Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 30/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 30/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 14/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị và anh S tự do tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huện T, tỉnh Hải Dương (nay là xã H, thành phố H) ngày 29/8/2008. Sau ngày cưới vợ chồng sinh sống hạnh phúc được khoảng thời gian 16 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Chị xác định chị không còn tình cảm với anh S. Vợ chồng đã sống ly thân nhiều năm nay, mỗi người có cuộc sống, sinh sống ở nơi khác nhau. Trong thời gian ly thân, không ai quan tâm đến ai. Nay chị xác định không thể tiếp tục chung sống với anh S, chị làm đơn xin ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh S. Về con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HI DƯƠNG
Bản án số: 14/2025/HN-ST
Ngày: 30/8/2025
V/v tranh chấp ly hôn nuôi con chung”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN N KHU VỰC 8 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Ngọc Phú, ông Nguyễn Minh Tân
- Thư ký ghi biên bản phn tòa: Ông Phạm Hoàng Thanh - TTòa
án nhân khu vực 8 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nn dân khu vực 8 - Hải Phòng tham gia
phiên tòa: Bà Phạm Thị Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tng 8 năm 2025, ti trsở Tòa án nhân dân khu vc 8 - Hải
Phòng xét xử thẩm công khai v án Hôn nhân gia đình thụ lý số
149/2025/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 6 m 2025, v việc: "Ly hôn, tranh
chấp v nuôi con khi ly hôn". Theo Quyết định đưa v án ra t xử số
09/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/7/2025, thông báo thay đổi thời gian m
phiên tòa số 01/2025/TB-TA ngày 08/8/2025; Quyết định hoãn phiên toa số
07A/2025/QĐST- HNGĐ ngày 23/8/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh ngày 02/7/1990; S CCCD:
030190025759 do Cục C vTTXH cấp ngày 12/02/2023; Nơi thường trú: Thôn
S, H, tnh phố Hải Phòng; Nơi trú: Thôn N, xã H, tnh phố Hải Phòng;
(xin vắng mặt)
- B đơn: Anh Phạm Duy S, sinh ngày 02/10/1981; Số CCCD:
030081019504 do Cục C vTTXH cấp ngày 14/8/2021; Nơi thường trú: Thôn
S, xã H, TP Hải Phòng; (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai trong quá trình giải quyết v
án, nguyên đơn chị Bùi Thị H trình bày:
Chị và anh S tự do tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huện T, tỉnh
Hải Dương (nay là xã H, thành phố H) ngày 29/8/2008. Sau ngày cưới v chồng
sinh sống hạnh phúc được khoảng thời gian 16 năm tphát sinh mâu thuẫn.
2
Nguyên nhân mâu thuẫn do v chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm
sống, không tìm được tiếng nói chung. Chị c định chị không còn nh cm với
anh S. Vợ chồng đã sống ly thân nhiều m nay, mỗi người cuộc sống, sinh
sống nơi khác nhau. Trong thời gian ly thân, không ai quan tâm đến ai. Nay
chị xác định không thể tiếp tục chung sống vi anh S, chị làm đơn xin ly hôn, đề
nghị Tòa án gii quyết cho chị ly hôn anh S.
Về con chung: Chị và anh S 02 con chung là Phạm Duy T, sinh ngày
18/7/2010 và Phạm Thị Huyền T1, sinh ngày 12/10/2013. Hiện cả hai con đang
cùng với anh S. Khi ly hôn chị đề nghị cháu T và cháu T1 theo nguyện vọng
của c cháu và ý kiến của anh S để hai con chung cho anh S nuôi dưỡng. Chị H
tự nguyện cấp dưỡng tin nuôi con chung 3.000.000đ/tháng/con, hai con
6.000.000đ/tháng.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không tài sn chung, nợ chung,
không công sc đóng góp vi gia đình hai bên n chị không đnghị Tòa án
gii quyết.
Bị đơn anh S trình bày: Về điều kiện kết hôn và thời gian kết hôn như chị
H trình y đúng. Quá trình chung sống v chồng sống hạnh phúc được
khoảng vài m thì phát sinh u thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm
sống, không thể tìm được tiếng nói chung. Khi chị H đi m ăn xa vchồng đã
có ý định ly hôn nhưng sau đó lại rút đơn. Đến khi chị H v vợ chồng lại tiếp tục
mâu thuẫn, xung đột. Nay anh xác định v chồng đã sống ly thân nhiều m
nay, không ai quanm đến ai mỗi người một nhà. Quan đim của anh khi chị H
m đơn xin ly hôn là việc của chị H, anh không đồng ý ly hôn, anh S muốn v
chồng sống ly thân để con i đủ bố và mẹ. Anh đnghị gii quyết theo quy
đinh pháp luật.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung như chị H trình bày. C hai con
chung đang cùng anh. Quan đim của anh khi vchồng ly hôn, anh xin nuôi
cả hai con. Hiện anh công việc, thu nhập ổn định hàng tháng đủ điều kiện
nuôi dưỡng con chung, anh không yêu cầu chị H cp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sn chung, nợ chung, công sức: Vợ chồng không tài sản chung,
nợ chung, không có công sức đóng góp gì vi gia đình hai bên nên anh không đề
nghị giải quyết.
Ý kiến ca cán bộ thôn, đại diện chính quyền địa phương: Địa phươngi
anh chị chung sống xác định chị H, anh S đăng kết hôn. Trong quá trình
chung sống v chồng mâu thuẫn, đã sống ly tn. Nay chị H xin ly hôn, địa
phương đề nghị Toà án giải quyết theo quy định pháp luật.
3
Tại phiên t: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện khu vực 8 - Hải
Phòng phát biểu quan điểm:
- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, T ký, Hội đồng xét xử
trong quá trình thụ lý, giải quyết ván đúng theo quy định của Bluật ttụng
dân sự. Chị H, anh S trong quá trình tham gia tố tụng chấp hành đúng các quy
định của pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Áp dụng
Điều 56, 81, 82 và Điu 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 227, 228, 229
Bộ luật T tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vQuốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan h hôn nhân: Xử chị Bùi Thị H và
anh Phạm Duy S ly hôn; v con chung: Giao con chung là Phạm Duy T, sinh
ngày 18/7/2010 và Phạm Thị Huyền T1, sinh ngày 12/10/2013 cho anh Phạm
Duy S tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H cp dưỡng tiền nuôi con chung
3.000.000đ/tháng/con. Chị H phải chịu án phí ly hôn, án phí cp dưỡng tin nuôi
con theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án và được thẩm tra tại
phiên toà và xem xét ý kiến của các đương sự, quan điểm của đại diện Viện kiểm
sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về ttụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn đơn xin t xử vắng mặt, bị
đơn vắng mặt ln thứ hai không do, người làm chứng vắng mặt. vy,
HĐXX xét xử vng mặt theo quy định ti Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị H, anh S tự nguyện tìm hiu, đăng
kết hôn tại UBND T, huện T, tỉnh Hải Dương (nay H, thành phố Hải
Phòng) là hôn nhân hợp pháp.
t yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị H và ý kiến của anh S, Hội đồng
xét xử thấy: Nguyên nhân u thuẫn là do hai bên không hợp nhau, bất đồng
quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân
nhiều m, trong thời gian ly thân không ai quan m đến ai. Chị H xin ly hôn,
anh S xác định v chồng u thuẫn không thể hàn gắn được, anh không
biện pháp để vchồng đoàn tụ, đề nghị gii quyết theo quy định pháp luật. Như
vy, tình trạng hôn nhân giữa chị H, anh S đã trm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhn yêu cầu khởi
4
kiện của chị H, xử cho chị H ly hôn anh S căn cứ, phù hợp với quy định
Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung: Chị H, anh S 02 con chung là Phạm Duy T, sinh
ngày 18/7/2010 và Phạm Thị Huyền T1, sinh ny 12/10/2013. Khi ly hôn chị
H, anh S đều nhất trí anh S tiếp tục nuôi hai con chung tên trên; anh S tự
nguyện không yêu cu chị H cp dưỡng tiền nuôi con chung. Mặt khác cháu T
và cháu T1 nguyện vọng với bố, các con chung đều đang cùng anh S.
vy, đđảm bảo quyền lợi mọi mặt cho con, Hội đồng xét xử thấy cần giao 02
con chung Phạm Duy T, sinh ngày 18/7/2010 và Phạm Thị Huyền T1, sinh
ngày 12/10/2013 cho anh Phạm Duy S trực tiếp nuôi. Chấp nhận sự tnguyện
cấp dưỡng tiền nuôi con của chị H 3.000.000đ/tng/con, hai con
6.000.000đ/tháng.
[4] Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị H, anh S không yêu cầu
nên Hội đồng xét xử không xem xét gii quyết.
[5]. Về án phí: Chị Bùi Thị H phải chịu án phí ly hôn thẩm và án phí
cấp dưỡng tiền nuôi con.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 51, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Điều 147, 227, 271, 273 Bluật Ttụng dân sự; điểm a khon 5 Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vQuốc hội
quy định v mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý và sdụng án phí và lệ phí
Tòa án.
1. Về quan h hôn nhân: Xử chị Bùi Thị H ly hôn anh Phạm Duy S.
2. Về quan h con chung: Giao các con chung Phạm Duy T, sinh ngày
18/7/2010 và Phạm Thị Huyền T1, sinh ngày 12/10/2013 cho anh Phạm Duy S
trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ tháng 9/2025 cho đến khi các con chung thành niên,
đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự t nguyện cp dưỡng tiền nuôi con của chị H là
3.000.000đ/tháng, hai con là 6.000.000đ/tháng.
Chị Bùi Thị H quyền, nga vthăm nom con chung không ai được
cản trở.
Ktừ khi người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án đối với
khoản tiền trên, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với
số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm
trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Điều 468 Bộ luật
5
dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Chị Bùi Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
án phí ly hôn thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng tiền nuôi con. Đối trừ số
tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu s
0002071 ngày 03/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh , tỉnh
Hải Dương (nay là Phòng thinh án dân sự khu vc 8 - Hải Phòng).
4. Về quyền kháng cáo: Các đương svắng mặt quyền kháng o bản
án trong thời hạn 15 ngày ktừ ny nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo qui định tại c điều 6, 7, 7a 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30
Luật thi hành án dân sự. /.
Nơi nhận:
- c đương sự;
- VKSND khu vực 8 - Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 8 - Hải Phòng;
- THADS thành phHải Phòng;
- UBND xã Hà Tây, TP Hải Phòng;
- Lưu h;
- Lưu Tòa án./.
TM. HỘI ĐNG XÉT XỬ
Thm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Hằng
ơ
Tải về
Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất