Bản án số 15/2025/DS-ST ngày 25/04/2025 của TAND huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2025/DS-ST ngày 25/04/2025 của TAND huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Triệu Phong (TAND tỉnh Quảng Trị)
Số hiệu: 15/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/04/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn là ông Hoàng Văn A và bà Nguyễn Thị N và bị đơn ông Trần Khánh B là hai chủ sử dụng đất liền kề, hai bên đương sự tranh chấp về ranh giới, mốc giới sử dụng đất, theo đó mỗi bên đều xác định diện tích đất đang tranh chấp thuộc quyền quản lý, sử dụng của mình. Nguyên đơn yêu cầu Toà án buộc ông B và bà S phải thu hoạch toàn bộ cây tràm trên đất khoảng 10 năm tuổi và trả lại cho ông A và bà N phần diện tích đất có chiều rộng khoảng 01 mét, chiều dài 62,5m, tổng diện tích phần đất lấn chiếm là 62,5m². Vì lý do, vào năm 2023, cán bộ của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị - Chi nhánh Triệu Phong đến đo đạc lại hiện trạng thửa đất để cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phát hiện hộ ông B đã lấn chiếm ở phía Tây Bắc, có chiều rộng 01 mét, chiều dài 62,5m. Phần đất này gia đình bà N đã được UBND huyện Triệu Phong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có diện tích là 3.331m2
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRIỆU PHONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG TRỊ
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN TRIU PHONG, TNH QUNG TR
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên t: Ông Phan Đăng Khoa.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Quang Dưỡng và ông Mai Văn Ánh.
- Thư phiên tòa: Đặng Thị Ngọc Thúy - Thư Toà án nhân dân
huyện Triệu Phong.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Triệu Phong tham gia phiên toà:
Bà Ngô Th Lin - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 4 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân huyn Triu Phong,
tnh Qung Tr xét x thẩm công khai v án dân s th s: 81/2024/TLST-
DS ngày 12 tháng 11 năm 2024 v việc: Tranh chp quyn s dụng đất theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x s: 12/2025/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 3 năm
2025 Quyết định hoãn phiên tòa s: 14/2025/QĐST-DS ngày 28 tháng 3 năm
2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn A, sinh năm 1954 và bà Nguyn Th N, sinh
năm 1957; đều trú: Thôn A, B (xã Triu C), huyn P, tnh Qung Tr, N
có mt, ông A có đơn đề ngh gii quyết vng mt.
B đơn: Ông Trn Khánh B, sinh năm 1968; nơi trú: Thôn A, B (xã
Triu C), huyn P, tnh Qung Tr, có mt.
Người có quyn li nghĩa vụ liên quan:
- Hoàng Th S, sinh năm 1967; Nơi trú: Thôn A, B (xã Triu C),
huyn P, tnh Qung Tr, (v ông B), có mt.
- Hoàng Th H, sinh năm 1988; Nơi trú: Thôn A, B (xã Triu C),
huyn P, tnh Qung Tr, (con ông A bà N), có đơn đề ngh gii quyết vng mt.
- Hoàng Th L, sinh năm 1993; Nơi trú: Thôn A, B (xã Triu C),
huyn P, tnh Qung Tr, (con ông A bà N), có đơn đề ngh gii quyết vng mt.
- Ông Hoàng Quc V, sinh năm 1992; Nơi trú: Thôn A, B (xã Triu
C), huyn P, tnh Qung Tr, (con ông A N), đơn đ ngh gii quyết vng
mt.
- Ông Hoàng Công T, sinh năm 1999; Đơn vị công tác: s 2, phường T, qun
P, thành ph Đà Nẵng, (con ông A bà N), có mt.
Bn án s: 15/2025/DS-ST
Ngày: 25-4-2025
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất”
2
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin ngày 25/10/2024, li trình bày của nguyên đơn trong
quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa thì ni dung v án như sau: Năm 1998,
gia đình ông A, bà N có mua li thửa đất ca bà Trn Th M, sau đó đã đo đc và
đưc UBND huyn Triu Phong cp giy chng nhn quyn s dụng đất s AD
59222, ngày 23/8/2006, thửa đất s 34, t bản đồ s 15, vi din tích s dng
3331 m², trong đó đt là 400m² và đt trồng cây lâu năm khác là 2931 m². Trên
mãnh đất này, gia đình ông A, N xây dựng 01 căn nhà din tích khong
200 m². Đến nay gia đình ông, bà có nhu cầu cấp đổi t Giy chng nhn quyn s
dụng đất sang Giy chng nhn quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
đất. Tuy nhiên, vào m 2023 cán b của Văn phòng đăng ký đất đai tnh Qung
Tr - Chi nhánh Triệu Phong đo đạc li hin trng thửa đất để làm căn c cấp đi
sang Giy chng nhn quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đất thì phát
hin h ông Trn Khánh B đã lấn chiếm đất của gia đình ông A, bà N v phía Tây
Bc, chiu rng khong 01m, chiu dài 62,5m, din tích phần đất ln chiếm là
62,5m². Trên phần đất ln chiếm này ông B trng mt s cây tràm hoa vàng,
hin nay cây khoảng được 10 năm tuổi. Phần đất tranh chấp đó theo Giấy chng
nhn quyn s dụng đất thì thuc phần đất ca ông A, bà N, phía Tây Bc kéo ra
sát đường bê tông ường quc phòng, rng 03m). Ông B cho rng t đưng
tông kéo ra mt mét đt ca ông B, tuy nhiên ông B không cung cp không
có bt c giy t gì chng minh đưc phần đất 01 mét tính t đường bê tông đó là
ca ông B. Ông B không vào bn t ranh gii, mc gii thửa đất nên gia
đình ông A, N không th làm th tc cấp đổi t Giy chng nhn quyn s dng
đất sang Giy chng nhn quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đt
đưc. Sau khi N làm đơn đề ngh UBND xã Triu B t chc hòa gii cho hai
gia đình, nhưng hòa gii không thành. vy, ông A, N đề ngh Toà án gii
quyết buc ông Trn Khánh B Hoàng Th S phi thu hoch cây tràm trng
trên đất và tr li cho ông A và bà N phn diện tích đất ln chiếm là 62,5m².
Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 07/12/2024, trong quá trình hòa giải
tại phiên a, bị đơn, ông B trình bày: V ngun gốc đất, thửa đất hin ti v chng
ông B đang sử dng do b m ông B (ông Trn Thái T Trn Th C) khai
hoang, phục hóa mà có. Năm 1988, b ông B chết thì ông sinh sng cùng m ca
ông trên thửa đất này, không tranh chp với ai. Năm 1990, ông B lập gia đình vi
bà Hoàng Th S. Năm 1999, mẹ ông B qua đời. T đó cho đến nay, v chng ông
B vn sinh sng n định trên thửa đất này. Đi vi thửa đất ca ông Hoàng Văn A
Nguyn Th N ngun gc ca ch gái ông B là bà Trn Th M bán li. Quá
trình s dụng đất, gia hai thửa đất nhà ông B và nhà ca bà N có ranh gii là cây
dương do ông B trng. Sau đó thu hoạch dương thì chuyển sang trng tràm. Vào
năm 2004, nhà nước làm đường tông liên thôn muốn đường thng nên gia
đình ông B đã hiến đất cho thôn làm đường. Ngoài đt hiến làm đường thì còn mt
phần đất phía trong đường bê tông nhà ông A, bà N có din tích rng khong 3m,
dài trên 60m dọc theo đường tông. Phần đất này gia đình ông B trồng dương,
sau đó thu hoạch dương trồng tràm, đã thu hoạch tràm nhiu ln. Hin ti, phần đất
3
này gia đình ông B vn đang trng tràm trên 10 năm tui, hai cây trên 15 tui
nhiu gc cây trên 15 tuổi đã thu hoạch nhưng phần gc cây vn còn nm dc
theo đường bê tông giáp đất ca ông A, N. vy, ông A, N khi kin yêu
cầu gia đình ông B phi thu hoch cây tràm tr li đất cho ông A, N phần đt
ln chiếm là 62,5m
2
thì ông B không đng ý. Ông B đề ngh Tòa án xem xét không
chp nhn yêu cu khi kin ca ông A, bà N vì t trước ti nay gia đình ông B
luôn s dụng đúng phần đất ca mình, không tranh chp vi ai.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, ông T trình bày: ông đồng ý vi yêu
cu khi kin bà N (là m ca ông T) đã trình bày.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, S trình y: S đồng ý vi ý
kiến ca ông Trn Khánh B (là chng ca bà S) đã trình bày.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan: bà Hoàng Th H, Hoàng Th
L, Hoàng Quc V đồng ý vi ý kiến ca ông A và bà N đã khi kin và có đơn đề
ngh Tòa án gii quyết vng mt.
Quan điểm của đại din Vin kim sát nhân dân huyn Triu Phong ti phiên
tòa:
V vic tuân theo pháp lut: Quá trình th lý, gii quyết v án Thm phán
đã thực hiện đúng quy định ca B lut t tng dân s. Ti phiên tòa Hội đồng xét
xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định ca pháp lut t tng dân s.
Các đương sự: Nguyên đơn, bị đơn, ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định ca B lut t tng dân s.
V đưng li gii quyết v án, đại din Vin kiểm sát đề ngh Hội đồng xét
x: Áp dng khoản 9 Điều 26, đim a khon 1 Điu 35, đim a khon 1 Điu
39, khon 1 Điu 277 B lut T tng dân sự; Điều 175, 176 B lut Dân s 2015;
Điu 203 Luật Đất đai: Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn yêu cu khi
kin ca ông A và bà N đối vi vic yêu cu buộc ông Trn Khánh B bà Hng
Th S phi thu hoch cây tràm trồng trên đất tr li cho ông Hoàng Văn A và
Nguyn Th N phn diện tích đất ln chiếm là 62,5m².
V án phí, và chi phí t tng: buc ông Hoàng Văn A và bà Nguyn Th N
phi chu chi phí xem xét thm định ti ch án pdân s thẩm theo quy định
ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Ngày 05/11/2024, Tòa án nhân dân huyện Triệu
Phong nhận được đơn khởi kiện của ông Hoàng Văn A Nguyễn Thị N về
việc tranh chấp quyền sử dụng đất. Ngày 12/11/2024, Tòa án thụ lý vụ án. Bị đơn
ông Trần Khánh B hộ khẩu cũng như chỗ tại Thôn A, B (xã Triu C),
huyn P, tnh Qung Tr; đối tượng tranh chấp là bất động sản có địa chỉ tại Thôn
A, B (xã Triu C), huyn P, tnh Qung Tr. Do vy Tòa án nhân dân huyn
Triu Phong thụ lý vụ án giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 9
Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải nhưng không thành nên Tòa án
đã tiến hành các thủ tục cần thiết khác đến ngày 11/3/2025 Tòa án quyết định
đưa vụ án ra xét xử.
4
[2] V ni dung: Căn cứ tài liu chng c có ti h sơ đã được thm tra xem
xét tại phiên tòa, căn cứ li khai của đương sự, kết qu tranh luận đề ngh ca
đại din Vin kim sát. Hội đồng xét x nhận định: Nguyên đơn là ông Hoàng n
A bà Nguyn Th N b đơn ông Trn Khánh B hai ch s dụng đất lin k,
hai bên đương s tranh chp v ranh gii, mc gii s dng đất, theo đó mỗi bên
đều xác định diện tích đất đang tranh chp thuc quyn qun lý, s dng ca mình.
Nguyên đơn yêu cầu Toà án buc ông B và S phi thu hoch toàn b cây tràm
trên đất khoảng 10 m tuổi tr li cho ông A N phn diện tích đất
chiu rng khong 01 mét, chiu dài 62,5m, tng din tích phần đất ln chiếm
62,5m². do, vào năm 2023, cán bộ của Văn phòng đăng đất đai tỉnh Qung
Tr - Chi nhánh Triệu Phong đến đo đạc li hin trng thửa đất đ cấp đổi sang
Giy chng nhn quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất thì phát hin
h ông B đã lấn chiếm phía Tây Bc, chiu rng 01 mét, chiu dài 62,5m.
Phần đất này gia đình N đã đưc UBND huyn Triu Phong cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất din tích là 3.331m
2
.
Hội đồng xét x thy rng: Vào ngày 17/01/2025, Tòa án tiến hành xem
xét, thẩm đnh ti ch thì trên phần đất tranh chp trng tràm các gc tràm
đã khai thác nhưng gốc cây vn còn. Ti biên bn thẩm định ti ch ngày
17/01/2025, các đương sự đều tha nhận trên đất tranh chp 02 cây tràm trên 15
năm tuổi và mt s gốc cây tràm đã khai thác được trng dọc theo đường bê tông
đều của gia đình ông Trn Khánh B trng. Ngoài ra, vào ngày 17/01/2025, khi
Tòa án tiến hành xem xét thẩm định ti ch, bà Nguyn Th N và ông Trn Khánh
B đã thống nht v ranh gii s dụng đất gia hai gia đình đường ranh gii chy
dọc theo đường bê tông cách hàng cây tràm ca ông B đã trồng khong 10 cm đến
20 cm là ranh gii s dụng đất của hai gia đình. Các bên đương s đã đóng cọc
hai đầu ranh gii đề ngh Tòa án xác định ranh giới đó làm ranh giới s dụng đất
của hai gia đình, tuy nhiên bà N vẫn đề ngh Tòa án gii quyết v án theo quy định
ca pháp lut.
V diện tích đất, theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s AD 59222
ngày 23/8/2006, UBND huyn Triu Phong cp cho h bà N din tích 3.331m
2
nhưng kết qu xem xét thẩm định ti ch ngày 17/01/2025 thì diện tích đất h
N đang sử dng bao gm c phần đất tranh chp 3.622,7m
2
(70m
2
+ 92,1m
2
+
3.363,9m
2
), trong đó phần đất các bên tranh chấp được xác định 162,1m
2
(70
+ 92,1m²) . Còn diện tích đt h N đang s dng không tính phần đất các
bên đang tranh chp là 3.460,6m
2
(3.622,7m
2
- 162,1m²). Như vậy, ông A và bà N
đã sử dng din tích đt thc tế lớn hơn diện tích đất được cp giy chng nhn
quyn s dụng đt 129,6m
2
(3.460,6m
2
- 3.331m
2
). Do đó, nguyên đơn N cho
rng b đơn ông B ln chiếm đất ca N để trồng tràm không đúng với thc tế.
Tòa án tiến hành xác minh nhng ngưi dân sng gần nhà các đương sự, hng ngày
h đi qua con đường tông liên thôn giáp vi phần đất các bên tranh chp, h đều
cho biết: phần đất hai bên đang tranh chp đất ca ông B S s dng t
trước khi bà N đến sinh sng. Sau khi ông B và bà S hiến đất làm đường, phần đất
còn li dọc theo đường bê tông tiếp giáp với đất ca bà N thì ông B và bà S trng
tràm. Hin tại trên đất vn còn tràm ca ông B S trng. Điu này cho thy
5
phần đất đang tranh chấp, được gia đình ông B s dng có ngun gc do cha, m
ông B để li, v chng ông B s dng công khai, liên tc, ngay tình t năm 1990
cho đến nay. Mt khác, hin ti bà N và ông A s dng diện tích đt lớn hơn diện
tích đất được UBND huyn Triu Phong cp giy chng nhận như đã nêu ở trên
129,6m
2
. Ông A và bà N cũng không đưa ra được chng co chng minh phn
đất đang tranh chấp thuc quyn qun lý, s dng ca mình như trồng cây, xây
đựng công trình trên đt t khi được cp giy chng nhận vào năm 2006 cho đến
nay. Căn cứ kết qu đo đạc, li khai của nguyên đơn, bị đơn kết qu xác minh
ca Tòa án, các tài liu, chng c khác trong h sơ v án thc tế s dụng đất
của nguyên đơn bị đơn, Hội đng xét x nhn thấy đủ sở để xác định phn
đất đang tranh chấp không thuc quyn qun , s dng ca h ông A N.
Phần đất này ông B, bà S s dng công khai, liên tc t năm 1990 đến nay. vy,
không chp nhn yêu cu khi kin ca ông A, N v vic buc ông B S
phi thu hoch cây tràm trồng trên đất khoảng 10 năm tuổi và tr li cho ông A và
N phn diện tích đất ln chiếm 62,5m² như đề ngh ca Kim sát viên ti
phiên tòa là cơ cơ sở, đúng quy định ca pháp lut.
[3] V chi phí thm định ti ch: Yêu cu khi kin của nguyên đơn không
đưc Tòa án chp nhận nên nguyên đơn N, ông A phi chu chi phí xem xét
thẩm định ti ch theo quy định ti khoản 1 Điu 157 B lut t tng dân s. Ông
Hoàng Văn A và bà Nguyn Th N đã nộp và chi phí hết số tiền 4.874.000 đồng.
[4] V án phí: Yêu cu khi kin của nguyên đơn không được chp nên ông
Hoàng Văn A và Nguyn Th N phi chu án phí dân s thẩm 300.000
đồng theo quy đnh ti khoản 1 Điều 147 B lut t tng dân s điểm a khoản
1 Điều 24, khoản 1 Điều 26, đim a khoản 2 Điu 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, c khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 175, 176
Bộ luật Dân s 2015; Điều 203 Luật Đất đai; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 1
Điều 26, đim a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hoàng Văn A và bà Nguyn
Th N về việc buộc ông Trn Khánh B và Hoàng Th S phi thu hoch cây tràm
trồng trên đất và tr li cho ông Hoàng Văn A và bà Nguyn Th N phn din tích
đất ln chiếm 62,5m². V trí phần đất tranh chp nm phía Tây Bc ca tha
đất hin ti ông Hoàng Văn A và bà Nguyn Th N đang sử dng, dọc theo đường
tông liên thôn. (Kèm theo đồ hin trng ranh gii s dụng đất ca Văn phòng
đăng ký đất đai - Chi nhánh huyn Triu Phong lp ngày 11/3/2025).
6
2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ ông Hoàng Văn A bà Nguyn Th
N phải chịu 4.874.000 đồng (ông Hoàng Văn A và bà Nguyn Th N đã nộp và đã
chi hết số tiền này).
3. Về án phí: Ông Hoàng Văn A Nguyn Th N phi chu 300.000
đồng án phí dân s sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị N, ông Trần Khánh B, ông Hoàng Công T, bà Hoàng Thị S
có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Ông Hoàng Văn A, bà Hoàng Thị H, bà Hoàng Thị L, ông Hoàng Quốc
V vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Qung Tr;
- VKS huyện Triệu Phong;
- Chi cục THADS h. Triệu Phong;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phan Đăng Khoa
Tải về
Bản án số 15/2025/DS-ST Bản án số 15/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2025/DS-ST Bản án số 15/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất