Bản án số 643/2026/DS-PT ngày 11/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 643/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 643/2026/DS-PT ngày 11/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 643/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị N - Dương Văn V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 643/2026/DS-PT
Ngày: 11- 5 -2026
V việc “Tranh chấp v vic đòi
li tài sn và chia tài sn chung
sau khi ly hôn”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Đinh Thị Ngc Yến
Bà Hoàng Th Thúy Lành
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Hunh Phm Khánh, Kim sát viên.
Ngày 11 tháng 05 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 156/2026/TLPT-DS
ngày 23 tháng 03 năm 2026 về việc “Tranh chấp đòi tài sản và chia tài sản chung”
Do Bn án dân s thẩm s 299/2025/DS-ST ngày 19 tháng 09 năm 2025
Tòa án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 307/2026/QĐ-PT ngày
26 tháng 03 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trn Th N, sinh năm 1965
Địa ch cư trú: S D, p T, xã H, tnh Tây Ninh (có mt).
Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Thân Trung Đ,
sinh năm: 1974 - Công ty L thuc đoàn luật sư tỉnh T) (có mt).
- B đơn: Ông Dương Văn V, sinh năm 1968
Địa ch: S nhà D, p T, xã H, tnh Tây Ninh (có mt).
Người đại din theo u quyn ca b đơn: Ông Ging Hùng C, sinh năm 1985.
Địa ch: S I D, khu ph C, th trn N, Thành ph H Chí Minh. (Theo văn
bn y quyn ngày 06/4/2026) ( có mt).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Trn Th N và b đơn ông Dương Văn D.
2
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khi kiện đề ngày 17 tháng 01 năm 2023 những li trình bày tiếp
theo ti Tòa án và ti phiên tòa bà Trn Th N, đại din Trn Th N trình bày:
Trn Th N người s dng thửa đất s 829, t bản đồ s 8, ta lc p T, H,
huyện Đ, tỉnh Long An ( nay là xã H, tnh Tây Ninh). Ngun gc thửa đt là do cha
m rut ca tặng cho vào năm 2007. xây dng một căn nhà cp 4 trên phn
đất nêu trên. Đến năm 2021, bà tiếp tc xây dựng căn nhà cấp 4 trên phần đất.
Bà và ông Dương Văn V có quan h sống chung như v chồng nhưng không
đăng ký kết hôn t năm 1992 đến năm 1996 không còn chung sống. Đến năm 2011,
ông V kết ni li quan h tình cm vi bà và cùng chung sng tại căn nhà trên tha
đất s 829. Quá trình chung sng, ông V thường xuyên c bc, không cùng chăm lo
cho gia đình, không có ngun thu nhập. Do đó, đơn khi kin xin ly hôn vi
ông V. Ti Bn án s 332/2022/HN-ST, ngày 15/12/2022, Tòa án nhân dân
huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đã tuyên không công nhn quan h v chng gia
và ông V, v tài sn chung, không yêu cu Tòa án gii quyết.
Hin nay, ông Dương Văn V vẫn đang cư trú tại căn nhà cp 4 trên phần đt
thuc tha 829. Mặc dù, đã nhiều ln yêu cu ông V tr li nhà di dời đi nơi
khác sinh sống nhưng ông không thực hin.
Do đó, bà khi kin yêu cu Tòa án buc ông Dương Văn V tr li quyn s
dng thửa đt s 829, t bản đồ s 8, ta lc xã H, huyện Đ, tỉnh Long An, trên đất
có căn nhà cấp 4 do bà làm ch s hu.
Theo đơn yêu cu phn t ngày 05/9/2024 quá trình gii quyết v án, b
đơn ông Dương Văn V người đi din theo y quyn ca ông V trình bày: V
chng ông chung sng năm 1992 đến năm 1997 thì phát sinh mâu thuẫn, ông b nhà
đi. Ntình cm với người khác, có con riêng sinh năm 1999. Sau đó đến năm
2001 thì bà N v chung sng li với ông cho đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn
và bà N yêu cầu ly hôn và đã được Tòa án xét x theo Bn án s 332/2022/HNGĐ-
ST. V tài sn chung v chng t tha thun, không yêu cu Tòa án gii quyết.
Khi chung sng v chồng ông được cha m v cho phần đt tha s 829, din
tích 985m
2
(đo đạc thc tế 1017,8m
2
) t bản đồ s 8, ta lc xã H, huyện Đ, tỉnh
Long An. V chồng làm thuê xây căn nhà nh trên đất được cha m cho. Sau đó năm
2017, ông bán phần đt ca ông được cha m ông cho vi s tin chuyển nhượng
850 triệu đồng. Đến năm 2019-2020, v chng xây nhà ln sửa căn nhà nhỏ
v chồng trước đó đã xây dựng trên đất.
Đến năm 2019, v chng ông cùng mua phần đất thuc tha 460, t bản đồ
s 28, din tích 200m
2
ta lc p L, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An. Ngun tin mua
nhà đt do v chng ông dành dm ly t tiền ông bán đất khoảng hơn 100
triệu đồng để mua phần đất trên, do là v chồng nên ông để bà N đứng tên trên hp
đồng chuyển nhượng và giy chng nhn quyn s dụng đất.
Đối vi s tin tiết kim do N bán phần đất khác ca cha m ca N
cho được s tin khoảng 02 đến 03 t, bà N gi tiết kim khong 1,9 tỷ, sau đó N
rút tin còn li khong 1,2 t gi ti Phòng giao dch ngân hàng C1.
3
Nay ông không đồng ý vi yêu cu khi kin ca bà N. Ngày 05/9//2024, ông
đơn phản t, yêu cu Tòa án xem xét chia ½ tài sn chung trong thi k hôn nhân
gia ông N gm s tiết kim 1.200.000.000 đồng đang gi ti Phòng giao dch
Ngân hàng C1; thửa đất s 460, t bản đ s 28, din tích 200m
2
ta lc p L, xã H,
huyện Đ, tỉnh Long An; thửa đất s 829, t bản đồ s 8, ta lc xã H, huyện Đ, tỉnh
Long An và căn nhà cấp 4 trên đt.
Ti Bản án sơ thẩm s 299/2025/DS-ST ngày 19 tháng 09 năm 2025 của Tòa
án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh đã căn cứ các Điều 26, Điều 35, Điều 34, Điều
39, Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B lut t tng dân s năm 2015; Điều
16 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 166, Điều 205, khoản 1 Điều 213 B lut dân s
2015; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y ban
thưng v Quc hi v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Dương Văn V đối vi bà Trn
Th Th N v việc “Chia tài sản chung sau khi ly hôn” đi vi phần đất din tích
200m
2
thuc tha 460 (tha mi 221), t bản đồ s 28 (bản đồ mi s 27) ta lc p
T, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là xã H, tnh Tây Ninh) và yêu cu chia 1/2 s
tin gi tiết kiệm 1.200.000.000 đng (Mt t hai trăm triệu đồng) ti Phòng C1,
tnh Tây Ninh.
2. Chp nhn 01 phn yêu cu khi kin ca ông Dương Văn V đối vi bà N
v yêu cu chia tài sn là phần đất din tích 985m
2
thuc tha 829 (tha mi 169),
t bn đồ s 08 (bản đồ mi s 09) din tích đo đạc thc tế 1017,8m
2
ti p T, xã H,
huyện Đ, tỉnh Long An (nay H, tnh Tây Ninh); căn nhà trên đất xây dựng năm
2021.
Buc bà Trn Th N có trách nhim thanh toán cho ông Dương Văn V s tin
485.763.500 đng (Bn trăm tám mươi lăm triu bảy trăm sáu mươi ba ngàn năm
trăm đồng).
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án phi chu thêm
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành theo mc lãi suất cơ bn do Ngân hàng
N1 quy định tương ng vi thời gian chưa thi hành theo khoản 2 Điu 468 B lut
dân s 2015.
Trn Th N đưc quyn s hữu 01 căn nhà cấp 4 (nhà 1), xây năm 2022,
kết cu móng cột đá, tông ct thép, nhà v sinh bên ngoài, mái che bên hông
ct st, nền xi măng, mái tol thiếc và tài sn gn lin với đất.
3. Chp nhn 01 phn yêu cu khi kin ca Trn Th N v việc “Đòi tài
sản” đối vi ông Dương Văn V.
Ông Dương Văn V có trách nhim tr cho Trn Th N phần đất tranh chp
din tích 985m
2
thuc tha 829 (tha mi 169), t bản đồ s 08 (bản đồ mi s 09)
diện tích đo đc thc tế 1017,8m
2
ti p T, xã H, huyện Đ, tnh Long An (nay là xã
Đ, tỉnh Tây Ninh) t cận Đông giáp thửa s 162, 166, 167; Tây giáp tha 170;
Nam giáp đường đá xanh; Bc giáp tha 168. Cùng tài sản trên đất 01 căn nhà cấp
4 (nhà 2) xây dng khoảng năm 2006 kết cu móng cột đá, tông cốt thép, tường
4
xây gch nền xi măng, có 01 mái che trưc, kết cu tông tài sn gn lin vi
đất. (Đính kèm Mảnh trích đo đa chính s 392-2024 được Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai tại huyện Đ ký duyt ngày 04/10/2024).
4. Tiếp tc duy trì Quyết định áp dng bin pháp khn cp tm thi s
23/2024/QĐ-BPKCTT ngày 26/9/2024 ca Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tnh
Long An (nay là Tòa án nhân dân khu vc 3, tnh Tây Ninh) v vic Phong ta 02
th tiết kim có k hn ti Phòng giao dch ngân hàng C1, tnh Tây Ninh cp cho bà
Trn Th N c th: Th AD 220110 s tiền 1.000.000.000 đng (mt t đồng), k
hn 12 tháng, m ngày 24/11/2022. Th AD 22012 s tiền 200.000.000 (Hai trăm
triệu đồng), k hn 04 tháng, m ngày 24/11/2022.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, thi hn kháng
cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 02/10/2025, nguyên đơn bà Trn Th N kháng cáo mt phn bản án sơ
thẩm, không đồng ý vic Tòa án cấp thẩm buc thanh toán cho ông Dương
Văn V tin xây dng nhà và công sức đóng góp, đ ngh sa án dân s sơ thẩm bà
ch đồng ý h tr ông V s tiền 200.000.000 đồng.
Ngày 02/9/2025, b đơn ông Dương Văn V kháng cáo toàn b bản án thẩm,
yêu cu Tòa án cp phúc thm sa án, chp nhn toàn b yêu cu phn t ca ông.
Ti phiên a phúc thẩm, các đương s không tho thuận được vi nhau v
vic gii quyt v án, không cung cp chng c mi.
Ti phiên tòa phúc thm, Trn Th N vn gi nguyên yêu cu khi kin
và ni dung kháng cáo. Bà trình bày thửa đất s 829, t bản đồ s 8, ta lc ti xã
H cũ, nay nhà s D, p T, xã H, tnh Tây Ninh tài sn riêng ca bà, có ngun
gc do cha m rut tng cho riêng. Quá trình chung sng, ông V không thu nhp
ổn định, không có đóng góp trong việc to lp quyn s dụng đất. Đối với căn nhà
và công trình trên đt, bà cho rng phn ln tin xây dng là do bà b ra, ông V ch
h tr mt phn công sc nên bà ch đồng ý h tr cho ông V s tin 200.000.000
đồng. không đồng ý chia quyn s dụng đt thửa 829, không đng ý chia tha
đất 460 và không đồng ý chia s tin tiết kiệm 1.200.000.000 đồng.
Người đại din theo y quyn ca b đơn ông Dương Văn V trình bày, ông
V gi nguyên ni dung kháng cáo. Ông V Trn Th N chung sng vi nhau
trong thời gian dài như v chng, trong quá trình chung sng, hai bên cùng qun
lý, s dng, gi gìn, tôn to thửa đt s 829 cùng to lập căn nhà trên đất. Ông
cho rng cấp thẩm ch xem xét chia cho ông 1 giá tr căn nhà 10% công sc
đóng góp chưa tương xng vi công sc thc tế ôngVân đã bỏ ra. Ngoài ra, tha
đất s 460 là tài sản được cha m cho chung trong thi gian hai bên chung sng và
s tin tiết kiệm 1.200.000.000 đồng ng được hình thành trong thi k chung
sng nên phải được xác định là tài sn chung. Vì vy, ông V đề ngh Hội đồngt
x phúc thm chp nhn kháng cáo, sa bản án sơ thm tăng phần công sức đóng
góp cho ông V đối vi thửa đất 829 lên 30% gi nguyên phn chia cho ông 1
giá tr căn nhà trên đất như cấp sơ thẩm đã giải quyết.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn Trn Th N đề
ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo ca N, sa bản án thm, ch ghi
5
nhn s t nguyn ca N h tr cho ông Dương Văn V s tin 200.000.000 đồng.
Đồng thời đề ngh không chp nhn kháng cáo ca ông V vì ông V không cung cp
đưc tài liu, chng c chứng minh đóng góp vào vic to lp quyn s dng
đất đối vi thửa đất s 829, thửa đất s 460 và s tin tiết kiệm 1.200.000.000 đng.
Theo người bo v quyn và li ích hp pháp ca bà N, các tài sản nêu trên đều có
ngun gc t tài sn riêng ca bà N nên không có căn c xác định là tài sn chung
ca các bên.
Ý kiến của đi din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên
tòa:
- V t tng: V t tng, Thm phán, Hội đồng xét x phúc thẩm Thư
phiên tòa đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân sự. Các đương sự thc
hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ t tng. Kháng cáo ca Trn Th N ông Dương
Văn V đưc thc hin trong thi hn luật định nên đủ điu kin xem xét theo th tc
phúc thm.
- V ni dung: Thửa đất s 829 có ngun gc do cha rut bà N tng cho riêng
N, thửa đất s 460 s tin tiết kiệm 1.200.000.000 đồng cũng căn c xác
định tài sn riêng ca N. Ông V không cung cấp được chng c chng minh
đây là tài sản chung nên không có căn cứ chp nhn yêu cu chia các tài sn này.
Đối với căn nhà xây dựng trên thửa đất 829, căn cứ xác định ông V đóng
góp nên cấp sơ thẩm chia cho ông V 1/2 giá tr căn nhà là phù hợp. Ngoài ra, ông V
có công sc gi gìn, tôn to thửa đất 829 nên vic cấp sơ thẩm tính cho ông V 10%
công sức, tương ứng 207.936.000 đồng là có căn cứ.
Tuy nhiên, bản án sơ thẩm tuyên chưa rõ ràng về phn chp nhn, không chp
nhn yêu cu ca ông V đối vi thửa đất 829, căn nhà trên đất, đồng thi phn án
phí dân s thẩm tính chưa chính xác. vậy, đề ngh Hội đồng xét x căn c
khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân s, không chp nhn kháng cáo ca bà Trn
Th N và ông Dương Văn V, sa bản án sơ thm v cách tuyên án và án phí dân s
sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo ca Trn Th N ông
Dương Văn V đưc thc hiện đúng theo quy đnh tại các 271, 272, Điu 273, 276,
278 và 280 ca B lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] V phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ ni dung đơn kháng cáo của
Trn Th N ông Dương Văn V, cp phúc thm xem xét li phn bản án thm
b kháng cáo theo quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca bà Trn Th N và ông Dương Văn V.
[2.1] Trn Th N ông Dương Văn V chung sng với nhau như v chng
t năm 1992 nhưng không thực hin việc đăng ký kết hôn theo quy định pháp lut.
6
Quan h hôn nhân giữa các bên đã được gii quyết ti Bản án hôn nhân và gia đình
thẩm s 322/2022/HNGĐ-ST ngày 15/12/2022 ca Tòa án nhân dân huyện Đc
Hòa, tnh Long An không công nhn quan h v chng gia bà N và ông V. Do đó,
khi phát sinh tranh chp v tài sn, quan h tài sn giữa các bên không được điều
chnh theo chế độ tài sn ca v chng phải được xem xét, gii quyết theo quy
định tại Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định có liên quan
ca B lut Dân s. Vic gii quyết tài sn phải căn c vào công sức đóng góp thực
tế ca mi bên trong quá trình to lp, qun lý, s dng, duy trì và tôn to tài sn.
[2.2] Đối vi thửa đất s 829, t bản đồ s 8, nay tha mi s 169, t bn
đồ mi s 09, din tích theo giy chng nhn quyn s dụng đất là 985m², đo đạc
thc tế 1.017,8m², ta lc ti p T, H, huyện Đ, tnh Long An, nay là H, tnh
Tây Ninh. H cấp giy chng nhn và hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ngày
18/3/2008 th hin thửa đất ngun gc do cha rut N tng cho riêng N. Ông
V cho rằng đất được cha m bà N cho chung hai người nhưng không cung cấp được
chng c chng minh. Vì vy, cấp sơ thẩm xác định quyn s dụng đất tha 829 là
tài sn riêng ca bà N, không chp nhn yêu cu ca ông V v việc chia đôi quyền
s dụng đất là có căn cứ.
[2.3] Theo li trình bày của các đương sự các tài liu, chng c trong
h sơ vụ án, bà Trn Th N và ông Dương Văn V bắt đầu chung sng với nhau như
v chng t năm 1992. Sau thi gian phát sinh mâu thun không còn chung sng,
đến khoảng năm 2001 hai bên quay li chung sng ổn định, đc bit t năm 2014
cho đến khi phát sinh tranh chp, ông V bà N cùng sinh sng trên thửa đất s 829,
t bản đồ s 8, nay tha mi s 169, t bản đồ mi s 09, din tích thc tế
1.017,8m², ta lc ti nhà s D, p T, xã H, tnh Tây Ninh.
Quá trình gii quyết v án ti phiên tòa, bà N tha nhn ông V cùng
qun lý, s dụng đất, tham gia gi gìn, tôn to tài sản và có đóng góp trong vic xây
dựng căn nhà s A cùng các công trình trên đất trong giai đon t năm 2019 đến
năm 2021. Ngoài ra, ông V còn cung cp giy xác nhn ca ông Phạm Văn M ch
sở vt liu xây dng H ông Đào Văn T người nhn thi công xây dng nhà,
th hin ông V có trc tiếp thanh toán tin mua vt liu xây dng và chi phí thi công
căn nhà s 1 trên thửa đất s 829. Các tài liu này phù hp vi Biên bản định giá tài
sản ngày 28/3/2024 xác định căn nhà s A công trình xây dựng trên đất được hình
thành trong thi gian hai bên chung sống, đồng thi phù hp vi li trình bày ca
các đương sự ti phiên tòa.
Quyn s dụng đất tha s 829 có ngun gc do cha rut bà Trn Th N tng
cho riêng bà N theo hợp đồng tặng cho ngày 18/3/2008, nhưng trong quá trình qun
lý, s dng tài sn, ông Dương Văn V có thi gian chung sng vi N kéo dài
nhiều năm, cùng quản lý, khai thác, s dng n định thửa đất s 829, làm cho giá tr
quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất được duy trì, ổn định và gia tăng theo
thi gian.
Cấp thẩm ch xác đnh chia cho ông V ng 10% giá tr công sức đóng
góp chưa đánh giá đầy đủ quá trình đóng góp thc tế ca ông V đối vi tài sn
tranh chp. vậy, căn cứ chp nhn mt phn kháng cáo ca ông V, xác định
ông V được hưởng 20% giá tr công sức đóng góp đối vi quyn s dụng đt tha
7
s 829 là phù hp vi thc tế, bảo đảm nguyên tc công bng và quyn, li ích hp
pháp ca các bên.
Theo kết qu định giá, quyn s dụng đt tha s 829 giá tr 2.079.360.000
đồng, nâng mc công sức đóng góp của ông V t 10% lên 20% giá tr quyn s dng
đất tha s 829, tương ứng s tin 415.872.000 đồng.
[2.3] Đối với căn ns A công trình xây dng trên thửa đất 829, theo biên
bản định giá tài sn ngày 28/3/2024 giá tr 555.655.293đồng. Căn nhà được xây
dng, sa cha trong thi gian bà N và ông V chung sng. Ông V cung cp được tài
liu th hin tham gia thanh toán chi phí vt liu, chi phí xây dng, bà N cũng
tha nhn ông V tham gia đóng góp nhưng cho rng mức đóng góp không lớn.
Do đó, cấp thẩm xác định căn nhà công trình xây dng tài sn s đóng
góp ca c hai bên, chia cho ông V 1/2 giá trị, tương ứng 277.827.500 đng là phù
hp, cn gi nguyên.
Như vy, tng s tin Trn Th N phi thanh toán cho ông Dương Văn V
gm: 1/2 giá tr căn nhà và công trình xây dựng 277.827.500 đng; 20% công sc
đối vi quyn s dụng đất thửa 829 là 415.872.000 đồng. Tng cng N phi thanh
toán cho ông V s tiền 693.699.500 đồng.
[2.4] Đối vi kháng cáo ca Trn Th N, như phân tích mc [2.2], mc
[2.3] không có căn cứ chp nhn. Bi l, N tha nhn ông V có cùng chung sng,
qun lý, s dụng đất tham gia xây dng, ci tạo công trình trên đất. Đồng thi
ông V cung cp tài liu, chng c chng minh việc đóng góp chi phí xây dng.
Do đó, vic N ch đồng ý h tr ông V s tiền 200.000.000 đồng là chưa tương
xng vi công sc thc tế ca ông V trong quá trình qun lý, gi gìn, tôn to tài sn
tranh chp.
[2.5] Đối vi kháng cáo ca ông V yêu cu chia 1/2 quyn s dụng đất tha
829, thửa đất 460 và s tin tiết kiệm 1.200.000.000 đồng, xét thấy không có căn cứ
chp nhn toàn b. Như đã phân tích mc [2.2] mc[2.3] Thửa đất 829 có ngun
gc cha bà rut bà N tng cho riêng bà N, thửa đất 460 và s tin tiết kiệm cũng có
căn cứ xác định hình thành t tài sn riêng ca N. Ông V không cung cấp được
tài liu, chng c chứng minh đóng góp tài chính để to lp các tài sn này. Do
đó, chỉcăn cứ chp nhn mt phn kháng cáo ca ông V v việc tăng mức công
sức đối vi thửa đất 829 t 10% lên 20%, các ni dung kháng cáo khác ca ông V
không được chp nhn.
[2.6] V án phí dân s thẩm: Do sửa án thẩm v phần nghĩa vụ thanh
toán nên cn sửa án phí thẩm cho phù hp. Ông Dương Văn V phi chu án phí
dân s thẩm giá ngạch đối vi phn tài sản được chia 31.747.980 đồng
án pkhông giá ngch 900.000 đồng đối vi yêu cu chia các tài sn không phi
tài sn chung gm tha 829, 460 tin tiết kim 1,2 t đng. Tng cng
32.647.980 đồng.
Trn Th N phi chu án phí dân s thẩm đi với nghĩa vụ thanh toán
cho ông V là 31.747.980 đồng.
8
[3] T nhng nhận định trên, không chp nhn kháng cáo ca Trn Th N,
chp nhn mt phn kháng cáo ca ông Dương Văn V, sa bản án sơ thẩm v phn
công sức đóng góp, nghĩa vụ thanh toán và án phí.
[4] V án phí phúc thm: Do kháng cáo ca bà N không đưc chp nhn nên
N phi chịu 300.000 đồng. Tuy nhiên do bà N là người cao tui nên thuộc trường
hợp được miễn án phí theo quy đnh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Ông V đưc chp nhn mt phn kháng cáo nên không phi chu án phí phúc
thm. Hoàn tr tm ng án phí phúc thm cho ông V.
[5] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lut T tng dân s năm 2015;
Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn bà Trn Th N.
Chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn ông Dương Văn V.
Sa mt phn Bn án dân s thẩm s 299/2025/DS-ST ngày 19/9/2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh v phần nghĩa vụ thanh toán án phí
dân s sơ thẩm.
Căn cứ các Điều 26, 147, 148, 271, 272, 273 B lut T tng dân s năm
2015; Điều 16 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điu 166, 205, 213, 468 B
lut Dân s năm 2015; Điu 26, 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Dương Văn V đối vi bà Trn
Th N v việc “Chia tài sản chung sau khi ly hôn” đi vi phần đất din tích 200m
2
thuc tha 460 (tha mi 221), t bản đồ s 28 (bản đồ mi s 27) ta lc p T,
H, huyện Đ, tỉnh Long An (nay xã H, tnh Tây Ninh) yêu cu chia 1/2 s tin
gi tiết kiệm 1.200.000.000 đng (Mt tỷ, hai trăm triệu đồng) ti Phòng C1, tnh
Tây Ninh.
2. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Dương Văn V đối vi bà
Trn Th N v yêu cu chia tài sn là phần đất din tích 985m
2
thuc tha 829 (tha
mi 169), t bản đồ s 08 (bản đồ mi s 09) diện tích đo đc thc tế 1017,8m
2
ti
p T, H, huyện Đ, tỉnh Long An (nay xã H, tnh Tây Ninh); căn nhà trên đt
xây dựng năm 2021.
Buc Trn Th N trách nhim thanh toán cho ông Dương Văn V tng
cng s tin chia tài sn chung công sức đóng góp 693.699.500 đồng (Sáu trăm
chín mươi ba triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, năm trăm đồng).
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án phi chu thêm
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành theo mc lãi suất bản do Ngân hàng
9
N1 quy định tương ng vi thời gian chưa thi hành theo khoản 2 Điu 468 B lut
dân s 2015.
Trn Th N đưc quyn s hữu 01 căn nhà cấp 4 (nhà 1), xây năm 2022,
kết cu móng cột đá, tông cốt thép, nhà v sinh bên ngoài, mái che bên hông
ct st, nn xi măng, mái tol thiếc và tài sn gn lin với đất.
3. Chp nhn 01 phn yêu cu khi kin ca Trn Th N v việc “Đòi tài
sản” đối vi ông Dương Văn V.
Ông Dương Văn V có trách nhim tr cho Trn Th N phần đất tranh chp
din tích 985m
2
thuc tha 829 (tha mi 169), t bản đồ s 08 (bản đồ mi s 09)
diện tích đo đc thc tế 1017,8m
2
ti p T, xã H, huyện Đ, tnh Long An (nay là xã
Đ, tỉnh Tây Ninh) t cận Đông giáp thửa s 162, 166, 167; Tây giáp tha 170;
Nam giáp đường đá xanh; Bc giáp tha 168. Cùng tài sản trên đất 01 căn nhà cấp
4 (nhà 2) xây dng khoảng năm 2006 kết cu móng cột đá, tông ct thép, tường
xây gch nền xi măng, có 01 mái che trưc, kết cu tông tài sn gn lin vi
đất. (Đính kèm Mảnh trích đo đa chính s 392-2024 được Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai tại huyện Đ ký duyt ngày 04/10/2024).
4. Tiếp tc duy trì Quyết định áp dng bin pháp khn cp tm thi s
23/2024/QĐ-BPKCTT ngày 26/9/2024 ca Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tnh
Long An (nay Tòa án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh) v vic Phong ta 02 th
tiết kim k hn ti Phòng giao dch ngân hàng C1, tnh Tây Ninh cp cho
Trn Th N c th: Th AD 220110 s tiền 1.000.000.000 đng (mt t đồng), k
hn 12 tháng, m ngày 24/11/2022. Th AD 22012 s tiền 200.000.000 (Hai trăm
triệu đồng), k hn 04 tháng, m ngày 24/11/2022.
5. V chi phí t tng khác: Chi phí thẩm định ti ch, Mảnh trích đo địa chính,
thẩm định giá tài sn, thu thp tài liu chng c tng cng s tiền 10.661.000 đồng.
Ông V, N mi ngưi nộp 10.000.000 đồng. Ông V t nguyn chu 3.248.000
đồng, bà N t nguyn chịu 7.413.000 đồng đã hoàn trả cho ông V s tin 6.752.000
đồng, hoàn tr cho bà N 2.587.000 đồng. Ông V, bà N đã nhận li s tin trên xong.
6. V án phí dân s thẩm: Ông V phi chu 31.747.980 đồng và án phí không
giá ngch 900.000 đồng, tng cng 32.647.980 đồng nhưng được khu tr
21.000.000 đồng tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0006125 ngày
24/10/2024 ca Thi hành án dân s tỉnh Tây Ninh sang án phí. Do đó, ông V còn
phi np tiếp s tiền 11.647.980đồng ( mười mt triệu, sáu trăm bốn mươi bảy nghìn,
chín trăm tám mươi đồng).
Trn Th N phi chu 31.747.980 đồng (ba mươi mốt triu, bảy trăm bốn
mươi bảy nghìn, chín trăm tám mươi đồng) nhưng đưc khu tr 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) tm ứng án phí đã np theo biên lai thu s 0008167 ngày 07/3/2023
ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Đức Hoà (nay là Thi hành án dân s tnh Tây
Ninh) sang án phí. Do đó, N còn phi np tiếp 31.447.980 đồng ( Ba mươi mốt
triu, bốn trăm bốn mươi bảy nghìn, chín trăm tám mươi đồng).
7. V án phí dân s phúc thm: Trn Th N là người cao tuổi nên được
min án phí dân s phúc thm.
Ông Dương Văn V không phi chu án phí dân s phúc thm.
10
Hoàn tr cho ông V 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tm ng án phí phúc
thẩm đã nộp theo biên lai thu s 0004927 ngày 23/9/2025 ca Thi hành án dân s
tnh Tây Ninh.
8. Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án
dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6,7 và 9 Lut thi
hành án dân s, thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut
thi hành án dân s.
9. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 3 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
11
Tải về
Bản án số 643/2026/DS-PT Bản án số 643/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 643/2026/DS-PT Bản án số 643/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất