Bản án số 156/2026/KDTM-PT ngày 17/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 156/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 156/2026/KDTM-PT ngày 17/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 156/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/04/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thanh Nhàn
Các Thẩm phán: Bà Hoàng Thị Bích Thảo
Bà Mai Thị Thanh Tú
- Thư phiên tòa: Nguyễn Trâm Anh Thư Tòa án nhân n
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia
phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phương Kiểm sát viên.
Trong các ngày 12/3/2026, ngày 10/4/2026 ngày 17/4/2026 tại trụ sở
Tòa án nhân n Thành phố Hồ Chí Minh xét xphúc thẩm công khai vụ án về
kinh doanh thương mại thụ số: 394/2025/TLPT-KDTM ngày 24 tháng 12
năm 2025 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án thẩm số 50/2025/KDTM-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử phúc thẩm số: 105/2026/XX-PT
ngày 08 tháng 01 m 2026, Quyết định hoãn phiên tòa s 2220/2026/-PT ngày
12 tng 02 m 2026, Quyết định tạm ngừng phn a số 3329/2026/QĐPT-
KDTM ngày 12 tháng 3 năm 2026 Quyết định tạm ngừng phn tòa số
5076/2026/PT-KDTM ngày 10 tháng 4 năm 2026, giữa c đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; Địa chỉ: Số 108 đường
A, phường A, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo ủy quyền (theo Văn bản u quyền số 652/UQ-
HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 25/6/2024, Văn bản ủy quyền lại số 35/UQ-
CNSGN-TCTH ngày 12/01/2026):
- Ông Phạm Đình H, sinh năm 1981; (có mặt ngày 12/3/2026 ngày
10/4/2026, vắng mặt ngày 17/4/2026 )
- Ông Trần Hữu L, sinh năm 1990; (vắng mặt ngày 12/3/2026, mặt
ngày 10/4/2026 và ngày 17/4/2026)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 156/2026/KDTM-PT
Ngày: 17/4/2026
V/v Tranh chấp hợp đồngn dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
- Ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1982; (vắng mặt)
- Ông Phan Lê Minh T, sinh năm 1973; (vắng mặt)
- Ông Trần Thị Q, sinh năm 1992 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: 1425-1427 Khu phố B, đường B, Khu phố 4, phường B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty Cổ phần L; Địa chỉ trụ sở: Unit 3A06, Tầng 3A, Toà
nhà C, số 673 đường C, xã C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền (theo Văn bản uỷ quyền số
1007/2025/TBA-GUQ ngày 10/7/2025): Ông Vũ Văn N, sinh năm 1992; Địa chỉ
liên hệ: 257A14 đường D, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt ngày
12/3/2026, có mt ngày 10/4/2026 và ngày 17/4/2026)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyn Quốc B, sinh m 1984; Địa chỉ: S1408/3C khu phố E,
phường E, Tnh phHồ CMinh; (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
2. Trần ThMộng Y, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 308 đường F, F,
tỉnh Tây Ninh; (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
3. Ông Trương Tuấn K, sinh năm 1971; Địa chỉ: 1/113 Khu phố G
phường G, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo y quyền (theo Văn bản uquyền ngày 25/7/2025
tại Văn phòng ng chứng T, số công chứng 013291/07/CCGD, địa ch298 H,
phường H, Thành phố Hồ Chí Minh): Nguyễn Thị Anh Đ, sinh năm 2002;
Địa chỉ liên hệ: 257A14 đường D, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng
mặt ngày 12/3/2026, có mặt ngày 10/4/2026 và ngày 17/4/2026)
4. Bà Nguyễn ThThúy H, sinh năm 1975; Địa chỉ: 1/113 Khu phố G
phường G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo y quyền (theo Văn bản uquyền ngày 25/7/2025
tại Văn phòng ng chứng T, số công chứng 013292/07/CCGD, địa ch298 H,
phường H, Thành phố Hồ Chí Minh): Ông Nguyễn Khắc M, sinh năm 2003; Địa
chỉ liên hệ: 257A14 đường D, phường D, Thành phố Hồ CMinh; (có mặt)
Người kháng cáo: Công ty Cổ phần L, ông Trương Tuấn K và bà
Nguyễn Thị Thúy H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại Đơn khởi kiện ngày 15/5/2025 của Nguyên đơn - Ngân hàng Thương
mại Cổ phần A các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại
phiên toà, người đại diện của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng Thương mại cổ phần A(sau đây viết là Ngân hàng) kết
c Hợp đồng cho vay với Công ty Cổ phần L (sau đây viết là Công ty L), cụ
thể:
3
- Hợp đồng cho vay dự án đầu số 02/2019-HĐCVDAĐT/NHCT912
n Bảo An ngày 19/9/2019 Ph lục Hợp đồng cho vay dự án đầu số
02/2019-PLHĐCVDAĐT/NHCT912 n Bảo An ngày 20/9/2019. (Sau đây
viết là Hợp đồng 1): Số tiền cam kết cho vay: 5.189.100.000 đồng. Số tiền đã
giải ngân: 5.189.100.000 đồng. Mục đích sử dụng: Đầu 10 xe ô tải hiệu
ISUZU QKR77HE4 theo hợp đồng mua bán xe số 0737/HĐKD-2019 ngày
06/9/2019 với Công ty Cổ phần N để kinh doanh. Thời hạn cho vay: 60 tháng kể
từ ngày tiếp theo của ngày n Cho Vay giải ngân khoản nđầu tiên. Ngày bắt
đầu quá hạn: 17/01/2024. Lãi suất cho vay được xác định vào Ngày giải ngân
của Khoản nợ đó được điều chỉnh (xác định lại) vào ngày một (1) hàng tháng
hoặc Ngày m việc liền kề trước đó nếu ngày một (1) đó không phải là Ngày
m việc. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Hợp đồng cho vay hạn mức số 300133403/2022-HĐCVHM/NHCT912-
TBA ngày 25/6/2022 Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay hạn mức
số 300133403/2022/HĐCVHM-SĐBS01/NHCT912-TBA ngày 04/5/2023 (Sau
đây viết là Hợp đồng 2): Hạn mức cho vay: Thời hạn duy trì hạn mức với tổng
mức nợ vay theo Hợp đồng này tại mọi thời điểm không vượt quá
30.000.000.000 đồng. Số tiền đã giải ngân: 11.969.869.750 đồng. Thời hạn duy
trì hạn mức: kể từ ngày 25/6/2022 đến hết ngày 31/7/2023. Mục đích vay vốn:
Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải và ng
ng sản. Thời hạn cho vay: thời hạn cho vay của từng khoản nợ được ghi trên
Giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 05 tháng. Ngày bắt đầu quá hạn:
17/01/2024. Lãi suất cho vay được xác định vào ngày giải ngân của Khoản nợ
đó được điều chỉnh (xác định lại) vào ngày một (1) hàng tháng hoặc Ngày
m việc liền kề trước đó nếu ngày một (1) đó không phải là Ngày làm việc”. Lãi
suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023/HĐCVHM/NHCT912-TBA
ngày 06/7/2023 (sau đây viết là Hợp đồng 3): Hạn mức cho vay: Thời hạn duy
trì hạn mức với tổng mức dư nợ vay theo Hợp đồng này tại mọi thời điểm không
vượt quá 40.000.000.000 đồng. Số tiền đã giải ngân: 26.760.835.875 đồng. Thời
hạn duy trì hạn mức: Kể từ ngày 06/7/2023 đến hết ngày 01/7/2024. Mục đích
vay vốn: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải
hàng ng sản. Thời hạn cho vay: thời hạn cho vay của từng khoản nợ được
ghi trên Giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 05 tháng. Ngày bắt đầu quá hạn:
17/01/2024. Lãi suất cho vay được xác định vào ngày giải ngân của Khoản nợ
đó được điều chỉnh (xác định lại) vào ngày một (1) hàng tháng hoặc Ngày
m việc liền kề trước đó nếu ngày một (1) đó không phải là Ngày làm việc”. Lãi
suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Tài sản đảm bảo cho các khoản vay trên là:
- Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà và i sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 584, TBĐ số 5 tại địa chỉ: phường Thạnh Lộc, quận 12, TP.
HCM, theo Giấy chứng nhận QSDĐ, Quyền sở hữu nhà và i sản khác gắn
liền với đất số BK 799804; Svào scấp GCN: CH 03903 do UBND quận 12,
4
TP. HCM cấp ngày 08/6/2012, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số
01/2022/HĐBĐ/NHCT912/TANBAOAN-Q12 (Số công chứng 004496, quyển
số 10/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/10/2022 do Văn phòng ng chứng
Nguyễn Đức Hưng chứng); Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 10/10/2022.
- Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà và i sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 559, TBĐ số 18 tại địa chỉ: Nhuận Đức, huyện Củ Chi, TP.
HCM, theo Giấy chứng nhận QSDĐ, Quyền shữu nhà và i sản khác gắn
liền với đất số CS 761708, Số vào sổ cấp GCN: CH08134 do UBND huyện Củ
Chi cấp ngày 14/11/2019, Cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Quốc Bảo
ngày 14/02/2020; Quyền sdụng đất, Quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn
liền với đất thuộc thửa đất số 561, Tsố 18 tại địa chỉ: xã Nhuận Đức, huyện
Củ Chi, TP. HCM, theo Giấy chứng nhận QSDĐ, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất số CO 933181, Số o sổ cấp GCN: CH07967 do UBND
huyện Củ Chi cấp ngày 03/10/2019, Cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn
Quốc Bảo ngày 17/3/2020; Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà và tài sản
khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 562, TBĐ số 18 tại địa chỉ: xã Nhuận
Đức, huyện Củ Chi, TP. HCM, theo Giấy chứng nhận QSDĐ, Quyền sở hữu nhà
và i sản khác gắn liền với đất số CO 933182, Số vào sổ cấp GCN: CH07964
do UBND huyện Củ Chi cấp ngày 03/10/2019, Cập nhật chuyển nhượng cho
ông Nguyễn Quốc Bảo ngày 17/3/2020, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số
01/2021/HĐBĐ/NHCT912/TANBAOAN-CUCHI ngày 16/6/2021 (Số công
chứng 002787, quyển số 06/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng ng
chứng Nguyễn Duy Cường chứng) và văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế
chấp số 01/2021/VBSĐBSHĐTC-01/NHCT912TANBAOAN-CUCHI ngày
20/5/2022 (Số công chứng 003922, quyển số 05/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày
20/5/2022 do Văn phòng công chứng Nguyễn Duy Cường chứng); Đăng ký giao
dịch bảo đảm ngày 16/6/2021.
Tổng số tiền Ngân hàng đã giải ngân và Công ty L đã nhận nợ là:
43.919.805.625 đồng.
Quá trình thực hiện các Hợp đồng, Công ty L đã thanh tn tổng số tiền:
15.998.326.697 đồng, trong đó: Gốc 14.081.340.000 đồng, tiền lãi trong hạn là
1.910.567.702 đồng, lãi quá hạn là 6.418.995 đồng.
Từ ngày 17/01/2024 Công ty L không trả nợ. Ngân ng đã nhiều lần
thông báo và làm việc để yêu cầu khách hàng trả nợ nhưng Công ty L vẫn không
thực hiện.
Vì vậy, Ngân hàng yêu cầu Toà án giải quyết, buộc Công ty L trả nợ, tổng
số nợ tạm tính đến ngày 29/9/2025 là: 38.919.048.946 đồng. Trong đó: nợ gốc:
29.838.465.625 đồng, nợ lãi trong hạn: 6.382.615.533 đồng, n lãi quá hạn:
2.697.967.788 đồng.
Số nợ theo từng hợp đồng như sau:
Hợp đồng 1: Gốc: 285.500.000 đồng, lãi trong hạn: 71.863.869 đồng, lãi
quá hạn: 18.248.480 đồng. Tổng: 375.612.349 đồng.
5
Hợp đồng 2: Gốc: 2.792.129.750 đồng, lãi trong hạn: 970.343.411 đồng,
lãi quá hạn: 388.086.668 đồng. Tổng: 4.150.559.829 đồng.
Hợp đồng 3: Gốc: 26.760.835.875 đồng, lãi trong hạn: 5.340.408.253
đồng, lãi quá hạn: 2.291.632.640 đồng. Tổng: 34.392.876.768 đồng
Yêu cầu Công ty L tiếp tục trả tiền lãi từ ngày 30/9/2025 đến khi tất toán
khoản nợ, theo mức lãi suất thoả thuận tại các hợp đồng cho vay.
Trường hợp khi bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật mà Công ty L
không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng
được quyền yêu cầu quan thi hành án biên, phát mãi 04 tài sản bảo đảm
nêu trên để thu hồi nợ.
Trường hợp sau khi xử lý i sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ gốc và n
lãi theo c Hợp đồng cho vay nêu trên thì Công ty L vẫn phải có nghĩa vụ tiếp
tục trả nợ cho đến khi hoàn thành xong toàn bộ nghĩa vụ nợ đối với Ngân hàng.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng
mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mặc dầu đã được Toà án tống đạt c
văn bản hợp lệ. Toà án cũng không nhận được văn bản ý kiến của bị đơn, người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nên không ghi nhận được ý kiến của bị đơn,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại Bản án sơ thẩm số 50/2025/KDTM-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam.
1.1. Buộc bị đơn là Công ty Cổ phần L có nghĩa vthanh toán cho Ngân
hàng Thương mại cổ phần Asố nợ tạm tính đến ngày 29/9/2025, như sau:
Hợp đồng 1: Gốc: 285.500.000 đồng, lãi trong hạn: 71.863.869 đồng, lãi
quá hạn: 18.248.480 đồng. Tổng: 375.612.349 đồng.
Hợp đồng 2: Gốc: 2.792.129.750 đồng, lãi trong hạn: 970.343.411 đồng,
lãi quá hạn: 388.086.668 đồng. Tổng: 4.150.559.829 đồng.
Hợp đồng 3: Gốc: 26.760.835.875 đồng, lãi trong hạn: 5.340.408.253
đồng, lãi quá hạn: 2.291.632.640 đồng. Tổng: 34.392.876.768 đồng
Tổng số nợ của 03 hợp đồng là: 38.919.048.946 đồng (Ba mươi tám t,
chín trăm ời chín triệu, không trăm bốn mươi tám nghìn, chín trăm bốn mươi
sáu đồng). Trong đó: nợ gốc: 29.838.465.625 đồng, nợ lãi trong hạn:
6.382.615.533 đồng, nợ lãi quá hạn: 2.697.967.788 đồng.
Thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
1.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 30/9/2025) khách
hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa
thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi
6
thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các
bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân
hàng cho vay thì i suất mà khách ng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân
ng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp
với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
1.3. Nếu Công ty Cổ phần L không trả nợ hoặc trả không đủ số tiền nợ
trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Aquyền đề nghị quan Thi hành
án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, gồm:
- Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà và i sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 584, TBĐ số 5 tại địa chỉ: phường Thạnh Lộc, quận 12, TP.
HCM, theo Giấy chứng nhận QSDĐ, Quyền shữu nhà và i sản khác gắn
liền với đất số BK 799804; Số vào sổ cấp GCN: CH 03903 do UBND Quận 12,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/6/2012.
- Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà và i sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 559, TBĐ số 18 tại địa chỉ: xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi,
Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận QSDĐ, Quyền sở hữu nhà và
i sản khác gắn liền với đất số CS 761708; Số vào sổ cấp GCN: CH08134 do
UBND huyện Củ Chi cấp ngày 14/11/2019; Cập nhật chuyển nhượng cho ông
Nguyễn Quốc Bảo ngày 14/02/2020;
- Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà và i sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 561, TBĐ số 18 tại địa chỉ: xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi,
Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận QSDĐ, Quyền sở hữu nhà và
i sản khác gắn liền với đất số CO 933181; Số vào sổ cấp GCN: CH07967 do
UBND huyện Củ Chi cấp ngày 03/10/2019; Cập nhật chuyển nhượng cho ông
Nguyễn Quốc Bảo ngày 17/3/2020;
- Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà và i sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 562, TBĐ số 18 tại địa chỉ: xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi,
Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận QSDĐ, Quyền sở hữu nhà và
i sản khác gắn liền với đất số CO 933182; Số vào sổ cấp GCN: CH07964 do
UBND huyện Củ Chi cấp ngày 03/10/2019; Cập nhật chuyển nhượng cho ông
Nguyễn Quốc Bảo ngày 17/3/2020.
1.4. Trường hợp số tiền thu được tviệc xử lý i sản thế chấp không đủ
trả nợ thì Công ty Cổ phần L tiếp tục có nghĩa vụ trả hết khoản nợ.
1.5. Khi Công ty Cổ phần L tất toán toàn bộ khoản vay thì Ngân hàng
Thương mại cổ phần Atrách nhiệm làm thủ tục xóa thế chấp theo quy định
của pháp luật và giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền
sử dụng đất cho chủ sử dụng, sở hữu là ông Trương Tuấn Kiệt, bà Nguyễn Thị
Thu Hằng, ông Nguyễn Quốc Bảo và bà Trần Thị Mộng Yên.
Ngoài ra bản án còn tuyên về nghĩa vụ chịu án phí, quyền kháng cáo
nghĩa vụ thi hành án của đương sự.
7
Ngày 08/10/2025, Công ty Cổ phần L, ông Trương Tuấn K và Nguyễn
Thị Thúy H nộp đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm với lý do:
Bản án thẩm chưa xem xét khách quan toàn diện vụ án, chưa nhận
định, đánh giá hết tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án và thực tế khách quan, ảnh
hưởng quyền và lợi ích của Bị đơn và Người có quyền và nghĩa vụ liên quan. Đề
nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn bộ Bản án sơ thẩm ngày 29/9/2025 của Tòa
án nhân dân Khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thủ tục phúc
thẩm, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho chúng tôi.
* Tại phiên tòa Phúc thẩm:
Đại diện Công ty Cổ phần L trình bày yêu cầu kháng cáo đề nghị hủy
bản án sơ thẩm với những lý do như sau:
- Cấp thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong thu thập
đánh giá chứng cứ, cụ thể tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ đã ghi nhận
không đúng về hiện trạng đối với tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất nhà ở
tại thửa số 584, tờ bản đồ số 5, địa ch An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cấp thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng về cấp tống đạt văn
bản tố tụng cho bị đơn, cụ thể Công ty Cổ phần L đã thay đổi người đại diện
theo pháp luật t ông Nguyễn Quốc Bảo qua ông Trần Quốc Tiến từ ngày
10/01/2025, nhưng tòa án cấp thẩm không tống đạt văn bản tố tụng cho ông
Tiến mà chỉ niêm yết văn bản tố tụng tại địa chỉ trụ sở công ty.
- Cấp thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng về xác định đương
sự trong vụ án, cụ thể không đưa ông Trương Tuấn Anh người đang ngụ
vào tham gia tố tụng khi tuyên phát mãi tài sản.
- Cấp sơ thẩm không thu thập đầy đủ các tài liệu như giấy nhận nợ, bảng
kê chi tiết các khoản còn nợ, số tiền gốc, lãi của từng khoản vay và thông báo lãi
suất để xác định việc điều chỉnh lãi của nguyên đơn phù hợp hay không mà
chỉ dựa vào bảng tổng nợ gốc lãi của Ngân hàng để chấp nhận yêu cầu
chưa đủ căn cứ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trương Tuấn Kiệt trình bày u cầu
kháng cáo đề nghị hủy bản án thẩm vi những do như sau: Ông Kiệt không
được Tòa án thẩm tống đạt các quyết định đưa ván ra t xử giấy triu tp
để đến tham gia phn tòa t xử. Ngoài ra, các biên bản ghi nhận việc kng thc
hiện được việc giao văn bản các biên bản niêm yết kng đúng quy định, có
dấu hiệu lập khống các bn bn kng nhằm mục đích tống đạt đề người có quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan được biết để tham gia mà chđcho đủ thủ tục đem ra xử.
Đối vi nhng nội dung kc thì ông Kiệt thống nht với kháng o của bị đơn.
Người đại din theo ủy quyn bà Nguyễn Thị Thúy Hằng trình bày yêu cầu
kháng o đnghhủy bản án thẩm với những lý do n sau: Bà Hằng kng
được Tòa án thm tống đạt các quyết định đưa vụ án ra xét xử giấy triệu tập
để đến tham gia phiêna xét xử. Đối với những nội dung khác thì bà Hằng thống
nhất với kháng cáo của đại diện bị đơn và ông Trương Tuấn Kiệt.
8
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng trình bày: Nguyên đơn
không đồng ý toàn bộ những nội dung kháng cáo của bị đơn, ông Kiệt
Hằng. Đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân n Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu việc
tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự của những nời tiến nh tố tụng, những
người tham gia tố tụng và phát biểu ý kiến v việc giải quyết vụ án n sau:
Qua kiểm sát vụ án từ khi thụ hồ đến thời điểm xét xthấy rằng
Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác
định đúng quan hệ tranh chấp, xác định cách người tham gia tố tụng trong vụ
án, tiến hành lập hồ sơ, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử gửi hồ cho Viện
kiểm sát nghiên cứu đúng thời hạn, việc cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho
người tham gia tố tụng Viện kiểm sát theo đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng
dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay,
phiên tòa tiến hành đúng trình tự pháp luật Tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý cũng
như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan đã thực hiện đúng các quyền nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Về nội dung: Cấp thẩm không xác minh về tình trạng hoạt động của
Công ty Cổ phần L là bị đơn để xác định người đại diện theo pp luật hiện nay
ai không thực hiện việc tống đạt cho bị đơn (pháp nhân thông qua người đại
diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của pháp nhân theo
quy định của Điều 178 Bộ luật Tố tụng dân sự là vi phạm nghiêm trọng về thủ tục
tố tụng làm ảnh hưởng đến quyền nghĩa vụ tố tụng của bị đơn trong giai đoạn
sơ thẩm, thuộc trường hợp bản án sơ thẩm bị hủy theo quy định của khoản 3 Điều
308 Bộ luật Ttụng dân sự. Đề nghị Hội đồng t xử phúc thẩm hủy bản án
thẩm chuyển hồ vụ án về Tòa án nhân dân Khu vực 6 -Thành phố Hồ Chí
Minh để giải quyết lại theo trình tự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ, văn bản trình bày ý kiến của
người kháng cáo, lời trình bày của nguyên đơn, ý kiến phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Cấp thẩm thụ giải quyết vụ án đúng theo thẩm quyền, xác định
quan hệ tranh chấp cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án là
đúng theo quy định của Pháp luật Tố tụng.
[2] Đơn kháng cáo của Công ty Cổ phần L, ông Trương Tuấn K
Nguyễn Thị Thúy H còn trong thời hạn kháng cáo, hình thức nội dung
đúng quy định nên được chấp nhận.
9
[3] Phm vi xét x phúc thm: ng ty C phn L, ông Trương Tuấn K
Nguyễn Thị Thúy H kháng cáo toàn b bản án thẩm, nên căn cứ quy
định của Điều 293 B lut T tng dân s, Hội đồng xét x phúc thm xem xét
li toàn b các yêu cu khi kin của nguyên đơn trong vụ án.
[4] Xét kháng cáo ca Công ty C phn L v vic cp sơ thm vi phm
nghiêm trng th tc t tng v cp tống đạt văn bản t tng cho b đơn, c th
t ngày 10/01/2025 Công ty C phn L đã thay đi người đại din theo pháp
lut t ông Nguyn Quc B qua ông Trn Quc T, nhưng Tòa án cp sơ thm
không tống đạt văn bản t tng cho ông T ch niêm yết văn bn t tng ti
địa ch tr s công ty.
[5] H sơ th hin quá trình t tng Tòa án cp sơ thm thc hin vic
cp, tống đạt các văn bản t tng cho Công ty C phn L như sau:
[6] Biên bn niêm yết công khai ngày 18/7/2025 (bút lc s 26) th hin
tại đa ch cp tống đạt “không bảng hiu, nhân viên làm vic của công ty”
nên Tòa án cp sơ thm thc hin vic niêm yết các văn bản:
1/ Thông báo v vic th lý v án s 35/TB-TA ngày 11/06/2025;
2/ Thông báo v phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai
chng c và hòa gii s 09/2025/TB-TA ngày 10/07/2025;
3/ Quyết định xem xét thẩm định ti ch s 11/2025/QĐ-XXTĐTC ngày
14/07/2025;
4/ Quyết định xem xét thẩm định ti ch s 14/2025/QĐ-XXTĐTC ngày
14/07/2025;
5/ Giy triu tập đương s trong v án "tranh chp hợp đồng tín dng"
s 35/2025/GTT-TA, đúng 10 giờ 00 ngày 01/08/2025 mt tại Tòa án để
tham gia gii quyết v án;
6/ Giy triu tập đương s trong v án "tranh chp hợp đồng tín dng"
s 61/2025/GTT-TA, đúng 14 gi 30 ngày 05/08/2025 mt ti Thửa đất s
584, TBĐ số 5, phường Thnh Lc, qun 12, TP.H Chí Minh đ tham gia bui
xem xét, thm định;
7/ Giy triu tập đương s trong v án "tranh chp hợp đồng tín dng"
s 62/2025/GTT-TA, đúng 09 giờ 00 ngày 05/08/2025 ngày 06/08/2025
mt ti Thửa đất s 559, 561 562 TBĐ số 18, huyn Nhuận Đức, huyn C
Chi, TP.H Chí Minh để tham gia bui xem xét, thm định;
[7] Biên bn tống đt ngày 11/8/2025 (bút lc s 38) th hin Tòa án cp
sơ thm thc hin vic tống đạt trc tiếp cho người nhn là ông Nguyn Minh T
10
là nhân viên tại địa ch 18A Đưng T, xã T, TP.HCM các văn bản: 1. Thông báo
kết qu xem xét thẩm định ti ch; 2. Thông báo phiên hp; 3. Giy triu tp;
[8] Biên bn tống đt ngày 28/8/2025 (bút lc s 39) th hin Tòa án cp
sơ thm thc hin vic tống đạt trc tiếp cho ngưi nhn là Nguyn Th Thúy A
là nhân viên tại địa ch 18A Đưng T, xã T, TP.HCM các văn bn: 1. Giy triu
tp; 2. Quyết định đưa v án ra xét x; 3. Thông báo kết qu phiên hp;
[9] Biên bn tống đt ngày 14/9/2025 (bút lc s 48) th hin Tòa án cp
sơ thm thc hin vic tống đạt trc tiếp cho ngưi nhn Nguyn Minh Tun
nhân viên tại địa ch 18A Đưng T, T, TP.HCM các văn bản: 1. Giy triu
tp; 2. Quyết định hoãn phiên tòa;
[10] Căn cứ Điu 178 B lut T tng dân s quy định v Th tc cp,
tống đạt, thông báo trc tiếp cho cơ quan, t chc: 1. Trưng hp người đưc
cp, tống đạt, thông báo là cơ quan, t chức thì văn bản t tng phải đưc giao
trc tiếp cho người đại din theo pháp lut hoc ngưi chu trách nhim nhn
văn bản ca cơ quan, t chức đó phải đưc nhng ngưi này nhn.
Trưng hp cơ quan, t chức đưc cp, tống đạt, thông báo người đại din
tham gia t tng hoc c ngưi đại din nhận văn bản t tng thì nhng ngưi
này nhận văn bản t tụng đó. Ngày nhận ngày đưc cp, tống đạt,
thông báo; 2. Trưng hp người đưc cp, tống đạt, thông báo t chi nhn
văn bản t tng hoc vng mt thì thc hin theo quy định ti khon 4 và khon
5 Điều 177 ca B luật này.”
[11] Ti cp phúc thm Công ty C phn L cung cp Giy chng nhn
đăng doanh nghiệp (đăng thay đi ln th 16, ngày 09/01/2025) th hin:
“Địa ch tr s chính: Unit 3A06, Tng 3A, Toà nhà C, s 673 đường C, C,
Thành ph H Chí Minh; Người đại din theo pháp lut: Trn Quc T; Địa ch
thường trú: 1605/1A, t 15, Khu ph 4, Phường Q, Qun Q, TP.HCM
[12] Như vy, Tòa án cp sơ thẩm đã thc hin th tc niêm yết các văn
bn t tụng đối vi Công ty C phn L tại địa ch tr s chính ca công ty khi
tại đây “không bảng hiu, nhân viên m vic của công ty” không đúng
quy định ca khon 1 Điều 178 B lut T tng dân s.
[13] Ngoài ra, ti các Biên bn tống đạt ngày 11/8/2025 (bút lc s 38),
ngày 28/8/2025 (bút lc s 39), ngày 14/9/2025 (bút lc s 48) th hin Tòa án
cp sơ thm thc hin vic tống đạt trc tiếp cho ngưi nhn Nguyn Minh
T, Nguyn Th Thúy A nhưng nơi tống đạt không phải địa ch tr s ca
Công ty C phn L cũng không căn cứ th hin ông T, bà A là ngưi chu
trách nhim nhận văn bn cho công ty như quy định ti khoản 1 Điều 178 B
lut T tng dân s. Ti phiên tòa phúc thm, đại din Công ty C phn L trình
11
bày ông T, A đều không phải nhân viên văn phòng của công ty không
đưc công ty phân công tiếp nhn giy t. Vì vy, vic tống đạt cho Công ty C
phn L thông qua ông Nguyn Minh T, Nguyn Th Thúy A là không đúng
quy định ca khon 1 Điều 178 B lut T tng dân s.
[14] Vi phm v th tc t tng tống đạt ca cấp sơ thẩm làm ảnh hưởng
đến quyền nghĩa v t tng ca b đơn trong giai đoạn thẩm như quyền
trình bày ý kiến cung cp chng c chứng minh, đưa ra yêu cu cung cp chng
c, yêu cu phn tố…, tại cp phúc thm không th b sung khc phc đưc nên
thuộc trường hp phi hy bản án sơ thẩm theo quy định ca Khoản 2 Điu 310
B lut T tng dân s để gii quyết li theo th tục sơ thẩm.
[15] Bản án thẩm bị hủy do vi phạm về thủ tục tố tụng nên các
kháng cáo của Công ty Cổ phần L, ông Trương Tuấn K Nguyễn Thị Thúy
H về nội dung giải quyết vụ án sẽ được tòa án cấp thẩm xem xét giải quyết
khi giải quyết lại theo trình tự thẩm. Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát đề
nghị chấp nhận kháng cáo hủy bản án sơ thẩm là phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
[16] Về án phí: Do hủy bản án thẩm nên người kháng cáo không phải
chịu án phí phúc thẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 148 Bộ luật Tố tụng n sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 3 Điều 148, Điều 271, Điều 273, Điều 296, khoản 3
Điều 308, khoản 1 Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 29 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận kháng cáo của Công ty Cổ phần L, ông Trương Tuấn K và
bà Nguyễn Thị Thúy H:
Hủy Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 50/2025/KDTM-ST ngày
29 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Chuyển hồ về cho Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí
Minh giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
2. Án pkinh doanh thương mại thẩm: Sđược xác định khi giải
quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
3. Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:
12
Công ty Cổ phần L được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
đã nộp 2.000.000 (hai triệu) đồng theo Biên lai thu hiệu BLTU/25E số
0035455 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Trương Tuấn K được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
đã nộp 2.000.000 (hai triệu) đồng theo Biên lai thu hiệu BLTU/25E số
0035458 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị Thúy H được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí phúc
thẩm đã nộp 2.000.000 (hai triệu) đồng theo Biên lai thu hiệu BLTU/25E
số 0035460 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- TANDTC;
- VKSNDTC;
- VKSND TP.HCM;
- TAND Khu vực 6 - TPHCM;
- Phòng THADS Khu vực 6 - TPHCM;
- THADS TP.Hồ Chí Minh
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Thanh Nhàn
13
Tải về
Bản án số 156/2026/KDTM-PT Bản án số 156/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 156/2026/KDTM-PT Bản án số 156/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất