Bản án số 15/2026/HC-PT ngày 27/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2026/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 15/2026/HC-PT ngày 27/08/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 15/2026/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2026
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Dương Thị C - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã B - Khiếu kiện quyết định hành chính
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 15/2026/HC-PT Bản án số 15/2026/HC-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2026/HC-PT Bản án số 15/2026/HC-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Phước Thanh
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Quốc Tuấn
Ông Trần Thanh Tòng
- Thư phiên tòa: Ông Ngọc Khánh Thư Toà án nhân dân tỉnh Tây
Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Thị Hồng Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân tỉnh Tây Ninh mở phiên toà
để xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 15/2026/TLPT-HC ngày
02 tháng 7 năm 2026 về việc Khiếu kiện quyết định hành chính”.
Do Bản án hành chính thẩm số 03/2026/HC-ST ngày 22 tháng 5 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - tỉnh Tây Ninh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 396/2026/QĐ-PT ngày 30
tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Người khởi kiện: Dương Thị C, sinh năm 1967; CCCD số:
************; Địa chỉ trú: Ấp B, B, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền cho Dương Thị C: Thị M,
sinh năm 1952. Địa chỉ trú: Số B, Phạm Văn N, ấp B, B, tỉnh Tây Ninh (theo
văn bản ủy quyền ngày 07/7/2025, mặt).
- Người bị kiện:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân B, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành N1, Chức vụ:
Chủ tịch.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 15/2026/HC-PT
Ngày: 27/8/2026
V/v “Khiếu kiện quyết định
hành chính trong lĩnh vực
quản hành chính về đất đai”
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Minh H, Chức vụ: Phó Chủ
tịch (theo văn bản ủy quyền số: 2695/UQ-UBND ngày 24/4/2026, mặt).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh T.
Người đại diện hợp pháp theo pháp luật: Ông Văn H1, Chức vụ: Chủ tịch
(có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh T:
Ông Huỳnh Trung V, Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh Trung tâm phát triển
quỹ đất khu vực B (có mặt).
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân tỉnh T.
Người đại diện hợp pháp theo pháp luật: Ông Văn H1, Chức vụ: Chủ tịch
(có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Người kháng cáo: Dương Thị C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10/7/2025 các lời khai tiếp theo trong q trình
giải quyết vụ án, người khởi kiện Dương Thị C do Thị M đại diện trình bày:
Dương Thị C căn nhà và đất tại khu phố D, thị trấn B, huyện B, tỉnh
Long An sử dụng ổn định từ năm 1963 nằm trong dự án chống sạt lở bờ sông,
bảo vệ thị trấn B, huyện B theo Quyết định số: 2808/QĐ-UBND ngày 05/4/2021 của
UBND tỉnh L.
Ngày 18/5/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh L ban hành Quyết định số: 4413/QĐ-
UBND về việc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá bồi thường các chính sách hỗ trợ,
tái định để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án. Ngày 26/6/2024, UBND tỉnh L
ban hành Quyết định số 6244/QĐ-UBND về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ khác
để thực hiện dự án K chống sạt lở bờ sông, bảo vệ thị trấn B trên địa bàn thị trấn B,
huyện B.
Ngày 17/11/2022, UBND huyện B ban hành Quyết định số 14475/QĐ-UBND
về việc p duyệt giá trị bồi thường, hỗ trợ cho Dương Thị C để thực hiện công
trình chống sạt lở bờ sông, bảo vệ thị trấn B trên địa bàn thị trấn B, huyện B.
Tổng số tiền C nhận là 88.022.067 đồng. Ngày 07/11/2023, C làm đơn kiến
nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B yêu cầu giải quyết cho C nền tái
định cư. Tại văn bản số 1105/UBND-VP ngày 09/7/2024, Chủ tịch UBND huyện B
trả lời không xem xét, giải quyết yêu cầu của bà C.
Ngày 14/10/2024, C khiếu nại đến Chủ tịch UBND huyện B giải quyết
nền tái định bằng hình thức giao đất thu tiền sử dụng đất. Tại Quyết định giải
quyết khiếu nại lần đầu số 2045/QĐ-UBND ngày 21/11/2024, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện B, tỉnh Long An trả lời không chấp nhận yêu cầu của C. Ngày
02/12/2024, C khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh L. Ngày 26/4/2025, Chủ tịch
UBND tỉnh L ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai số: 4518/QĐ-UBND
không chấp nhận yêu cầu của C.
3
Do đó, Dương Thị C khởi kiện yêu cầu:
1. Hủy văn bản số 1105/UBND-VP ngày 09/7/2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện B, tỉnh Long An.
2. Hủy Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu số 2045/QĐ-UBND ngày
21/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Long An.
3. Hủy Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai số 4518/QĐ-UBND ngày
26/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh L.
Quá trình giải quyết vụ án, ông Minh H đại diện cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân B, tỉnh Tây Ninh trình bày:
Ngày 08/12/2020, Hội đồng nhân dân tỉnh L ban hành Nghị quyết số 128/NQ-
HĐND về chủ trương đầu Dự án chống sạt lở bờ sông, bảo vệ thị trấn B,
huyện B.
Ngày 05/4/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh L ban hành Quyết định số 2808/QĐ-
UBND về việc tình huống khẩn cấp chống sạt lở bờ sông, bảo vệ thị trấn B,
huyện B.
Ngày 18/5/2022, Ủy ban nhân dân tỉnh L ban hành Quyết định số 4413/QĐ-
UBND về việc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá bồi thường các chính sách hỗ trợ,
tái định để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án chống sạt lở bờ sông, bảo vệ
thị trấn B trên địa bàn thị trấn B T, huyện B.
Về ban hành Quyết định thu hồi đất Quyết định bồi thường, hỗ trợ: C
không thuộc trường hợp đất bị thu hồi nhưng bị giải tỏa trắng nhà xây dựng
trên sông B. Ngày 17/11/2022, UBND huyện ban hành Quyết định số 14475/QĐ-
UBND về việc phê duyệt giá trị bồi thường, hỗ trợ C để thực hiện công trình
chống sạt lở bờ sông, bảo vệ thị trấn B trên địa bàn thị trấn B, huyện B với tổng số
tiền 88.022.067 đồng, trong đó: Bồi thường giá trị tài sản gắn liền với đất
36.227.547 đồng; các khoản hỗ trợ 51.794.520 đồng.
Ngày 24/5/2024, Hội đồng bồi thường hỗ trợ i định huyện biên bản
họp số 4835/BB-UBND thống nhất hỗ trợ chính sách hỗ trợ khác (theo Điều 25
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ khoản 6 Điều 21
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh L) cho 04 hộ gia
đình gồm: Dương Thị C, Nguyễn Thị Hoàng Y, Phan Ngọc T, Nguyễn Thị Ngọc L
xây dựng nhà trên đất do Nhà nước quản lý, bị giải tỏa trắng nhà (được hỗ trợ)
không còn nơi nào khác trên địa bàn thị trấn B thì không giải quyết chính sách tái
định nhưng được hỗ trợ khác để tự tìm nơi mới ổn định cuộc sống với mức hỗ
trợ bằng tiền 115.000.000đồng.
Ngày 26/6/2024, UBND tỉnh L ban hành Quyết định số 6244/QĐ-UBND v
việc phê duyệt chính sách hỗ trợ khác để thực hiện dự án K chống sạt lở b sông,
bảo vệ thị trấn B trên địa bàn thị trấn B, huyện B. Trong đó, 04 trường hợp cất
nhà trên đất do Nhà nước quản (theo Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 của Chính phủ khoản 6 Điều 21 Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND
ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh L). Nội dung: Đối với trường hợp 04 gia đình xây
4
dựng nhà trên đất do Nhà nước quản lý, bị giải tỏa trắng n (được hỗ trợ)
không còn chỗ nào khác trên địa bàn thị trấn B thì không giải quyết chính sách tái
định nhưng được hỗ trợ khác để tự tìm nơi mới ổn định cuộc sống với mức hỗ
trợ bằng tiền 115.000.000 đồng, trong đó hộ C.
Quá trình giải quyết đơn kiến nghị, khiếu nại:
Ngày 07/11/2023, C gửi đơn kiến nghị đến UBND huyện B kiến nghị được
mua 01 nền tái định ưu đãi trong bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng công
trình chống sạt lở bờ sông, bảo vệ thị trấn B. Ngày 09/7/2024, Chủ tịch UBND
huyện ban hành văn bản số 1105/UBND-VP về việc trả lời đơn của C. Nội dung:
Việc C kiến nghị xem xét cho được mua 01 nền tái định không đúng
theo phương án tái định được UBND tỉnh L phê duyệt tại Quyết định số
4413/QĐ-UBND ngày 18/5/2022.
Ngày 14/10/2024, UBND huyện nhận được đơn khiếu nại của C đối với
văn bản số 1105/UBND-VP ngày 09/7/2024. Ngày 21/11/2024, Chủ tịch UBND
huyện ban hành Quyết định số 2045/QĐ-UBND về việc giải quyết khiếu nại của
C (lần đầu). Kết quả: Giữ nguyên văn bản số 1105/UBND-VP ngày 09/7/2024 của
Chủ tịch UBND huyện B về việc trả lời đơn kiến nghị của công dân; bác đơn khiếu
nại của C.
C khởi kiện yêu cầu: Hủy văn bản số: 1105/UBND-VP ngày 09/7/2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Long An; hủy Quyết định giải quyết
khiếu nại lần đầu số: 2045/QĐ-UBND ngày 21/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện B, tỉnh Long An thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân B không đồng ý toàn
bộ.
Tại văn bản số 7976/UBND-NC ngày 07/11/2025 Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh T ý kiến trình bày như sau:
Về căn cứ pháp lý:
- Căn cứ Quyết định số 4413/QĐ-UBND ngày 18/5/2022 của UBND tỉnh L
về việc p duyệt hệ số điều chỉnh giá đất bồi thường các chính sách hỗ trợ, tái
định để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án chống sạt lở bờ sông, bảo vệ thị
trấn B trên địa bàn thị trấn B T, huyện B.
- Căn cứ Quyết định số 6244/QĐ-UBND ngày 26/6/2024 của UBND tỉnh L
về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ khác để thực hiện dự án K chống sạt lở bờ sông,
bảo vệ thị trấn B, huyện B.
C khiếu nại văn bản số: 1105/UBND-VP ngày 09/7/2024 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện B, tỉnh Long An; Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu số:
2045/QĐ-UBND ngày 21/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh
Long An không căn cứ vì:
Nguồn gốc căn nhà số B, Huỳnh Châu S, Khu phố D, thị trấn B, huyện B, tỉnh
Long An của C được xây dựng trên đất do Nhà nước quản theo Báo cáo số
264/BC-UBND ngày 05/3/2024 của Ủy ban nhân dân thị trấn B. Căn cứ bản đồ địa
chính số 299 sổ mục kê do Ủy ban nhân dân thị trấn B quản thể hiện nhà của
5
C không có số thửa đất, số tờ bản đồ diện tích đất. C không thuộc trường
hợp sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản gắn liền với đất theo Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 nên không thuộc trường
hợp được bố trí tái định theo Quyết định số 4413/QĐ-UBND ngày 18/5/2022 của
UBND tỉnh L về việc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất bồi thường các chính
sách hỗ trợ, i định để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án chống sạt lở bờ
sông, bảo vệ thị trấn B trên địa bàn thị trấn B. vậy, C khiếu nại yêu cầu Nhà
nước hỗ trợ nền tái định cư, giao đất thu tiền sử dụng đất không sở
xem xét.
C khởi kiện yêu cầu hủy Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai số:
4518/QĐ-UBND ngày 26/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh L thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh L không đồng ý toàn bộ.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh T
trình bày: Ông Trung V cho rằng Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh L ban hành Quyết
định giải quyết khiếu nại lần hai số 4518/QĐ-UBND ngày 26/4/2025 đối với C
đúng quy định của pháp luật.
Tại Bản án hành chính thẩm số 03/2026/HC-ST ngày 22 tháng 5 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - tỉnh Tây Ninh đã xử:
1. Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị C đối với Chủ tịch Ủy
ban nhân dân B, tỉnh y Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh T về việc “Khiếu
kiện quyết định nh chính trong lĩnh vực quản nhà nước về đất đai”, cụ thể các
yêu cầu sau:
1.1. Hủy văn bản số: 1105/UBND-VP ngày 09/7/2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện B, tỉnh Long An.
1.2. Hủy Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu số: 2045/QĐ-UBND ngày
21/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Long An.
1.3. Hủy Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai số: 4518/QĐ-UBND ngày
26/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh L.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án p quyền kháng
cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 03/6/2026, Dương Thị C đơn kháng cáo toàn bộ nội dung của bản
án hành chính thẩm số 03/2026/HCST ngày 22/5/2026 của Toà án nhân dân khu
vực 4 Tây Ninh.
Tại phiên tòa phúc thẩm người đại diện theo uỷ quyền của C giữ nguyên yêu
cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu:
Về trình tự thủ tục: Việc tuân theo pháp luật t tụng của Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư phiên tòa những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết
6
vụ án, kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử phúc thẩm nghị án
được thực hiện đúng theo quy định của Luật Tố tụng Hành chính năm 2015.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ, căn cứ vào phần tranh tụng tại
phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử:
Giữ nguyên bản án hành chính thẩm số 03/2026/HC-ST ngày 22/5/2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 4 Tây Ninh.
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của C yêu cầu: Hủy văn bản số
1105/UBND-VP ngày 09/7/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Long
An; Hủy Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu số 2045/QĐ-UBND ngày
21/11/2024 của Chủ tịch y ban nhân dân huyện B, tỉnh Long An; Hủy Quyết định
giải quyết khiếu nại lần hai s 4518/QĐ-UBND ngày 26/4/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem xét
tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên sở xem xét đầy đủ
ý kiến của các bên đương sự quan điểm của đại diện Viện kiểm sát. Hội đồng xét
xử nhận định như sau:
[1] Đơn kháng cáo của Dương Thị C làm trong thời hạn theo quy định tại
Điều 206 của Luật Tố tụng hành chính nên được xem xét giải quyết theo trình tự thủ
tục phúc thẩm.
[2] Về thời hiệu khởi kiện: Ngày 09/7/2024 Chủ tịch UBND huyện B ban hành
văn bản số 1105/UBND-VP; Ngày 21/11/2024 Chủ tịch UBND huyện B ban hành
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu số 2045/QĐ-UBND; Ngày 26/4/2025 Ch tịch
UBND tỉnh L ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai số 4518/QĐ-UBND.
Ngày 10/7/2025 C nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân Khu vực 4, tỉnh Tây
Ninh yêu cầu hủy các quyết định trên trong thời hiệu theo quy định tại Điều 116
của Luật Tố tụng hành chính.
[3] Về đối tượng khởi kiện: C khởi kiện yêu cầu Hủy văn bản số
1105/UBND-VP ngày 09/7/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Long
An; Hủy Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu số 2045/QĐ-UBND ngày
21/11/2024 của Chủ tịch y ban nhân dân huyện B, tỉnh Long An; Hủy Quyết định
giải quyết khiếu nại lần hai s 4518/QĐ-UBND ngày 26/4/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh L. Căn cứ Điều 3, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 31 của Luật Tố
tụng hành chính năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
85/2025/QH15 khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 104/2015/QH13 của Quốc Hội thì
các Quyết định trên đối tượng khởi kiện vụ án hành chính.
[4] Việc xét xử vắng mặt đương sự: Người bị kiện Chủ tịch Ủy ban nhân
dân B, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh T người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
7
Ủy ban nhân dân tỉnh T đơn xin vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt
căn cứ theo khoản 4 Điều 225 Luật Tố tụng Hành chính năm 2015.
[5] Xét yêu cầu kháng cáo của C thấy rằng:
Xét C yêu cầu UBND huyện B hỗ trợ mua 01 nền tái định (thuộc diện
giải tỏa trắng) để xây dựng nhà ổn định cuộc sống, thấy rằng: Theo Báo cáo số
264/BC-UBND ngày 05/3/2024 của Ủy ban nhân dân thị trấn B, bản đ địa chính số
299, sổ mục do Ủy ban nhân dân thị trấn B quản thể hiện nhà của C không
số thửa đất, số tờ bản đồ diện tích đất. Theo biên bản đo đạc, kiểm đếm hiện
trạng đất, tài sản của người tài sản gắn liền với đất thu hồi ngày 08/10/2021 của
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định huyện tại mục “đại diện chủ hộ - C
tên” thể hiện thông tin: Đất đai: không thể hiện thông tin số thửa đất; Nhà: xây
dựng trên sông B, kết cấu: nhà sàn, mái tole, kèo gỗ, nền ván gỗ, vách tường + tole,
cột gỗ tạp, móng cột đà tông cốt thép đúc sẵn trên kệ đà gỗ; điện sử dụng chung
ông Đỗ Thanh H2, nước công trình đô thị.”. Theo biên bản xem xét thẩm định tại
chỗ do Tòa án nhân dân khu vực 4 lập ngày 11/12/2025 thể hiện nội dung: Tại thời
điểm thẩm định hiện trạng nhà đất của C không còn, hiện trạng đất trống, vị
trí nhà của C nằm trong phạm vi đường của dự án chống sạt lở bờ sông, bảo
vệ thị trấn B trên địa bàn thị trấn B. Qua phân tích trên có sở xác định n nhà
của C tọa lạc trên phần đất công do Nhà nước quản nên khi thu hồi UBND
huyện B không ban hành quyết định thu hồi đất, không bồi thường về g trị quyền
sử dụng đất chỉ bồi thường về c công trình kiến trúc trên đất p hợp.
Tại Quyết định số 4413/QĐ-UBND ngày 18/5/2022 của UBND tỉnh L (nay
UBND tỉnh T) về việc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất bồi thường chính sách
hỗ trợ, tái định để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án chống sạt lở bờ sông,
bảo vệ thị trấn B trên địa bàn thị trấn B T, huyện B. Tại tiểu mục 5.1.3 của
quyết định trên quy định về điều kiện, đối tượng được bố trí tái định giao đất
thu tiền sử dụng đất như sau:
1/ Trường hợp hộ gia đình nhân phải di chuyển chỗ do bị thu hồi hết n
ở, đất hoặc bị thu hồi 01 phần diện tích đất ở, nhà phần diện tích đất còn
lại sau thu hồi không đủ điều kiện để theo quy định của UBND tỉnh không còn
nhà ở, đất nào khác trong địa bàn thị trấn B hoặc T (đối với trường hợp thu hồi
đất trên địa bàn T).
2/ Trường hợp h gia đình nhân xây nhà trên đất nông nghiệp hoặc đất
của người khác khi Nhà nước thu hồi đất giải tỏa trắng nhà không còn chỗ
nào khác trên địa bàn thị trấn B.
Như đã phân tích trên, sở xác định gia đình C cất nhà trên đất công
(đất sông rạch) do Nhà nước quản nên căn cứ vào quy định trên C không đủ
điều kiện để hỗ trợ mua 01 nền tái định cư.
Tuy nhiên, do hộ C hoàn cảnh khó khăn, cùng hộ gia đình nhiều người
sinh sống nên ngày 26/6/2024, UBND huyện B ban hành Quyết định số 6244/QĐ-
UBND về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ khác để giải phóng mặt bằng thực hiện
dự án chống sạt lở bờ sông, bảo vệ thị trấn B trên địa bàn thị trấn B T,
huyện B hỗ trợ cho C số tiền 115.000.000đ để tự tìm nơi mới.
8
Từ những phân tích trên sở xác định Chủ tịch UBND huyện B, Chủ tịch
UBND tỉnh L ban hành các quyết định nội dung không đồng ý hỗ trợ cho C
được mua 01 nền tái định đúng quy định pháp luật. thế, cấp thẩm không
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của C căn cứ.
[6] Từ những phân tích đánh giá nêu trên xét thấy yêu cầu kháng cáo của C
không căn cứ nên không chấp nhận như quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm
sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tại phiên Tòa. Giữ nguyên bản án thẩm.
[7] Án phí hành chính phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo của C không được
chấp nhận nên bà C phải chịu án phí hành chính phúc thẩm theo quy định tại Điều
349 Luật Tố tụng Hành chính năm 2015 nhưng do C là người cao tuổi được miễn
nộp án phí hành chính phúc thẩm nên C không phải nộp án phí hành chính phúc
thẩm.
các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 241 Luật Tố tụng hành chính
Không chấp nhận kháng cáo của Dương Thị C.
Giữ nguyên bản án hành chính thẩm số 03/2026/HC-ST ngày 22/5/2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 4 Tây Ninh.
Căn cứ Điều 30, Điều 31, Điều 31a; Điều 193, Điều 204, Điều 206, Điều 348,
Điều 358 Luật Tố tụng Hành chính;
Căn cứ Điều 69, Điều 74, Điều 95, Điều 96 Luật Đất đai năm 2013; Nghị định
số 47/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định
khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 26, Điều 27 Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Dương Thị C đối với: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân B, tỉnh Tây Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh T về việc Khiếu kiện
quyết định hành chính”, cụ thể các yêu cầu sau:
1.1. Hủy văn bản số 1105/UBND-VP ngày 09/7/2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện B, tỉnh Long An.
1.2. Hủy Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu số 2045/QĐ-UBND ngày
21/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Long An.
1.3. Hủy Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai số 4518/QĐ-UBND ngày
26/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh L.
9
2. Về chi phí tố tụng: Dương Thị C phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại
chỗ với số tiền 1.500.000 đồng, C đã nộp xong.
3. Về án phí hành chính thẩm: Dương Thị C được miễn án phí hành
chính thẩm.
5. Về án phí hành chính phúc thẩm: Dương Thị C phải chịu án phí phúc
thẩm nhưng do C người cao tuổi thuộc đối tượng được miễn án phí nên C
không phải chịu án phí hành chính phúc thẩm.
6. Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
7. Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TANDTC;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- TAND Khu vực 4 Tây Ninh ;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
Nguyễn Phước Thanh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 15/2026/HC-PT Bản án số 15/2026/HC-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2026/HC-PT Bản án số 15/2026/HC-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất