Bản án số 144/2026/DS-PT ngày 12/05/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 144/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 144/2026/DS-PT ngày 12/05/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 144/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Sửa BAST
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: …./2026/DS-PT
Ngày 19/5/2026
V/v Yêu cu công nhn di chúc hp
pháp; Yêu cu công nhn quyn s
dụng đất hp pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Văn Hợp
Bà Bùi Thị Thu Hằng
Ông Lưu Văn Tỉnh
- Thư phiên tòa: Phạm Thị Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kim sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên
toà: Đỗ Thu Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 19/5/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng t xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 50/2026/TLPT-DS ngày 08 tháng 4
năm 2026 v việc Yêu cầu công nhận di chúc hợp pháp; Yêu cầu công nhận
hiệu lực quyền sử dụng đất hợp pháp”.
Do Bản án dân sự thẩm số 04/2026/DS-ST ngày 09 tháng 2 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Hải Phòng, thành phố Hải Phòng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 131/2026/QĐ-PT ngày
04 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Bà Ngô Phương T, sinh ngày 31/10/1962; số CCCD: 030162003562; địa
chỉ: Số A P, phường H, thành phố Hải Phòng. Có mặt.
+ Ngô Thị T1, sinh 24/8/1964; số CCCD: 030164010120; địa chỉ: Số
A N, phường H, thành phố Hải Phòng. Có mặt.
- Bị đơn:
+ Ngô Thị L, sinh năm 1959; số CCCD: 030159003151; địa chỉ: Số F
C, phường H, thành phố Hải Phòng. Có mặt.
2
+ Anh Trịnh Việt H, sinh năm 1992; số CCCD: 030092000194; địa chỉ: Số
F ngõ B N, phường P, Thành phố Hà Nội. Có mặt.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Văn phòng đăng đất thành phố Hải Phòng: Trụ sở: Số B L, phường
N, Thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Thanh H1
Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Quốc M, Chức vụ: Giám
đốc Văn phòng Đ2 chi nhánh H7. Vắng mặt.
+ Văn phòng C thành phố Hải Phòng; trụ sở: Số I B, phường H, thành phố
Hải Phòng: Người đại diện theo quy định của pháp luật ông Hoàng Nam P - Chức
vụ: Trưởng phòng. Vắng mặt.
+ Văn phòng C1; Trụ sở: Số B T, phường H, thành phố Hải Phòng. Người
đại diện hợp pháp: Ông Bùi Văn H2 Chức vụ: Trưởng phòng. Vắng mặt.
+ Ngô Thị B, sinh năm 1955; địa chỉ: Số E chùa B, phường K, thành
phố Hà Nội. Có mặt.
+ Bà Ngô Thị H3, sinh năm 1957; địa chỉ: Số G D đất làng nghề V, phường
H, Thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
+ Ông Ngô Đ, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số C ngõ G H, phường K, Thành
phố Hà Nội. Có mặt.
+ Anh Hải D, sinh năm 1980; địa chỉ: Số nhà E Chùa B, phường K,
Thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
+ Anh Quang M1, sinh năm 1982; địa chỉ: C, tòa P, KĐT vinhomes,
Timescity ParkHill, số B ngõ A, đường L, phường V, Thành phố Nội. Vắng
mặt.
+ Anh Đào T2, sinh năm 1984; địa chỉ: Số A M đất làng N, phường H,
Thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
+ Anh Đào Khánh H4, sinh năm 1988; địa chỉ: Số G D đất làng nghề V,
phường H, Thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
+ Anh Trịnh Ngọc T3, sinh năm 1987; địa chỉ: Số G ngõ B N, phường P,
Thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
+ Anh Nguyễn Đức V, sinh năm 1985; địa chỉ: Nhà B,D, sE ngõ A V,
phường K, Thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
+ Anh Nguyễn Việt T4, sinh năm 1991; địa chỉ: Số A N, phường P, Thành
phố Hà Nội. Vắng mặt.
+ Anh Phạm Minh H5, sinh năm 1989; địa chỉ: Số A ngõ H, phường V, tỉnh
Lào Cai. Vắng mặt.
+ Anh A, sinh năm 1992; địa chỉ: Số P, tòa A, chung T, B M, phường
T, Thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
+ Anh Duy L1, sinh năm 1997; địa chỉ: Số A N, phường H, thành phố
Hải Phòng. Vắng mặt.
3
+ Anh Ngô Xuân Q, sinh năm 1995; Nơi hiện tại: W, 99089 E - Cộng
Hòa Liên Bang Đ. Vắng mặt.
+ Anh Ngô K, sinh năm 2003; địa chỉ: Số C ngõ G phố H, phường P,
Thành phố Hà Nội. Vắng mặt.
Do có kháng cáo của:
Bị đơn là bà Ngô Thị L và anh Trịnh Việt H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kin, bn t khai, biên bn ly li khai tại phiên tòa sơ
thm
1. Nguyên đơn bà Ngô Phương T và bà Ngô Thị T1 trình bày:
B m đẻ ca hai bà là c Ngô Bá Đ1 sinh năm 1925, chết năm 2007 và cụ
Nguyn Th L2 sinh năm 1923, chết năm 2009.
C Đ1 và c L2 có 06 người con đẻ gm: Bà Ngô Th B, bà Ngô Th H3, bà
Ngô Th L, Ngô Phương T, bà Ngô Th T1 ông Ngô Đ. Ngoài nhng
ngưi con chung trên, b m đẻ ca hai không con nuôi, con riêng nào khác.
C Đ1 c L2 ch s dng, s hu hp pháp din tích 158,3 m
2
trong
đó có 120m
2
đất và 38,3 m
2
đất trng cây lâu năm, tại thửa đất s 77, t bản đồ
s 15 ti s B Đ, phưng L, thành ph H (nay phường L, thành ph Hi Phòng)
đã được UBND thành ph H, tnh Hải Dương cấp giy chng nhn quyn s dng
đất mang tên Nguyn Th L2, ông Ngô Bá Đ1.
Ngày 09/6/2005, c Đ1, c L2 thc hin vic lp di chúc có chng thc (S
công chng 108, quyn s 12/TP/CC-SCC/HĐGD tại phòng C2 tnh Hải Dương).
Ni dung của di chúc Chúng tôi ch s hu ngôi nhà kèm theo quyn s
dụng đất ti s B Đ, phường L, thành ph H, có giy chng nhn quyn s dng
tm thời nhà đất s 246/NĐ-XD do UBND th xã H cp ngày 11/7/1987.
Sau khi chúng tôi chết thì con trai chúng tôi Ngô Đ, sinh ngày
14/1/1969 được hưởng toàn b ngôi nhà với điều kin anh Đ ch đưc dùng ngôi
nhà này để .
Nếu anh Ngô Bá Đ không thì ông Đtoàn quyền định đoạt ngôi nhà này
và anh Đ được hưởng 70% giá tr nhà đất,
Ch Ngô Th T5T1 mỗi người được hưởng 10% giá tr nhà đt, 10% giá
tr nhà đất còn li s chia đều cho tt c các cháu ni, ngoại…..
Sau khi 02 c chết thì ông NBá Đ đã làm thủ tc nhn tài sn tha kế n
đất sang tên cho ông Đ. Ngày 27/4/2021, UBND thành ph H, tnh Hải Dương
đã cấp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác
gn lin với đt cho ông Ngô Bá Đ thửa đt s 77, t bản đồ s 15; địa ch: S B
Đ, phường L, thành ph H din tích 158,3m
2
, trong đó có 120m
2
đất và 38,3m
2
đất TCLN.
Do ông Đ trên Ni mun gi thửa đất để làm nơi thờ cúng không mun
chuyển nhượng ra cho người ngoài nên ngày 15/7/2023 ông Đ đã làm thủ tc tng
cho Ngô Phương T, Ngô Th T1 thửa đất trên tài sản trên đt. Ngày
4
09/8/2023, bà T, bà T1 đưc UBND thành ph H cp giy chng nhn quyn s
dụng đất đối vi thửa đất. Khi ông Đ tng cho bà T1, T thì ngôi nhà và đt tr
giá 3.950.000.000 đồng, ông Đ đã chia cho các cháu nội, ngoi mi cháu
30.384.616 đồng nhưng anh H, anh T3 không nhn tin ca ông Đ chia theo di
chúc ca 02 c. Khi hai bà qun lý, s dng thửa đất và mun chuyển đổi 38,3m
2
đất trồng cây sang đất thì anh H đơn từ gây khó khăn cho các bà.
T1, bà T khi kin yêu cu Tòa án gii quyết:
- Đề ngh Tòa án công nhn di chúc ca c Ngô Bá Đ1 và c Nguyn Th L2
lp ngày 09/6/2005 ti phòng C2 tnh Hải Dương hp pháp. Chia di sn tha
kế ca c Đ1 và c L2 theo di chúc.
- Đề ngh Tòa án công nhn Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất và tài sn
gn lin với đt gia ông Ngô Đ Ngô Phương T, bà Ngô Th T1 đưc
lp ngày 15/7/2023 hiu lc pháp lut; xác nhn Ngô Phương T, Ngô Th
T1 người có quyn s dng hp pháp din tích 158,3m
2
, trong đó có 120m
2
đất
và 38,3m
2
đất TCLN, thửa đất s 77 t bản đồ s 15 và các tài sản trên đất ; địa
ch: S B Đ, phường L, thành ph Hi Phòng.
2. B đơn bà Ngô Th L trình bày: nht trí vi phn trình bày ca bà T, bà
T1 v hàng tha kế, năm sinh năm chết, di sn ca c Đ1 và c L2. Trước đây bà
không biết b mlập di chúc nhưng đến khi Tòa án thông báo thì mi biết
vic b m lập di chúc đ li di sn tha kế đất tài sản trên đất cho ông
Đ. Ti thời điểm lp di chúc c Đ1 và c L2 đã già yếu, không còn minh mn. C
Đ1 không đi lại được nên không có vic c Đ1 đến phòng công chứng để chng
thc di chúc. Tuy nhiên ti h sơ chứng thc di chúc ca hai c ghi ti Phòng C3
Hải Dương là không đúng. Bà cũng thừa nhn trước đây bà có nghe các cụ nói vì
ông Đ con trai duy nht nên s tng cho diện tích đất ca hai c cho ông Đ. Tuy
nhiên, khi hai c ốm đau, T, T1 không chăm sóc nên không có vic hai c
di chúc cho T, T1. Do đó, ông Đức T6 cho diện tích đt và tài sản trên đt
ca c Đ1, c L2 để li cho bà T1, bà T thì bà không đồng ý.
Bà đ ngh Tòa án xem xét li tính hp pháp ca di chúc hai c Ngô Bá Đ1
c Nguyn Th L2 theo quy định ca pháp lut. Ông Đức T6 cho T, bà T1
diện tích đất và tài sản trên đất ca hai c bà không đồng ý.
- B đơn anh Trnh Vit H trình bày: Anh cháu ngoi ca c Đ1, c L2,
anh nht trí vi phn trình bày ca T, bà T1 v hàng tha kế, năm sinh năm
chết ca c Đ1 c L2. Anh đưc biết trước khi chết 02 c lập di chúc đ
định đoạt phn tài sn ca 02 c là thửa đất A, t bản đồ 01 din tích 120m
2
và tài
sản trên đt ti s B Đ, phường L, thành ph H (nayphường L, thành ph Hi
Phòng) được công chng ti Phòng C3 Hải Dương. Anh không biết vic di sn
tha kế diện tích đất trên đã mang tên ông Đ. Anh cho rng mc dù ông Đ đã
đưc cp giy chng nhn tuy nhiên ngun gc tài sn ca các c ngoi nên
ông Đ không có quyền định đoạt di sn tha kế.
Anh xác định di chúc hai c để li không hp pháp, vì thời đim làm công
chng di chúc c Đ1 yếu không th ti Phòng C3 Hải Dương. Tuy nhiên bn
5
di chúc tại ghi địa điểm lp di chúc ti phòng C3 Hải Dương không đúng
lut công chng. Vic thc hin công chng ngoài tr s là không đúng nên đề
ngh Tòa án tuyên di chúc vô hiu.
Trên giy chng nhn quyn s dng đất cho ông Đ ch có mt mình tên ông
Đ; Giy chng nhn quyn s dụng đất cp ln 2 thì cp cho T, T1, ni dung
trên trang 1 giy chng nhận đt bà T người đại din cho những người cùng s
hu nhà, tài sn khác gn lin với đất T, T1. Tuy nhiên bn di chúc xác
định 13 cháu ni, ngoại trong đó anh được hưởng 10% giá tr di sn tha kế,
do đó trong giấy chng nhận đất ln 2 phi có tên anh vì anh được quyền hưởng
tha kế. Đối vi s tiền 30.384.616 đng là giá tr 1 sut tha kế, anh không đồng
ý nhn bng tin và yêu cu nhn bng hin vật. Anh đ ngh Tòa án tuyên b di
chúc ca hai c N Đ1 c Nguyn Th L2 lp ti Phòng C3 ngày
09/6/2005, s công chng 108, quyn s 12/TP/CC-SCC/HĐGD vô hiu; Hy
Giy chng nhn quyn s dụng đất, s hu nhà tài sn gn lin với đt cp
cho ông Ngô Đ; hy Giy chng nhn quyn s dụng đất, s hu nhà tài
sn gn lin với đất cp cho bà Ngô Th T1, bà Ngô Th T5.
- Ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca L trình bày: H công
chng di chúc ngày 09/6/2005 ca 2 c Ngô Bá Đ1 và Nguyn Th L2 có nhng
vi phm c th: Giy chng nhn tm thi s dụng nhà đất (ch th hin v đất
không có nhà) tên c Ngô Bá Đ1 phô tô; Chng minh nhân dân ca c Đ1 và c
L2 phô tô. Ngoài ra không còn tài liu nào khác. Như vậy, trong thành phn h
không phiếu yêu cu công chng c Đ1, c L2 di chúc nhà cho con trai
nhưng không tài liệu xác lp quyn s hu tài sản trên đất ca c Đ1c L2,
không có Phiếu yêu cu công chng ca 2 c Đạo L3. Tình trng sc kho ca 2
c Đạo L3 không tốt, chưa có căn cứ để xác định 2 c trc tiếp liên h vi Phòng
C3. Địa điểm công chng di chúc ca 2 c Đạo L3 không phi ti tr s Phòng
C3 tnh Hải Dương như di chúc do công chứng viên son tho và li chng ca
công chng viên. Nếu địa điểm công chng ti Phòng công chng tht thì khi
thc hin công chng không mt 2 c Đạo L3 vì 2 c không th mt ti
Phòng Công chng. C L3 không biết chữ, phù hợp với di chúc có dấu điểm ch
ngón tay bên dưới ghi “ngón trỏ phải của bà L3”. Quá trình công chứng di chúc,
công chứng viên không chỉ định người làm chứng cho cụ L3 vi phạm quy định.
Trong bản di chúc không hề ghi tình trạng sức khoẻ 2 cmà thể hiện 2 cụ Đạo L3
là người hoàn toàn bình thường. Tại di chúc ghi: “Bản di chúc này chúng tôi lập
thành 3 bản, giao cho chị Ngô Thị B (chị cả) giữ 2 bản đồng thời chị B trách
nhiệm công bố di chúc”. Tuy nhiên, Ngô Thị B đã không thực hiện đúng quy
định tại Điều 675 BLDS 1995 hoặc Điều 672 BLDS 2005 về nội dung. Nội dung
di chúc không phù hợp với tài liệu và hai cụ Đạo L3 không định đoạt toàn bộ tài
sản của 2 cụ trong di chúc: Hai cĐ1L3 xác định là chủ sở hữu, sử dụng nhà
và đất tại B Đ nhưng không rõ tình trạng nhà như thế nào? theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng tạm thời trong hồ công chứng xác định diện tích đất 120m
2
đất công, trong giấy này không đề cập đến nhà, tài sản trên đất, ngoài ra không
còn tài liệu nào khác. Điều này cho thấy nội dung di chúc của 2 cụ Đ1 Lộm định
đoạt vnhà không có căn cứ không có tài liệu, giấy tờ nào liên quan đến nhà
6
như nêu tại trên. Công chứng viên khẳng định di chúc này được lập tại phòng
công chứng như công chứng viên soạn thảo và lời chứng của công chứng thì công
chứng viên không thể biết trên đất có nhà thật hay không. Không có nội dung nào
của di chúc trao cho ông Đ quyền định đoạt đối với quyền sử dụng đất. Điều này
phải xác định diện tích đất 120m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng tạm thời
nhà đất chưa được 2 cụ Đạo L3 định đoạt trong di chúc. Do vậy, khi định đoạt
quyền sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật, đó sự tham gia
của tất cả những người thừa kế hàng thừa kế thứ nhất của 2 cụ Đạo L3. H
cp Giy chng nhn quyn s dụng đt ca ông Ngô Đ, bà Ngô Phương T
Ngô Th T1, trong các tài liu Giy chng nhn quyn s dụng đt s AH
611190 ngày 15/01/2007, s vào s cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s
H01125 do UBND thành ph H cp cho c Nguyn Th L2 c Ngô Đ1. Ni
dung Giy chng nhn quyn s dụng đất này xác định 2 c đưc s dng tha
đất s 77, t bản đồ 15, din tích 158,3m
2
trong đó có 120m
2
đất và 38,3m
2
đất
trồng cây lâu năm; Tài sn gn lin với đất nhà tông ct thép 2 tng, din
tích xây dng 67m
2
. Đến thời điểm hiện nay các đương sự trong v án đều khng
định, ngoài bn di chúc ngày 09/6/2005, 2 c Ngô Đ1 Nguyn Th L2 không
sửa đổi b sung di chúc, không lp thêm bản di chúc nào khác. Như vy, Giy
chng nhn quyn s dụng đất, s hu nvà tài sn khác gn lin với đất s AH
611190 ngày 15/01/2007 xác đnh tình trạng nhà đất đã thay đổi, biến động so vi
giy chng nhn quyn s dng tm thi s 246/NĐ-XD nhưng di chúc của 2 c
không thay đổi nên ông Đ không th khai nhn toàn b nhà đất được xác lp ti
Giy chng nhn quyn s dụng đất s AH 611190. Như vậy, phải xác định ông
Đ khai nhn công chng viên chng nhn quyn s dụng đt tài sn gn lin
với đất cho ông Đ không phù hp vi di sản nêu trong di chúc nên văn bn này vi
phm pháp lut, không có giá tr pháp lý và văn bản khai nhn này không phi là
căn cứ đ UBND thành ph H cp Giy chng nhn quyn s dụng đt, s hu
nhà tài sn gn lin với đất cho ông Đ. Do đó vic ông Đức T6 cho 2 Ngô
Th T1 và Ngô Th T5 toàn b nhà đất là không hp pháp.
3. Người có quyn li nghĩa vụ liên quan trình bày:
- Văn phòng đăng đất đai thành phố Đ2 người đại din theo y quyn
ông Nguyn Quc M trình bày: Ông Ngô Đ nhn tha kế quyn s dụng đất
và quyn s hu nhà ca ông Ngô Bá Đ1 và bà Nguyn Th L2 tại địa ch B Đ,
phưng L, thành ph H, tnh Hải Dương (nay B Đ, phường L, thành ph Hi
Phòng) đã được UBND thành ph H cp Giy chng nhn s phát hành DA
964417, s vào s CH00096 ngày 27/4/2021 thc hiện theo đúng trình t thc
hin ti Quyết định s 52/2020/QĐ-UBND ngày 22/10/2020 ca Ch tch UBND
tnh H v việc Ban hành Quy đnh c th quan tiếp nhn, gii quyết th tc;
thời gian, các bước thc hin th tc và thc hiện đồng thi mt s th tc hành
chính v đất trên địa bàn tnh Hải Dương.
Ngô Phương T Ngô Th T1 nhn tha kế quyn s dụng đất
quyn s hu nhà ca ông Ngô Đ tại đa ch B Đ, phường L, thành ph H,
tnh Hải Dương (nay B Đ, phường L, thành ph Hi Phòng) đã được Văn phòng
đăng đất đai tỉnh Đ2 (nay Văn phòng đăng đất đai thành phố Đ2) cp
7
Giy chng nhn có s phát hành DI 508885, s vào s VP00448 ngày 09/8/2023
thc hiện theo đúng trình tự thc hin th tc hành chính ban hành ti Quyết định
s 1520/QĐ-UBND ngày 01/06/2022 ca Ch tch UBND tnh H v vic công b
danh mc th tc hành chính phê duyt quy trình ni b gii quyết th tc hành
chính lĩnh vực đất đai thuộc phm vi, chức năng quản lý ca S T12.
- Phòng C3 thành phố Hải Phòng do ông Hoàng Nam P người đại diện
theo pháp luật trình bày: Hồ sơ Di chúc số công chứng 108, quyển số 12/TP/CC-
SCC/HĐGD đối chiếu với quy định của pháp luật, di chúc được công chứng theo
đúng trình tự, thủ tục của pháp luật.
- Văn phòng C1 do ông Bùi Văn H2 người đại diện theo pháp luật trình
bày: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất quyền shữu tài sản giữa ông Ngô
Đ cho bà Ngô Phương T, Ngô Thị T1 scông chứng 1598 được công chứng
theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật.
- Ông Ngô Đ trình bày: Thng nht v hàng tha kế, di sn tha kế ca
c Đ1, c L2 cũng hoàn toàn nhất trí phn trình bày của nguyên đơn, không nht
trí yêu cu ca b đơn.
Trước khi chết, c Đ1 và c L2 có lập di chúc đối vi di sn ca hai c ti
phòng C2 tnh Hải Dương ngày 09/6/2015.
Sau khi hai c chết, ông đã làm th tc nhn tài sn tha kế nhà và đất, Ngày
27/4/2021, UBND thành ph H, tnh Hải Dương đã cp giy chng nhn quyn
s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất cho ông thửa đất
s 77, t bản đồ s 15; địa ch: S B Đ, phường L, thành ph H din tích 158,3m
2
,
trong đó có 120m
2
đất 38,3m
2
đất TCLN.
Do ông công tác Ni xa nhà nên ông nh T, T1 sinh sng
Hải Dương (nay Hải Phòng) qun giúp. Ông mong mun ngôi nhà tha
đất trên để li cho các ch trong gia đình quản lý, sau này ông v hưu điu kin
ông v , nên ông không mun chuyển nhượng cho người ngoài. Ngày 15/7/2023
ông đã làm thủ tc tng thửa đất s 77, t bản đồ s 15; địa ch: S B Đ, phường
L, thành ph H tài sản trên đất cho Ngô Phương T, bà Ngô Th T1. Ngày
09/8/2023 T, T1 đưc UBND thành ph H cp giy chng nhn quyn s
dụng đất đối vi thửa đất trên. Khi làm th tc tng cho 02 bà thì ti thời điểm đó
diện tích đất b quy hoch 34m
2
. Căn cứ vào tr giá đất và tài sản trên đất ti thi
đim tặng cho 2 bà là 3.950.000.000 đồng. Theo di chúc hai c để li thì nếu ông
thì được hưởng toàn b nhà đất tức được hưởng 100% tương đương =
3.950.000.000 đồng. Do ông không thì được hưởng 70% = 2.765.000.000 đồng,
T, T1 ởng 790.000.000 đồng, khi ông đưa tiền thì hai đều t chi
không nhận để lại cho ông hưởng để lo công việc gia đình thờ cúng t tiên, còn
li ông chia cho 13 cháu ni, ngoi mỗi cháu được hưởng 30.384.616 đồng. Ông
đã gọi điện 02 ln cho cháu H bảo đưa tài khoản để ông chuyn khoản nhưng cháu
H không nhn, cháu H làm đơn gửi các quan chức năng gây mất trt t gia đình
ông.
8
- Ngô Th B trình bày: Thng nht v hàng tha kế, di sn tha kế ca c
Đ1, c L2 cũng hoàn toàn nhất trí phn trình bày của nguyên đơn, không nht trí
yêu cu ca b đơn.
- Ngô Th H3 trình bày: Thng nht v hàng tha kế, di sn tha kế ca
c Đ1, c L2 hoàn toàn nht trí phn trình bày của nguyên đơn. 02 con
Đào T2, Đào Khánh H4 nhưng do 02 anh bn không th v làm việc được
quan điểm đã chuyn tin ca ông Đ nên không có ý kiến gì khác.
- Anh Ngô Xuân Q anh Ngô K trình bày: Các anh con ca ông Đ.
Các anh đã được nhn s tiền đủ s tin do ông Đ đưa cho mỗi người 30.384.616
đồng. Nếu tr giá tài sn ca ông ngoại cao hơn thì các anh cũng tự nguyn không
yêu cu gì v giá tr di sn.
- Anh Nguyn Vit T4 và anh Nguyn Đức V trình bày: Các anh là con ca
T mỗi người đã được nhn s tiền 30.384.616 đồng t ông Đ bng hình thc
chuyn khon. Nếu tr giá tài sn ca ông ngoại cao hơn nữa các anh cũng tự
nguyn không yêu cu gì v giá tr di sn.
- Anh Vũ Duy L1, anh A, anh Phm Minh H5 trình bày: Các anh là con
ca bà T1. Mỗi người đã được nhn s tiền 30.384.616 đồng t ông Đ bng hình
thc chuyn khon. Nếu tr giá tài sn ca ông nội cao hơn nữa thì các anh cũng
t nguyn không yêu cu gì v giá tr di sn.
- Anh Hà Quang M1, anh Hà Hi D trình bày: Các anh là con ca bà B. Các
anh mỗi người đã được nhn s tiền 30.384.616 đồng t ông Đ bng hình thc
chuyn khon. Nếu tr giá tài sn ca ông ngoại cao hơn nữa thì các anh cũng tự
nguyn không yêu cu gì v giá tr di sn.
3. Người làm chng trình bày:
- Ông Phạm Văn V1 trình bày: Ông công chng viên Phòng C2 tnh Hi
Dương, người trc tiếp chng nhn bn di chúc ngày 09/6/2005 ca c Ngô Bá
Đ1c Nguyn Th L2. Ông xác đnh ti thời điểm chng nhn bn di chúc c
Đ1, c L2 có đủ năng lực hành vi dân s, phù hp với quy đnh ca pháp lut, c
hai c đã nghe ông đọc li toàn b ni dung của di chúc đã đng ý vi ni dung
ca di chúc, c Đ1 đã kýghi rõ ni htên, còn c L2 đã điểm ch vào bn
di chúc trước mt ông.
- Th T7 trình bày: là hàng xóm ca c Đ1, c L2. C Đ1 b ngã
thời gian đã lâu đưc con cái ca c đưa đi bnh viện đóng đinh, đi li khó
khăn, c Đ1 lúc nói chuyn lúc nh lúc quên, không phi b ln, còn c L2 sc
khe tốt hơn cụ Đ1.
- Ông Phm Hu H6 trình bày: Ông hàng xóm ca hai c. C Đ1 b n
gãy xương đùi phải đóng đinh ngã thời gian nào ông cũng không nh, c L2 vn
đi lại bình thường. Còn thời điểm năm 2005 hai cụminh mẫn không, ông cũng
không biết.
- Nguyn Th B1 trình bày: Bà là v ông Quang D1, ông D1 làm cùng
vi ông Đ1, năm 2005 ông Đ1 đã nghỉ hưu, c đó khong 80 tui. V chng ông
9
bà thường hay sang chơi với ông Đ1, thời điểm đó ông Đ1 sc khe yếu, lúc nh
lúc quên, không còn minh mn, còn L2 sc khỏe như thế nào cũng không
biết.
- Ngô Th T8 trình bày: Thời điểm năm 2005, cụ Đ1 đã 80 tuổi, sc khe
yếu, y nên đến nhà chăm sóc điều tr cho c hàng ngày, c L2 thời điểm
đó sức khỏe bình thường.
- Ông Phạm Văn T9 trình bày: Ông em h ca L2, khoảng năm 2003
đầu năm 2004, ông Đ1 b ngã gãy xương đùi phải đóng đinh, thời điểm đó sức
khe ca ông Đ1, bà L2 yếu, gim trí nh, không còn minh mn, L2 không biết
ch.
- Phm Th Bích P1 trình bày: làm cùng trưởng Nguyn Ái Q1 phân
hiu 1 Hải Dương với c Ngô Đ1. Khong cuối năm 2003 đầu năm 2004, cụ
Đ1 b ngã gy c xương đùi do cụ đi mua bánh mì. thi thoảng vn xuống thăm
c còn c có minh mn hay không thì bà không biết được.
Kết quả thẩm định tại chỗ: Hiện trạng thửa đất số 77, tờ bản đồ số 19 địa chỉ:
Số B Đ, phường L, thành phố Hải Phòng: Cạnh phía Bắc giáp hành lang đường N
dài 5,9m; cạnh phía Tây giáp thửa 88 dài 7,28m + 6,88m + 0,16m+
9,12m+6,13m+ 1,16m; cạnh phía Nam giáp đường Đ là 6m; cạnh phía đông giáp
ngõ đi 7,16 m + 5,27 m + 6,6m +6 ,89m. Tổng diện tích hiện trạng 158,3m
2
.
Các tài sản trên đất gồm: 01 nhà xây 02 tầng năm 1987 diện tích xây dững
38,9m
2
; 01 nhà mái bằng xây năm 1987 diện tích 66,2m
2
, 01 cây nhãn đường
kính gốc 0,3m, tán 5m.
Kết qu định giá tài sn: Giá đất 65.000.000 đ/m
2
, đất trng cây lâu
năm 95.000 đng/m
2
; nhà mái bng xây 2 tng tr giá 96.260.400 đồng, nhà mái
bng tr giá 45.704.500 đồng; 01 cây nhãn tr giá 2.000.000 đồng.
Vi ni dung nêu trên tại Bản án dân sự thẩm số 42/2025/DS-ST ngày
30 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 Hải Phòng, thành phố
Hải Phòng xử:
Căn cứ Điều 649, khoản 4 Điều 650, các điều 657, 658, 733, 734 của BLDS
năm 2005; các điều 502, 503, 627, 628 BLDS năm 2015; khoản 1 Điều 106 Luật
đất đai năm 2003; các điều 26, 35, 39, 147, 165; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy
định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Toà
án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Ngô Phương T, bà Ngô Thị T1
- Tuyên bố bản di chúc của cụ Ngô Đ1, cụ Nguyễn Thị L2 lập ngày
09/6/2015 tại phòng C3 tỉnh Hải Dương là hợp pháp. Ông Ngô Đ được hưởng
thừa kế theo di chúc của cụ Ngô Đ1 và cụ Nguyễn Thị L2 diện ch đất
158,3m2 (trong đó có 120m2 đất ở và 38,3m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa đất
số 77, tờ bản đồ số 19 địa chỉ: Số B Đ, phường L, thành phố Hải Phòng.
10
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tài sản trên đất giữa ông Ngô Bá
Đ Ngô Phương T10 được lập ngày 15/7/2023 hiệu lực pháp luật kể từ
thời điểm đăng (ngày 09/8/2023). Ngô Phương T Ngô Thị T1 người
quyền sử dụng hợp pháp diện tích 158,3m2, trong đó 120m2 đất và 38,3m2
đất trồng cây lâu năm tại thửa đất s77 tờ bản đồ số 15 và các tài sản trên đất; địa
chỉ: Số B Đ, phường L, thành phố Hải Phòng.
2. Xử buộc ông Ngô Đ phải trả cho anh Trịnh Việt H, sinh năm 1992;
địa chỉ: Số F ngõ B N, phường P, Thành phố Nội; anh Trịnh Việt T11, sinh
năm 1985; địa chỉ: Số G ngõ B N, phường P, thành phố Hà Nội mỗi người số tiền
là 61.135.410 đồng;
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo của đương sự
các vấn đề khác.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bị đơn là bà Ngô Thị L và anh Trịnh Việt H kháng
cáo toàn bộ Bản án sơ thẩm số 04/2026/DS-ST ngày 09/2/2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 8 – Hải Phòng, thành ph Hi Phòng đề nghị Toà án phúc thm: Sa
Bản án sơ thẩm; không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn; tuyên bố Di
chúc ca hai c Đ1, L2 lp ti phòng C3 ngày 09/6/2005, s công chng 108,
quyn s 12 TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu tuyên hu giy chng nhn quyn s
dụng đt, s hu nhà tài sn gn lin với đất s DA 964147 ngày 27/4/2021,
s vào s cp GCN OH 00096 UBND thành ph H cp cho ông Ngô Đ
Giấy CNQSDĐ, sở hu nhà tài sn gn lin với đất s DL 508885 ngày
09/8/2023, s vào s cấp GCN VP 00448 VPĐK đất đai tỉnh Hải Dương cấp cho
bà Ngô Th T5 và Ngô Th T1.
Tại phiên tòa phúc thẩm: T5, bà T1 vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo
và giữ nguyên ý kiến đã trình bày tại phiên tòa sơ thẩm.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa phúc
thẩm, Thẩm phán Hội đồng xét xử tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Các đương sự về bản đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của
đương sự.
- V ni dung v án:
+ V quan h pháp lut: Toà án nhân dân khu vc 8 Hải Phòng xác định
quan h pháp lut là tranh chp v “yêu cầu công nhn di chúc hp pháp; chia di
sn tha kế theo di chúc; yêu cu công nhn hiu lc ca hợp đồng tng cho hp
pháp” là không đúng.
+ V yêu cu khi kiện: Như vậy Toà án nhân dân khu vc 8 Hi Phòng,
thành ph Hải Phòng xác định thêm yêu cu khi kin ca nguyên đơn “Chia
di sn tha kế ca c Đ1 và c L2 theo di chúc và công nhn Hợp đồng tng cho
quyn s dụng đt tài sn gn lin với đất gia ông NĐ Ngô
Phương T, Ngô Th T1 đưc lp ngày 15/7/2023 hiu lc pháp luật” vượt
quá phm vi khi kin, vi phm nghiêm trng th tc t tng.
11
Bên cạnh đó tại giai đoạn thẩm, anh Q người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan đang trú tại Đức nhưng Toà án cấp thẩm không thc hin xác
minh thông tin vi bên cc X1 v vic cư trú của anh Q và cũng không thực hin
tống đạt hp l các văn bản t tng cho anh Q theo quy định tại Điều 474 B lut
t tng dân sự, như vậy không đảm bo quyn lợi ích cho đương sự theo quy
định tại Điều 465 B lut t tng dân s.
T nhng phân tích nêu trên nhn thy, cn phi hu Bn án thẩm số
04/2026/DS-ST ngày 09/2/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 Hải Phòng,
thành phố Hải Phòng xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm để đảm bảo quyền và lợi ích
của các đương sự.
Đề nghị HĐXX cấp phúc thẩm: Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn
Ngô Thị Lanh Trịnh Việt H. Huỷ bản án sơ thẩm số 04/2026/DS-ST ngày
09 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 Hải Phòng, thành phố
Hải Phòng và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân khu vực 8 Hải Phòng,
thành phố Hải Phòng giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
- Về án phí: Miễn án phí phúc thẩm cho Ngô Thị L; anh Trịnh Việt H
không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật: Bản án thẩm xác định quan hpháp luật
tranh chấp v“yêu cầu công nhận di chúc hợp pháp; chia di sản thừa kế theo di
chúc; yêu cầu công nhận hiệu lực của hợp đồng tặng cho hợp pháp” không đúng
quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ đơn khởi kiện của T
T1 tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án; Biên bản hoà giải; Biên bản kiểm
tra giao nộp tiếp cận, công khai chứng từ thì nguyên đơn T, T1 chỉ u
cầu Toà án giải quyết: Xác định bản di chúc được lập ngày 09/6/2005 hợp
pháp; Xác định Ngô Phương T Ngô Thị T1 người quyền sử dụng
hợp pháp đối với thửa đất 77, tờ bản đồ số 15 diện tích 158,3m
2
Ủy ban nhân
dân thành phố H cấp 09/8/2023”. Như vậy theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố
tụng dân sự phải xác định đây quan hệ tranh chấp về “Yêu cầu công nhận di
chúc là hợp pháp và yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất là hợp pháp”.
Sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, nguyên đơn mới bổ sung thêm
yêu cầu chia thừa kế theo di chúc yêu cầu công nhận Hợp đồng tặng cho quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa ông Ngô Bá Đ và bà Ngô Phương T,
Ngô Thị T1 được lập ngày 15/7/2023 hiệu lực pháp luật nên căn cứ Điều
188; Điều 210 Bộ luật tố tụng dân sự thì yêu cầu trên không được chấp nhận do
đã vượt quá phạm vi khởi kiện của nguyên đơn. Như vậy Toà án nhân dân khu
vực 8 Hải Phòng, thành phố Hải Phòng xác định thêm yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn “Chia di sản thừa kế của cĐ1 cụ L2 theo di chúc công nhận
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất giữa ông Ngô
Đ và bà Ngô Phương T, bà Ngô Thị T1 được lập ngày 15/7/2023 hiệu lực pháp
luật” là không đúng.
12
Về thẩm quyền giải quyết: Tại thời điểm thụ vụ án, bị đơn bà Ngô Thị L
trú tại phường H, thành phố Hải Phòng nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà
án nhân dân khu vực 8 Hải Phòng theo quy định tại Điều 35; khoản 1 Điều 39
Bộ luật tố tụng dân sự. Do vụ án kháng cáo nên thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
[2] Căn cứ tài liu, chng c trong h v án, ngày 10/9/2025 ông Đ
np 01 bn t khai có ch ký ca anh Q là người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
trong v án, có th hin anh Q hiện đang cư trú tại Cng hoà liên bang Đ yêu
cu Toà án gii quyết vng mt anh ti các phiên hp phiên toà 01 nh h
chiếu ca anh Q có xác nhn ca Thm phán. Tuy nhiên ngoài bn t khai và nh
h chiếu trên, không còn bt k tài liu nào khác chng hin anh Q đang trú
tại Đức và không có tài liu nào chng minh liu ch ký trên bn t khai có phi
ca anh Q hay không? Như vy, Toà án cấp sơ thẩm chưa thực hiện xác minh
thông tin với phòng Q2 vviệc tcủa anh Q và cũng không thực hiện tống
đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Q theo quy định tại Điều 474 Bộ luật tố
tụng dân slà không đảm bảo quyền lợi ích cho đương sự theo quy định tại
Điều 465 Bộ luật tố tụng dân sự và vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng dân sự.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Yêu cầu Tòa án công nhận di chúc của cụ Ngô Bá Đ1 cụ Nguyễn Thị
L2 lập ngày 09/6/2005 tại phòng C2 tỉnh Hải Dương là hợp pháp.
- Yêu cầu Tòa án xác nhận Ngô Phương T, Ngô Thị T1 người
quyền sử dụng hợp pháp diện tích 158,3m2, trong đó có 120m2 đất ở và 38,3m2
đất TCLN, thửa đất số 77 tờ bản đồ số 15 và các tài sản trên đất; địa chỉ: Số B Đ,
phường L, thành phố Hải Phòng.
- Về nội dung vụ án:
[4] Xét nội dung kháng cáo của các bị đơn bà Ngô Thị L và anh Trịnh Việt
H:
- Về thủ tục kháng cáo: Bà Ngô Thị L và anh Trịnh Việt H bị đơn kháng
cáo toàn bộ Bản án dân sự thẩm số 04/2026/DS-ST ngày 09/02/2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 8 – Hải Phòng, thành phố Hải Phòng; đề nghị Sửa bản án
thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; tuyên bố di chúc
của 2 cụ Đạo L3 lập tại phòng C3 ngày 09/6/2005, số công chứng 108, quyền số
12 TP/CC-SCC/HĐGD hiệu huỷ giấy CNQSDĐ, shữu nhà tài sản gắn
liền với đất số DA 964147 ngày 27/4/2021, số vào sổ cấp GCN OH 00096 UBND
thành phố H cấp cho ông Ngô Bá Đ giấy CNQSDĐ, sở hữu nhà và tài sản gắn
liền với đất số DL 508885 ngày 09/8/2023, số vào sổ GCN VP 00448 VPĐKĐĐ
tỉnh Hải Dương cấp cho 2 bà Ngô Thị T1 - Ngô Thị T5. Việc kháng cáo của các
bị đơn đúng thủ tục, trong thời hạn luật định, phù hợp với quy định tại các điều
272, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự nên đơn kháng cáo của L anh H hợp
pháp, được xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
- Về hình thức Di chúc của cụ L3 cụ Đ1: Căn cứ vào biên bản lấy lời
khai của ông Phạm Văn V1 - Công chứng viên ngày 22/01/2025 xác nhận cụ L3
13
không biết chữ nên căn cứ khoản 2 Điều 661 Bộ luật dân sự và Điều 8 Nghị định
số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ quy định “Người yêu cầu
công chứng, chứng thực không đọc, không nghe, không ký hoặc không điểm chỉ
được thì phải người làm chứng”, như vậy di chúc của cụ L3 và cụ Đ1 lập ngày
09/6/2005 tại Phòng C3 tỉnh Hải Dương phải chữ của người làm chứng
nhưng thực tế trên bản di chúc chỉ chữ của cụ Đ1 điểm chỉ của cụ L3.
Như vậy, hình thức di chúc của cụ L3 và cụ Đ1 không đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung Di chúc của cụ L3 cụ Đ1: Di chúc bằng văn bản và cụ Đ1
xác nhận, cụ L3 điểm chỉ phần người lập di chúc chứng thực của công
chứng viên có thẩm quyền. Căn cứ lời khai của ông Phạm Văn V1 - Công chứng
viên; bà T1T5 xác nhận: Bản di chúc này là do cụ Đ1 cụ L3 lập, hai cụ
đều khẳng định nội dung của bản di chúc hoàn toàn tự nguyện không bị ai ép
buộc, lúc đó các cụ hoàn toàn minh mẫn, nguyện vọng của hai cụ nói đều phù hợp
với nội dung bản di chúc; Bà L xác định “có nghe các cụ nói vì ông Đ là con trai
duy nhất nên sẽ tặng cho diện tích đất nhà của hai cụ cho ông Đ” cũng như một
số người làm chứng biết hai cụ, cụ Đ1 bị ngã gãy chân, cụ L3 không biết chữ
nhưng vẫn nhận thức được. Anh H cho rằng điểm chỉ của cụ L3 đúng, còn chữ
của cụ Đ1 không đúng, Tòa án cấp thẩm yêu cầu anh cung cấp mẫu so
sánh để thực hiện giám định chữ của cụ nhưng anh H không nộp cho Tòa án
nên không căn cứ xác định chữ trong di chúc không phải chữ ký của cụ Đ1.
Từ những phân tích trên, xét thấy đối với phần di sản thừa kế của cụ Đ1
theo di chúc xuất phát từ ý chí của cụ và cụxác nhận chữ ký trong di chúc nên
phần di sản thừa kế của cụ Đ1 hợp pháp. Căn cứ Điều 144; Điều 146 Bộ luật
dân sự 1995 thì di chúc của cụ Đ1 cụ L3 chỉ hiệu lực một phần đối với di
sản thừa kế của cĐ1.
Như vậy việc Toà án nhân dân khu vực 8 Hải Phòng tuyên “công nhận
toàn bộ di chúc của cụ L3 cụ Đ1 lập ngày 09/6/2005 tại Phòng C3 tỉnh Hải
Dương hợp pháp” là không đúng.
Ngoài ra, việc Toà án cấp sơ thẩm căn cứ Điều 649; Điều 650 Bộ luật dân
sự 2005; các Điều 627; Điều 628 Bộ luật dân sự 2015 là không đúng. Tuy nhiên,
nội dung điều luật quy định về hình thức của Di chúc theo Bộ luật dân sự 1995
bộ luật dân sự 2005 và Bộ luật dân sự 2015 là tương tự nhau nên Toà phúc thẩm
đề nghị Toà cấp sơ thẩm rút kinh nghiệm.
- Về phạm vi di sản thừa kế theo di chúc: Di chúc của cụ Đ1 cụ L3 thể
hiện: “ Chúng tôi là chủ sở hữu ngôi nhà kèm theo quyền sử dụng đất tại số B Đ,
phường L, thành phố H, giấy chứng nhận quyền sử dụng tạm thời nhà đất số
246/NĐ-XD do UBND thị xã H cấp ngày 11/7/1987….
Căn cứ Giấy chứng nhận tạm thời nhà đất s246/NĐ-XD do UBND thị
H cấp ngày 11/7/1987 phần diện tích của cụ Đ1 và cụ L3 được cấp 120m
2
đất
thổ cư. Nên phần di sản của cụ Đ1 cụ L3 để lại theo di chúc chỉ 120m
2
đất
thổ cư, nhà các tài sản khác trên đất tại số B Đ, phường L, thành phố Hải
Phòng.
14
Căn cứ Biên bản xác minh ngày 29/12/2025 tại Ủy ban nhân dân phường
L, thành phố Hải Phòng cho thấy nguồn gốc thửa đất số 77, tờ bản đồ số 15, diện
tích 158,3m
2
của cụ Đ1 cụ L3 địa chỉ thửa đất số 25 Đ, phường L, thành ph
Hải Phòng gồm 120m
2
đất thổ cư và 38,3m
2
đất trồng cây lâu năm trong đó phần
diện tích 38,3m
2
đất trồng cây lâu năm là do cụ Đ1 cụ L3 trong quá trình sử
dụng đã lấn chiếm đất lưu không phù hợp với quy hoạch nên đã được Ủy ban nhân
dân thành phố H cấp GCNQSDĐ ngày 15/01/2007. Như vậy diện tích 38,3m
2
đất
trồng cây lâu năm phần di sản phát sinh sau khi di chúc nên 38,3m
2
đất trồng
cây lâu năm không được coi là phần di sản được định đoạt trong di chúc. Di chúc
của cụ Đ1 cụ L3 chỉ hiệu lực đối với phần di sản thừa kế của cụ Đ1. Như
vậy, ông Ngô Bá Đ chỉ quyền sử dụng, định đoạt đối phần di sản thừa kế của
cụ Đ1 = ½ tổng di sản thừa kế của cụ L3 và cụ Đ1 tức là ông Đ chỉ quyền s
dụng định đoạt đối với ½ 120m
2
= 60m
2
đất thổ và các tài sản trên đất tại
thửa đất số 77 tờ bản đồ số 15; địa chỉ: Số B Đ, phường L, thành phố Hải Phòng.
Vì vậy việc Toà án nhân dân khu vực 8 – Hải Phòng Xác định ông Ngô Bá
Đ được hưởng thừa kế theo di chúc của cụ Ngô Đ1 cụ Nguyễn Thị L2
diện tích đất 158,3m2 (trong đó 120m2 đất ở và 38,3m2 đất trồng cây lâu năm
tại thửa đất số 77, tờ bản đồ số 19 địa chỉ: Số B Đ, phường L, thành phố Hải Phòng
là không đúng.
- Về quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 158,3m2 (trong đó có 120m2
đất ở và 38,3m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa đất số 77, tờ bản đồ số 19 địa chỉ:
Số B Đ, phường L, thành phố Hải Phòng.
+ Về hiệu lực của hợp đồng tặng cho hợp pháp của bà T5, bà T1:
Xét tính hợp pháp của Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa bên tặng
cho ông Ngô Bá Đ với bên nhận tặng cho Ngô Phương T Ngô Thị
T1 đối với thửa đất số 77, tờ bản đồ số 19 địa chỉ: Số B Đ, phường L, thành phố
Hải Phòng công chứng số Bùi Văn H2, công chứng số 1598/2023/HĐTC,
quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐGĐ ngày 15/7/2023, thấy:
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông Ngô Đ với Ngô
Phương T Ngô Thị T1 đã được Văn phòng C1, ký công chứng số
1598/2023/HĐTC, quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐGĐ ngày 15/7/2023. Đến ngày
09/8/2023, bà Ngô Phương T và bà Ngô Thị T1 được Văn phòng đăng ký đất đai
tỉnh Đ2 cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số vào số cấp GCN: VP-00448.
Về nội dung hợp đồng tặng cho: Xét thấy, Theo di chúc ông Ngô Bá Đ chỉ
có quyền sử dụng và định đoạt đối với 60m
2
đất thổ cư, nhà ở và tài sản khác trên
đất tại số B Đ, phường L, thành phố Hải Phòng.
Như vậy, căn cứ vào các điều 130; Điều 502; Điều 503 Bộ luật dân sự năm
2015, thì Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 77, tờ bản đồ
số 19 địa chỉ: Số B Đ, phường L, thành phố Hải Phòng giữa ông Ngô Bá Đ và bà
Ngô Thị T1, bà Ngô Phương T chỉ có hiệu lực một phần đối với 60m
2
đất thổ cư,
nhà và tài sản khác trên đất (kể từ thời điểm đăng ngày 09/8/2023). vậy
15
bà T T1 chỉ có quyền sử dụng đất đối với 60m
2
đất thổ cư thuộc thửa đất số
77, tờ bản đồ số 19 địa chỉ: Số B Đ, phường L, thành phố Hải Phòng.
- Về giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số DA 964147 ngày 27/4/2021, số vào sổ cấp GCN CH
00096 do UBND thành phố H cấp ngày 27/4/2021 cho ông Ngô Đ giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số DL 508885 ngày 09/8/2023, số vào sổ cấp GCN VP 00448 do Văn phòng
đăng đất đai tỉnh Đ2 cấp ngày 27/4/2021 cho bà Ngô Thị T1 Ngô Phương
T: Tử những phân tích trên, đối với phần 60m
2
đất thổ còn lại 38,3m
2
đất
trồng cây lâu năm phần di sản không được định đoạt theo di chúc nên việc
UBND thành phố HVăn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ2 cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đối với 158,3m
2
(gồm 120m
2
đất 38,3 m
2
đất trồng cây
lâu năm) cho ông Đ sau là bà T1 và bà T là không đúng.
- Về yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
tài sản khác gắn liền với đất số DA 964147 ngày 27/4/2021, số vào sổ cấp GCN
CH 00096 do UBND thành phố H cấp ngày 27/4/2021 cho ông Ngô Đ và giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số DL 508885 ngày 09/8/2023, số vào sổ cấp GCN VP 00448 do Văn phòng
đăng đất đai tỉnh Đ2 cấp ngày 27/4/2021 cho bà Ngô Thị T1 Ngô Phương
T của L và anh H: Xét thấy trong vụ án này nguyên đơn yêu cầu chia thừa
kế theo di chúc nhưng không được chấp nhận yêu cầu nên việc huỷ giấy chứng
nhận của ông Đ; T và T1 Toà án sẽ không xem xét trong vụ án này vì Toà
án cần phải xem xét yêu cầu chia thừa kế thì mới có căn cứ huỷ giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hay không.
[5] Về án phí thẩm: Toà án nhân dân khu vực 10 Hải Phòng tuyên:
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm. L trên 60 tuổi nên được miễn tiền án phí, anh H phải án phí là
phù hợp với khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều
12, điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Ngoài ra, Toà thẩm n tuyên “Ông Đ phải chịu án phí dân sự đối với
số tiền phải trả anh H và anh T11là không đúng vì sau khi Quyết định đưa vụ
án ra xét xử, nguyên đơn mới bổ sung thêm yêu cầu chia thừa kế theo di chúc và
yêu cầu công nhận Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất giữa ông Ngô Đ và Ngô Phương T, Ngô Thị T1 được lập ngày
15/7/2023 hiệu lực pháp luật nên hai yêu cầu trên của nguyên đơn không được
chấp nhận theo quy định tại Điều 188; Điều 210 Bộ luật tố tụng dân sự vậy
không phải xác định án phí dân sự sơ thẩm đối với hai yêu cầu trên.
[6] Từ những phân tích trên, nhận thấy Toà án nhân dân khu vực 8 Hải
Phòng đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng dẫn đến không đảm bảo được
quyền lợi ích cho các đương snên cần phải Huỷ Bản án dân sự thẩm số
04/2026/DS-ST ngày 09/2/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 Hải Phòng,
16
thành ph Hi Phòng và chuyển hồ vụ án cho Toà án nhân dân khu vực 8 – Hải
Phòng để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm.
vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà ngô Thị L
anh Trịnh Việt H; Hu bản án sơ thẩm.
[7] Các nội dung khác không kháng cáo, kháng nghị nên Hội đồng xét
xử phúc thẩm không xem xét.
[8] Về án phí: Do yêu cầu kháng cáo của L anh H được chấp nhận
một phần nên bà L và anh H không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 5 Điều 26; đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 188; Điều 210; Điều 296, khoản 3 Điều 308, khoản 1 Điều 310; Điều
474; Điều 465 ca B lut T tng dân s;
Căn cứ vào Điều 29 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án,
X:
1. Chp nhn kháng cáo ca b đơn là bà Ngô Th L và anh Trnh Vit H:
1.1. Hu bn án dân s sơ thm s 04/2026/DS-ST ngày 09/2/2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 8 Hi Phòng, thành ph Hi Phòng.
1.2. Chuyn h vụ án cho Tòa án nhân dân khu vc 8 Hi Phòng, thành
ph Hi Phòng gii quyết li v án theo th tục sơ thẩm.
2. V án phí:
2.1. V án phí dân s thẩm: Tòa án nhân dân khu vc 8 Hi Phòng,
thành ph Hi Phòng quyết định án phí dân s thẩm khi bản ánthẩm được
gii quyết li.
2.2. V án phí dân s phúc thm: Bà Ngô Th L và anh Trnh Vit H không
phi chu án phí dân s phúc thm.
Trường hp Bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti các Điều 6, Điều 7, Điều 7a
Điu 9 ca Lut Thi hành án dân s. Thi hiu thi hành án dân s đưc thc hin
theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND TP Hải Phòng;
- TAND khu vực 10 – Hải Phòng;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
17
- VKSND khu vực 10 – Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 10 Hải
Phòng;
- Đương sự (để thi hành);
- Lưu: HCTP, HS.
Phạm Văn Hợp
THÀNH VIÊN HI ĐNG XÉT X
Trần Thị Vân Thúy Quang Trung
Tải về
Bản án số 144/2026/DS-PT Bản án số 144/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 144/2026/DS-PT Bản án số 144/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất