Bản án số 16/2020/DS-PT ngày 05/05/2020 của TAND tỉnh Ninh Thuận
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 16/2020/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 16/2020/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 16/2020/DS-PT ngày 05/05/2020 của TAND tỉnh Ninh Thuận |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Ninh Thuận |
| Số hiệu: | 16/2020/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 05/05/2020 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Trần Xuân K khởi kiện đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất do bị chiếm hữu không có căn cứ pháp luật |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH NINH THUN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm c:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hưng Dũng
Các Thẩm phán: Ông Hàng Lâm Viên
Ông Võ Minh Công
- Thư ký phiên tòa: B Vũ Th Hi Thu - Thư k Ta n nhân dân tnh Ninh
Thun
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tnh Ninh Thun tham gia phiên ta: Ông
Nguyễn Văn Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2020 tại Ta n nhân dân tnh Ninh Thun mở phiên tòa
xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/TLPT-DS ngày 10 thng 01 năm 2020
về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất; Đòi lại tài sản do chiếm hữu, sử dụng tài
sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật”.
Do bn án dân sự sơ thẩm số 53/2019/DS-ST ngày 29/11/2019 của Toà án nhân
dân huyện P, tnh Ninh Thun b kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 08/2020/QĐ-PT ngày
03/3/2020, Quyết đnh hoãn phiên tòa số 06/2020/QĐ-PT ngày 12/3/2020, Thông báo
mở lại phiên tòa xét xử phúc thẩm vụ án số 01/TB-TA ngày 16/4/2020 và Quyết đnh
hoãn phiên tòa số 14/2020/QĐ-PT ngày 23/4/2020 giữa cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Trần Xuân K, sinh năm 1944 (có mặt);
Đa ch: Thôn A, xã H, huyện P, tnh Ninh Thun.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH NINH THUN
Bn n số: 16/2020/DS-PT
Ngày: 05-5-2020
V/v tranh chấp quyền sử dụng
đất; Đi lại tài sn do chiếm hữu,
sử dụng tài sn, được lợi về tài
sn không có căn cứ pháp lut
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
2
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Th - Lut sư Văn
phòng lut sư M, Đon lut sư tnh Ninh Thun (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Võ Nguyên T, sinh năm 1971 (có mặt);
Đa ch: Thôn B, xã H, huyện P, tnh Ninh Thun.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông N - Lut sư Văn
phòng lut sư D, Đon lut sư tnh Ninh Thun (có mặt).
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan với bên nguyên đơn:
3.1. NLQ1, sinh năm 1946 (có mặt);
3.2. NLQ2, sinh năm: 1969 (vắng mặt);
3.3. NLQ3, sinh năm: 1972 (vắng mặt).
Cùng đa ch: Thôn A, xã H, huyện P, tnh Ninh Thun.
4. Người làm chứng:
4.1. NLC1, sinh năm: 1939 (vắng mặt);
4.2. NLC2, sinh năm: 1948 (vắng mặt).
Cùng đa ch: Thôn A, xã H, huyện P, tnh Ninh Thun.
5. Người khng co: B đơn ông Võ Nguyên T.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ngày 09/5/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn ông Trần Xuân K trình bày:
Vào khong năm 1980, hộ gia đình ông được Hợp tác xã nông nghiệp T giao
khoán diện tích đất 632m
2
thuộc thửa đất số 580, tờ bn đồ số 11 xã H. Thời điểm
giao khoán, hộ gia đình ông có 04 nhân khẩu gồm ông - Trần Xuân K (sinh năm
1944), vợ NLQ1 (sinh năm 1946) v 02 con NLQ2 (sinh năm 1969), NLQ3 (sinh năm
1972). Sau khi canh tác một thời gian, vợ chồng ông cho NLC1 (là anh vợ ông) mượn
thửa đất số 580, do lúc đó hoàn cnh gia đình NLC1 khó khăn. Khi cho mượn, giữa
hai bên không lp giấy tờ gì nhưng có thỏa thun là khi nào các con ông cần đất để
canh tác thì ông sẽ lấy lại. Đến năm 2018, thấy điều kiện kinh tế của NLC1 đã ổn đnh
v cc con ông cũng có nhu cầu sử dụng đất nên ông đã đến gặp và yêu cầu NLC1 tr
lại thửa đất số 580, khi đó NLC1 có viết bn cam kết tr đất cho ông. Tuy nhiên, khi
ông lên nhn đất thì ông Võ Nguyên T (con trai NLC1) l người trực tiếp canh tác
trên đất không đồng ý tr. Nay, ông khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Võ Nguyên T
phi giao tr diện tích đất 621m
2
thuộc một phần thửa đất số 580, tờ bn đồ số 11 xã
3
H nay tương ứng với thửa đất số 1416, tờ bn đồ số 11 xã H theo Trích lục số 1351
ngày 15/11/2019 của Văn phng đăng k đất đai Ninh Thun chi nhánh P cho gia
đình ông.
Tại các biên bản lấy lời khai, bản trình bày ý kiến và tại phiên tòa, bị đơn
Võ Nguyên T trình bày:
Thửa đất số 580, tờ bn đồ số 11 xã H có nguồn gốc do cha mẹ ông là NLC1,
bà Nh trực tiếp canh tác từ trước năm 1985. Sau khi mẹ ông chết (năm 1985), cha ông
tái hôn và chuyển đi nơi khc thì thửa đất này bỏ trống, không ai sử dụng. Thấy vy,
năm 1987, ông đến đây canh tác. Khi đó, đất b nhiễm mặn nặng nên ông đã phi bỏ
rơm, cy xới, bỏ phân đất và phát ranh mở rộng để có được thửa đất như hiện nay.
Ông đã canh tác liên tục trên thửa đất này từ năm 1987 đến năm 2018, không ai tranh
chấp, kể c các anh, ch, em trong gia đình. Vào năm 2008, ông có cho ông X (cháu
của NLQ1 – vợ ông K) thuê đất với thời hạn 07 năm, nhưng ông K không có kiến
gì. Nay ông K khởi kiện yêu cầu ông tr lại thửa đất số 580 thì ông không đồng ý vì
thửa đất này là của cha mẹ ông để lại cho ông v ông đã canh tc liên tục trên 30 năm.
Do đó, ông đề ngh Tòa án bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần
Xuân K và công nhn cho ông quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 580, tờ bn đồ
số 11 xã H.
Tại bn án dân sự sơ thẩm số 53/2019/DS-ST ngày 29/11/2019 của Tòa án
nhân dân huyện P quyết đnh:
Căn cứ Điều 164, Điều 166, Điều 169, Điều 579, Điều 580 Bộ lut dân sự năm
2015; khon 1 Điều 147, khon 1 Điều 228 Bộ lut tố tụng dân sự 2015; khon 10
Điều 12, Điều 166, khon 1 Điều 203, khon 2 Điều 206 Lut đất đai 2013; Ngh
quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí,
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của ông Trần Xuân K về tranh chấp quyền sử
dụng đất, đi lại tài sn do chiếm hữu, sử dụng tài sn, được lợi về tài sn không có
căn cứ pháp lut.
Buộc ông Võ Nguyên T phi giao tr cho hộ ông Trần Xuân K thửa đất số 580,
tờ bn đồ số 11 diện tích 621m
2
xã H.
Hộ ông Trần Xuân K được quyền sử dụng hợp pháp thửa đất số 580, tờ bn đồ
số 11, diện tích 621m
2
xã H (Kèm theo trích lục số 1351 ngày 15/11/2019 của Văn
phng đăng k đất đai Ninh Thun chi nhánh P).
4
Ngoài ra, bn án còn tuyên về chi phí đnh giá, án phí, quyền v nghĩa vụ của
các bên thi hành án và quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 05/12/2019, b đơn ông Võ Nguyên T kháng cáo toàn bộ bn án dân sự sơ
thẩm số 53/2019/DS-ST ngày 29/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện P. Nội dung
kháng cáo: Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bn n sơ thẩm và công nhn cho ông
Võ Nguyên T được quyền sử dụng thửa đất số 580, tờ bn đồ số 11 xã H.
Tại biên bn lấy lời khai ngày 07/02/2020, ông Võ Nguyên T đề ngh sửa n sơ
thẩm theo hướng công nhn cho ông được quyền sử dụng thửa đất số 580, tờ bn đồ
số 11 xã H. Tại phiên tòa phúc thẩm, ông T kháng cáo bổ sung là nếu nguyên đơn
muốn lấy lại đất thì phi tính công đầu tư trên đất là 220.000.000 đồng hoặc công sức
gìn giữ, bo qun đất là 192.000.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Ninh Thun phát
biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư k v những người tham gia tố tụng
đã thực hiện đúng cc quy đnh của Bộ lut tố tụng dân sự từ khi Tòa án cấp phúc
thẩm thụ lý vụ n cho đến trước thời điểm ngh án.
Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tranh lun
của cc đương sự tại phiên ta, đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhn một
phần kháng cáo của b đơn, sửa bn n sơ thẩm số 53/2019/DS-ST ngày 29/11/2019
của Tòa án nhân dân huyện P, tnh Ninh Thun theo hướng buộc nguyên đơn hon lại
tiền công sức gìn giữ, bo qun đất cho b đơn với tỷ lệ 1/3 tr gi đất theo giá Hội
đồng đnh giá cấp sơ thẩm đã đnh.
NHN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên ta, nguyên đơn ông Trần Xuân K không rút
đơn khởi kiện, b đơn Võ Nguyên T bổ sung yêu cầu kháng cáo. Căn cứ khon 2 Điều
284 Bộ lut tố tụng dân sự, việc thay đổi, bổ sung kháng cáo của b đơn không vượt
quá phạm vi khng co ban đầu nên được xem xét.
[2] Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử phúc
thẩm xét thấy: Cấp sơ thẩm xc đnh quan hệ pháp lut “Tranh chấp quyền sử dụng
đất; Đòi lại tài sản do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn
cứ pháp luật” là có căn cứ.
5
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của b đơn có nội dung: Yêu cầu sửa bn n sơ thẩm
của Tòa án nhân dân huyện P theo hướng công nhn cho ông Võ Nguyên T được
quyền sử dụng thửa đất số 580, tờ bn đồ số 11 xã H.
Hội đồng xét xử xét thấy: Tại biên bn xác minh ngày 17/02/2020, đại diện
UBND xã H cho biết: Thửa đất số 580, tờ bn đồ số 11 xã H có nguồn gốc do Hợp tác
xã nông nghiệp T giao khoán cho hộ gia đình ông Trần Xuân K vo năm 1980 (đất
kinh tế phụ). Sau đó, ông K cho gia đình NLC1 (là anh vợ ông K, là cha ông Võ
Nguyên T) mượn đất để canh tác, đến năm 2018 thì đi lại. Nội dung ny đã được
NLC1 và ông K thừa nhn tại biên bn hòa gii của UBND xã H vào ngày
29/01/2019. Ngày 01/8/2018, tại công an xã H, NLC1 làm bn cam kết sẽ tr lại thửa
đất trên cho ông K (BL 11, 84). Hiện nay, trong sổ mục kê lp năm 1996 của UBND
xã H thể hiện diện tích đất 632m
2
thuộc thửa đất số 580 do ông K đứng tên chủ sử
dụng đất. Điều này phù hợp với lời trình bày của NLC2 (nguyên đội trưởng đội 2 Hợp
tác xã nông nghiệp T) về nguồn gốc đất và lời trình bày của NLC1 về việc cho mượn
đất v qu trình canh tc trên đất. Như vy, NLC1 mới l người đứng ra mượn đất từ
ông K, còn ông T (con NLC1) l người trực tiếp canh tc trên đất. Do đó, Tòa án cấp
sơ thẩm buộc ông T tr lại đất cho hộ ông K l có căn cứ v cũng phù hợp với nguyện
vọng của NLC1 l người mượn đất của hộ ông K. Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm
không xem xét để tính công sức gìn giữ, bo qun đất cho ông T l chưa đm bo
quyền lợi cho b đơn. Bởi vì, b đơn đề ngh Tòa án công nhn được quyền sử dụng
thửa đất số 580 là yêu cầu lớn hơn yêu cầu tính công sức gìn giữ, bo qun. Xét thấy,
cần chấp nhn tính công sức gìn giữ, bo qun đất cho b đơn. Do cc bên đương sự
không thống nhất được mức tính công sức nên Hội đồng xét xử tính theo tỷ lệ 50% tr
gi đất mà Hội đồng đnh giá cấp sơ thẩm đã p gi. Cụ thể: 27.324.000 đồng : 2 =
13.662.000 đồng, số tiền ny ông K đại diện chủ hộ phi có trách nhiệm hoàn lại cho
ông T. Riêng yêu cầu tính công đầu tư trên đất, b đơn không chứng minh được nên
không có cơ sở để chấp nhn.
Tại phiên tòa hôm nay, lut sư bo vệ quyền lợi cho b đơn đề ngh áp dụng án
lệ số 33/2020/AL để công nhn cho ông T quyền sử dụng đất đối với thửa đất này.
Hội đồng xét xử xét thấy: án lệ số 33 và vụ việc m Ta n đang gii quyết không có
tính chất tương tự, nên không thể áp dụng. Ngoài ra, lut sư phía b đơn cho rằng theo
sổ mục kê lp năm 1996, thửa đất số 580 có diện tích 632m
2
, nhưng thực tế hiện nay
thửa đất số 580 có diện tích hơn 700m
2
, khi trích lục thửa đất đặt tên thửa 1416 thì
diện tích ch có 621m
2
. Như vy, thửa đất số 580 theo trích lục mới, còn lại một phần
diện tích chưa được bn n sơ thẩm đnh đoạt. Vấn đề này Hội đồng xét xử nhn thấy,
giữa nguyên đơn v b đơn đều thừa nhn trong quá trình sử dụng đất, ông T có phát
6
ranh mở rộng nên diện tích có tăng thêm khong 152m
2
. Tuy nhiên, nguyên đơn ch
yêu cầu b đơn tr lại diện tích đất như lúc được giao khon v nguyên đơn cũng đồng
ý diện tích theo trích lục của Tòa án cấp sơ thẩm tại thửa đất số 1416 có diện tích
621m
2
. Phần đất còn lại, cc bên đương sự không tranh chấp nên Tòa án cấp sơ thẩm
không gii quyết l có cơ sở.
Từ những phân tích như trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhn một phần
kháng cáo của b đơn; Chấp nhn ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa; Sửa bn án
dân sự sơ thẩm số 53/2019/DS-ST ngày 29/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện P,
tnh Ninh Thun.
Về án phí: B đơn ông Võ Nguyên T không phi chu án phí dân sự phúc thẩm,
nhưng phi chu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đnh của pháp lut. Nguyên đơn ông
Trần Xuân K l người cao tuổi, nên được miễn án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khon 2 Điều 308 Bộ lut tố tụng dân sự;
Chấp nhn một phần kháng cáo của b đơn; Sửa bn án dân sự sơ thẩm số
53/2019/DS-ST ngày 29/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện P, tnh Ninh Thun.
Áp dụng: Điều 164, Điều 166, Điều 169 của Bộ lut dân sự năm 2015; khon 1
Điều 147, Điều 148, khon 2 Điều 284 của Bộ lut tố tụng dân sự năm 2015; khon
10 Điều 12, Điều 166, khon 1 Điều 203 của Lut đất đai năm 2013; Cc điều 12, 26,
27, 29 của Ngh quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Buộc ông Võ Nguyên T phi giao tr cho hộ ông Trần Xuân K thửa đất số 1416
(trích từ thửa đất số 580), tờ bn đồ số 11 xã H, diện tích 621m
2
được giới hạn bởi các
điểm (1,2,3,4,5) theo Trích lục số 1351 ngy 15 thng 11 năm 2019 của Văn phng
đăng k đất đai Ninh Thun chi nhánh P.
Hộ ông Trần Xuân K được quyền sử dụng thửa đất số 1416 (trích từ thửa đất số
580), tờ bn đồ số 11, diện tích 621m
2
xã H được giới hạn bởi cc điểm (1,2,3,4,5)
theo Trích lục số 1351 ngy 15 thng 11 năm 2019 của Văn phng đăng k đất đai
Ninh Thun chi nhánh P.
Hộ ông Trần Xuân K có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để đăng
ký biến động đất theo quy đnh của pháp lut.
7
Ông Trần Xuân K đại diện chủ hộ có nghĩa vụ hoàn tr cho ông Võ Nguyên T
số tiền 13.662.000 đồng (Mười ba triệu su trăm su mươi hai ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành n cho đến khi
thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu khoản tiền
lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản
2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời
điểm thanh toán.
Về án phí:
Ông Võ Nguyên T phi chu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự
sơ thẩm. Ông Võ Nguyên T không phi chu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn tr cho
ông T 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0021061 ngày
06/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tnh Ninh Thun.
Người được thi hành n và người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại cc điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành n dân sự; thời hiệu thi
hành n được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành n dân sự.
(Kèm theo trích lục số 1351 ngày 15/11/2019 của Văn phòng đăng ký đất đai
Ninh Thuận chi nhnh P).
Án xử phúc thẩm, có hiệu lực pháp lut kể từ ngày tuyên án (ngày 05/5/2020)./.
Nơi nhn:
- Đương sự (5);
- VKSND tnh Ninh Thun (1);
- TAND huyện P (1);
- Chi cục THADS huyện P (1);
- Phòng KTNV&THA (1);
- Lưu hồ sơ, n văn, HC-TP (3).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Hưng Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
20
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm