công ty phải hoàn trả cho ông V số tiền phí quản
Dự án là 1.341.300.000 đồng.
[2.4]. Đối với yêu cầu buộc Công ty L3 chịu tiền lãi của số tiền
1.341.300.000 đồng, với lãi suất 10%/năm từ ngày 15/07/2024 đến ngày xét xử
22/5/2026 là 248.416.110 đồng.
Xét thấy căn cứ Điều 5.5 thì thời hạn cuối Công ty phải thu hồi cho ông V
chi phí quản dự án 60 ngày kể từ ngày 03/02/2023, nhưng Công ty C thực
hiện nghĩa vụ trả tiền, nên ông V yêu cầu tính tiền lãi kể từ ngày 15/07/2024 đến
ngày xét xử 22/5/2026 với lãi suất 10%/năm là phù hợp với Điều 357, khoản 1
Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, đồng thời lợi cho bđơn nên s
chấp nhận.
Cụ thể, tiền lãi 1.341.300.000 đồng x 10%/năm x 676 ngày =
248.416.110 đồng.
[2.5]. Bị đơn Công ty L3 đề nghị triệu tập thêm các Công ty L4, LLC,
Công ty A, LLC ông Nguyễn Như D1 tham gia ttụng với cách là người
12
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Dương Nguyễn Thu N1, con gái của v
chồng ông Dương Hiển V Nguyễn Thị Lệ U yêu cầu được tham gia t
tụng với cách người quyền lợi, nghĩa vliên quan, kế thừa quyền
nghĩa vụ tố tụng cho U đã chết do liên quan đến tài sản của bà U. Xét thấy
tranh chấp giữa hai bên tranh chấp hợp đồng giữa nguyên đơn và bị đơn, liên
quan đến yêu cầu hoàn trả phí dịch vụ và trả lại các khoản tiền đã chuyển theo
hợp đồng, không liên quan trực tiếp đến người được thụ hưởng cũng như các
công ty liên quan đến dự án đầu tại nước ngoài ông V đã đầu tư. vậy,
căn cứ khoản 1, 4 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự, u cầu triệu tập những
người này tham gia tố tụng là không cần thiết.
[2.6]. Đối với các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn giao nộp: Nguyên đơn
giao nộp nhiều tài liệu tiếng nước ngoài hoặc tài liệu photo không công
chứng, chứng thực nhưng không giá trchứng minh; các tài liệu, chứng cứ
khác hoặc được công chứng, chứng thực, hoặc phía bị đơn không phản đối, hoặc
thông điệp điện tử, không phải tài liệu đọc được nên không phải công
chứng, chứng thực.
[2.7]. Xét yêu cầu của bị đơn về thu thập thỏa thuận đầu tư cũng như thỏa
thuận thoái vốn lịch sử giao dịch thanh toán liên quan đến thỏa thuận giải
quyết về việc thoái vốn khỏi Dự án từ Ngân hàng B of America cho nguyên đơn
nhưng bị đơn không đưa ra được chứng cứ nào liên quan đến các tài liệu
chứng cứ mình yêu cầu. Theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự quy
định đương snghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh hoặc không đưa ra
đủ chứng cứ tTòa án giải quyết vụ việc dân sự theo chứng cứ đã thu thập
được. Do đó, yêu cầu này không được chấp nhận.
Từ những nhận định trên cần phải giữ nguyên Bản án thẩm số
106/2025/DS - ST ngày 22/5/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 1, Thành phố
Hồ Chí Minh.
[3]. Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[4]. Phát biểu của luật sư là có cơ sở một phần nên chấp nhận một phần.
[5]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo không được chấp
nhận nên người kháng cáo phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo khoản 1 Điều
29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 313 của Bộ luật Tố tụng dân s năm
2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
13
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty L3 và ông ơng Hiển V.
Giữ nguyên Bản án thẩm số 106/2025/DS - ST ngày 25/5/2025 của
Tòa án nhân dân Khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
1.1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Dương Hiển V:
Buộc bị đơn Công ty L3 phải trả cho ông Dương Hiển V phí quản Dự
án là 1.341.300.000 (Một tỷ, ba trăm bốn mươi mốt triệu, ba trăm ngàn) đồng và
tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền là 248.416.110 (Hai trăm bốn mươi
tám triệu, bốn trăm ời sáu nghìn, một trăm mười) đồng. Tổng cộng
1.589.716.110 (Một tỷ năm trăm tám mươi chín triệu, bảy trăm mười sáu nghìn,
một trăm mười) đồng.
1.2. Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Dương Hiển V đối với
các yêu cầu sau:
- Buộc Công ty L3 hoàn trả cho nguyên đơn khoản thù lao dịch vụ
nguyên đơn đã thanh toán cho Công ty L3 theo Hợp đồng dịch vụ số VN2016-
33-28/HĐDV 619.935.000 (Sáu trăm mười chín triệu, chín trăm ba mươi lăm
nghìn) đồng.
- Buộc Công ty L3 thanh toán cho nguyên đơn lãi chậm trả của khoản thù
lao dịch vụ mà Công ty L3 phải hoàn trả cho nguyên đơn theo Hợp đồng dịch v
số VN2016-33-28/HĐDV, tính từ ngày 15/06/2024 đến ngày 22/5/2026
119.918.715 (Một trăm mười chín triệu, chín trăm mười tám nghìn, bảy trăm
mười lăm) đồng.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
của Bộ luật Dân sự năm 2015.
1.3. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bị đơn Công ty L3 chịu 59.691.483 (Năm mươi chín triệu, sáu trăm chín
mươi mốt nghìn, bốn trăm tám mươi ba) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Nguyên đơn ông Dương Hiển V được miễn án phí dân sự thẩm. Trả
lại cho ông Dương Hiển V tiền tạm ứng án phí đã nộp 36.324.213 (Ba mươi
sáu triệu, ba trăm hai mươi bốn nghìn, hai trăm mười ba) đồng, theo Biên lai thu
tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046874 ngày 23/12/2024 của Chi cục Thi
hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (nayPhòng Thi hành án dân
sự Khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Công ty L3 phải chịu được cấn trừ vào số
tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
14
0036818 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông
Dương Hiển V sinh năm 1965 người cao tuổi đơn xin miễn nộp tiền án
phí nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và
s dng án phí và l phí Tòa án.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự,
người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ
sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- TAND Tối cao;
- VKSND TP. HCM;
- TAND Khu vực 1, Tp.HCM;
- THADSTPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Bảo Thu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1641/2026/DS-PT Bản án số 1641/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1641/2026/DS-PT Bản án số 1641/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất