Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 30/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 15/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 30/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng |
| Số hiệu: | 15/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh và chị Trần Thị T trước khi kết hôn đều đã có vợ, có chồng nhưng đều đã ly hôn. Anh chị tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn ngày 11/01/2023 tại Ủy ban nhân dân xã Tiền Tiến, thành phố Hải Dương nay là xã Nam Đồng, thành phố Hải Phòng. Sau ngày cưới, anh chị về chung sống cùng bố mẹ chị T tại xã Vĩnh Cường nay là xã Hà Đông; anh chị làm nghề đánh bắt cá. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm và có mặc cảm ở rể nên anh N đã bảo chị T 1 thuê nhà ra ngoài sinh sống nhưng chị T không đồng ý. Anh chị đã ly thân từ tháng 4/2024 đến nay, anh N xác định không thể đoàn tụ, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị T. Về con chung, Về tài sản chung, công sức, nợ chung |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – HẢI PHÒNG
Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30/8/2025
V/v tranh chấp:“Ly hôn, nuôi con chung”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hoài
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Vân và bà Lê Thị Yên
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Vũ Đức Thiên – Thư ký Tòa án nhân
dân khu vực 8 – Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Hải Phòng tham gia
phiên toà: Bà Phạm Thị Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Hải
Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
115/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp: “Ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 13/8/2025
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đào Văn N, sinh ngày 21/7/1982; Căn cước công dân
số 030082025714, ngày cấp 21/12/2021. (có đơn đề nghị xử vắng mặt)
Cư trú tại: Thôn Cập Nhất 3, xã Tiền Tiến, Thành phố Hải Dương nay là
Phường Nam Đồng, Thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày 04/12/1985; CCCD số
030185024160, ngày cấp 04/2/2022 (Có đơn đề nghị xử vắng mặt)
ĐKTT và cư trú tại: Thôn Kiên Nhuệ, xã Vĩnh Cường, huyện Thanh Hà,
tỉnh Hải Dương nay là xã Hà Đông, Thành phố Hải Phòng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản lấy lời khai nguyên đơn trình
bày: Anh và chị Trần Thị T trước khi kết hôn đều đã có vợ, có chồng nhưng đều
đã ly hôn. Anh chị tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn ngày 11/01/2023 tại
Ủy ban nhân dân xã Tiền Tiến, thành phố Hải Dương nay là xã Nam Đồng,
thành phố Hải Phòng. Sau ngày cưới, anh chị về chung sống cùng bố mẹ chị T
tại xã Vĩnh Cường nay là xã Hà Đông; anh chị làm nghề đánh bắt cá. Quá trình
chung sống do bất đồng quan điểm và có mặc cảm ở rể nên anh N đã bảo chị T
2
thuê nhà ra ngoài sinh sống nhưng chị T không đồng ý. Anh chị đã ly thân từ
tháng 4/2024 đến nay, anh N xác định không thể đoàn tụ, đề nghị Tòa án giải
quyết cho anh được ly hôn chị T.
Về con chung, Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh N tự nguyện
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản ghi lời khai ngày 03/6/2025 bị đơn chị Trần Thị T trình bày:
Chị và anh N quen biết thông qua người giới thiệu vì trước đó anh chị đều đã có
vợ, có chồng nhưng đều đã ly hôn. Vì cùng hoàn cảnh anh chị đã tự nguyện kết
hôn ngày 10/01/2023. Sau ngày cưới anh chị về chung sống cùng gia đình chị tại
xã Vĩnh Cường, huyện Thanh Hà nay là xã Hà Đông, thành phố Hải Phòng. Vì
tự ái cho rằng anh N ở rể nên anh N đã bắt chị thuê nhà ra ở riêng nhưng chị
không đồng ý. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Tháng 4/2024 anh N đã bỏ về nhà
đẻ sinh sống tại xã Tiền Tiến, hai bên sống ly thân không còn quan tâm trách
nhiệm với nhau. Anh N xin ly hôn, chị nhất trí nhưng với điều kiện anh N phải
trả xong nợ chị Mai là em gái chị thì chị mới đồng ý ký đơn. Ngày 05/8/2025 chị
T có văn bản trình bày nhất trí ly hôn, đối với khoản nợ vay chị Mai, chị đề nghị
giải quyết bằng vụ án dân sự khác và đề nghị giải quyết vắng mặt.
Về con chung, Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị T tự nguyện
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: Các đương sự đều vắng mặt do trước đó đã có đơn đề nghị
giải quyết vắng mặt.
Kiểm sát viên tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp
luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những
người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết
vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 39 Bộ luật dân sự (sửa đổi bổ sung
năm 2025); Điều 51, 56, của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố
tụng dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2025); Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho anh Đào Văn N ly
hôn chị Trần Thị T. Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không giải quyết. Về
án phí: Anh Đào Văn N phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
công khai tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến
của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Trần Thị T đăng ký thường trú và hiện
đang sinh sống tại xã Hà Đông, thành phố Hải Phòng thuộc thẩm quyền giải
3
quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Hải Phòng, đảm bảo quy định tại Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự (sửa đổi bổ sung năm
2025) và Nghị quyết số 01/2025/NQ_HĐTP ngày 27/6/2025 Về việc tiếp nhận
nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn N, chị Trần Thị T tự do tìm
hiểu và có đăng ký kết hôn 11/01/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Tiền Tiến, thành
phố Hải Dương nay là Phường Nam Đồng, Thành Phố Hải Phòng đảm bảo đúng
quy định là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm nên không
quan tâm và tôn trọng nhau. Anh chị đã ly thân từ tháng 4/2024 đến nay. Anh N
xin ly hôn, T đồng ý, chứng tỏ mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân
không đạt được. Căn cứ Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của anh N. Xử cho anh N được ly hôn chị T.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh chị đều trình bày có vay
nợ chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án đã gửi Thông báo số
115 ngày 26/6/2025 hướng dẫn và giải thích cho các đương sự được quyền yêu
cầu giải quyết về tài sản, nợ chung và phải thực hiện nghĩa vụ nộp tạm ứng án
phí và các chi phí tố tụng theo quy định. Các đương sự đều xác nhận đã nhận
được thông báo nhưng không yêu cầu giải quyết về tài sản, nợ chung trong vụ
án. Căn cứ phạm vi yêu cầu khởi kiện, HĐXX không giải quyết. Nếu sau này
đương sự có tranh chấp mà có đơn khởi kiện. Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ kiện
dân sự khác.
[2.4] Về án phí: Anh Đào Văn N xin ly hôn nên phải chịu án phí sơ thẩm
ly hôn theo quy định tại điểm a mục 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố
tụng dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2025); Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13
ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 01/2025/NQ_HĐTP ngày
27/6/2025 Về việc tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân
dân.
2. Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đào Văn N
3. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Đào Văn N ly hôn chị Trần Thị T.

4
5. Về án phí: Buộc anh Đào Văn N phải chịu 300.000 đồng án phí sơ
thẩm Hôn nhân và gia đình nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh N
đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24 số
0002029 ngày 21/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Hà, tỉnh
Hải Dương nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Hải Phòng. Anh N đã
thực hiện xong nghĩa vụ về án phí ly hôn sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Anh Đào Văn N và chị Trần Thị T vắng mặt được
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết
bản án hợp lệ./.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 8 - HP;
- Phòng THADS khu vực 8 - HP;
- Các đương sự;
- UBND Phương Nam Đồng - TP Hải
Phòng
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
NGUYỄN THỊ THU HOÀI
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm