Bản án số 136/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 136/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 136/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 136/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà E, ông A khởi kiện tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bà H1, ông P, bà N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 136/2025/DS-ST Bản án số 136/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 136/2025/DS-ST Bản án số 136/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 136/2025/DS-ST
Ngày: 22/9/2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử
dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Long Hồ.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Chiếu.
Ông Trương Văn Săng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Trọng là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 -
Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long: Dương Thy
Trúc Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 Vĩnh
Long, xét xử thẩm ng khai theo thủ tục thông thường vụ án dân sthụ
số: 250/2024/TLST-DS, ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 207/2025/QĐXX-ST ngày 13 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: 1. Bà Trần Thị E, sinh năm 1955 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp B Cầu S, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Người đại diện theo ủy quyền của Trần Thị E: Ông Danh Thanh H,
sinh năm 1980 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp B Cầu S, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Ông Lê Tuấn A, sinh năm 1994 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Tuấn A: Ông Bùi Quốc V, sinh
năm 1991 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Ông Bùi Quốc VĐơn yêu cầu xét xử vắng mặt ngày 18/9/2025.
2
- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị Tí H1, sinh năm 1990 (Vắng mặt).
2. Ông Võ Thanh P, sinh năm 1989 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
3. Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1984 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp M, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Nguyễn Thị H1, ông
Thanh P, bà Nguyễn Thị Bích N: Chị Võ Thị Thu H2, sinh năm 2000 (Có mặt).
Địa chỉ: Khu phố B, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện ngày 15/4/2024, Bản tự khai và những lời trình bày
tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, người đại diện theo
ủy quyền của nguyên đơn Trần Thị E ông Danh Thanh H trình bày như
sau:
Vào ngày 06/3/2024, Nguyễn Thị H1 Nguyễn Thị Bích N
ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bà Trần Thị E tại Văn phòng
C tại phường P, tỉnh Bến Tre (nay phường P, tỉnh Vĩnh Long), phần đất
chuyển nhượng thửa đất số 398, tờ bản đồ số 04 tại Đ, huyện B, tỉnh Bến
Tre (nay T, tỉnh Vĩnh Long) với giá chuyển nhượng 2.200.000.000 đồng
(Hai tỷ hai trăm triệu đồng). Tại thời điểm thỏa thuận, thửa đất này là tài sản thế
chấp cho khoản vay tín dụng tại Ngân hàng TMCP S S1 Chi nhánh B. Cho
nên trước đó vào ngày 05/3/2024, Trần Thị E Nguyễn Thị H1, bà
Nguyễn Thị Bích N với đại diện Ngân hàng TMCP S S1 Chi nhánh B đã
kết Biên bản thỏa thuận ba bên ngày 05/3/2025, cũng trong ngày 05/3/2025
Trần Thị E đã nộp số tiền nhượng 2.200.000.000 đồng (Hai tỷ hai trăm triệu
đồng) vào Ngân hàng TMCP S (S1) Chi nhánh B1 xóa thế chấp nhận
chuyển nhượng đối với thửa đất nêu trên. Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị
Bích N cũng đã thừa nhận nhận đủ số tiền 2.200.000.000 đồng (Hai tỷ hai trăm
triệu đồng) .
Ngày 15/3/2024, Trần Thị E nộp hồ nhận chuyển nhượng tại thửa
đất số 398 tờ bản đồ số 04 tại Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện B
(nay là Chi nhánh văn phòng Đ khu vực 20 Vĩnh Long). Ngày 20/3/2024, bà
Trần Thị E nhận được Thông báo của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai
huyện B (nay Chi nhánh văn phòng đăng đất đai khu vực 20 - Vĩnh Long)
3
với nội dung tạm ngưng thủ tục sang tên tại thửa đất số 398 tờ bản đồ số 04 do
ông Tuấn A đang khởi kiện Nguyễn Thị H1, ông Thanh P theo
Thông báo về việc thụ vụ án số: 104 ngày 18/3/2024 của TAND huyện Bình
Đại, tỉnh Bến Tre (nay Tòa án nhân dân khu vực 8 Vĩnh Long). Tại phiên
tòa, bà Trần Thị E vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Nguyễn Thị Tí
H1 Nguyễn Thị Bích N nghĩa vụ liên đới tiếp tục thực hiện Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/3/2024 mà các bên đã ký kết.
* Theo Đơn khởi kiện ngày 15/3/2024 những lời trình bày tiếp theo
trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
ông Lê Tuấn A là ông Bùi Quốc V trình bày như sau:
Vào ngày 15/8/2023, Nguyễn Thị H1 hợp đồng đặt cọc với
ông Lê Tuấn A, hứa sẽ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thửa đất số 398, t
bản đồ số 04 tại Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) cho
ông Tuấn A nhưng từ đó đến nay không thực hiện việc chuyển nhượng nên
ông Tuấn A khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Tí H1, ông Võ Thanh P (chồng bà
Nguyễn Thị H1) nghĩa vụ liên đới tiếp tục thực hiện việc chuyển nhượng
quyền sử dụng đất tại thửa đất số 398 tờ bản đồ số 04 tại Đ, huyện B, tỉnh
Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long). Ngày 11/9/2025, ông Lê Tuấn A Đơn
xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện trong vụ án này.
* Theo Bản tự khai, Biên bản làm việc những lời trình bày tiếp theo
trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, người đại diện theo ủy
quyền của bị đơn bà Nguyễn Thị Tí H1 là chị Võ Thị Thu H2 trình bày như sau:
Nguyễn Thị H1 thừa nhận cùng Nguyễn Thị Bích N chuyển
nhượng phần đất tại thửa đất số 398 tờ bản đồ số 04 tại Đ, huyện B, tỉnh Bến
Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) cho bà Trần Thị E với giá 2.200.000.000 đồng
(Hai tỷ hai trăm triệu đồng) thông qua Trần Thị Mỹ H3 (bà H1, N y
quyền cho Trần Thị Mỹ H3). Chúng tôi xác nhận đã nhận được tiền giao
đất cho Trần Thị E nhưng phía Trần Thị E đồng ý cho chúng tôi tạm trú
tiếp 01 năm rồi mới lấy đất. Qua yêu cầu khởi kiện phía Trần Thị E,
Nguyễn Thị H1 đồng ý cùng Nguyễn Thị Bích N tiếp tục thực hiện hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/3/2024 với bà Trần Thị E.
* Theo Bản tự khai, Biên bản làm việc những lời trình bày tiếp theo
trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, người đại diện theo ủy
4
quyền của bị đơn Nguyễn Thị Bích N chị Thị Thu H2 trình bày như
sau:
Nguyễn Thị Bích N thừa nhận cùng Nguyễn Thị H1 chuyển
nhượng phần đất tại thửa đất số 398 tờ bản đồ số 04 tại Đ, huyện B, tỉnh Bến
Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) cho bà Trần Thị E với giá 2.200.000.000 đồng
(Hai tỷ hai trăm triệu đồng) thông qua Trần Thị Mỹ H3 (bà N, H1 y
quyền cho bà Trần Thị Mỹ H3). Chúng tôi đã nhận được tiền giao đất cho bà
Trần Thị E nhưng phía Trần Thị E đồng ý cho chúng tôi tạm trú tiếp 01 năm
rồi mới lấy đất. Qua yêu cầu khởi kiện của Trần Thị E, bà Nguyễn Thị Bích
N đồng ý cùng bà Nguyễn Thị H1 tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/3/2024 với bà Trần Thị E.
* Theo Bản tự khai, Biên bản làm việc những lời trình bày tiếp theo
trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, người đại diện theo ủy
quyền của bị đơn ông Võ Thanh P là chị Võ Thị Thu H2 trình bày như sau:
Đối với việc chuyển nhượng của Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị
Bích N Trần Thị E tại thửa đất số 398, tờ bản đsố 04 tại Đ, huyện B,
tỉnh Bến Tre (nay T, tỉnh Vĩnh Long) thì ông không ý kiến phần đất
này do bà H1, bà N đồng sở hữu. Đối với yêu cầu của ông Tuấn A buộc ông liên
đới cùng bà H1 tiếp tục thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì
ông cũng không có ý kiến vì ông Tuấn A đã rút đơn khởi kiện rồi.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Vĩnh Long phát biểu ý kiến
về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể
từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu
ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Đối với Thẩm phán chấp hành tốt
theo quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, thực hiện
đúng các nguyên tắc do pháp luật quy định. Đối với những người tham gia t
tụng thì các đương sự có chấp hành tốt.
Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng các Điều 117, 500 Bộ luật dân sự; Điều
244, 246 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
5
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Tuấn A. Công nhận hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/3/2024 giữa Trần Thị E
Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị Bích N tại thửa đất số 398, tờ bản đồ số 04
tại Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay T, tỉnh Vĩnh Long). Buộc Nguyễn
Thị H1, Nguyễn Thị Bích N nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã ký kết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến đề nghị của Đại
diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Vĩnh Long, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp:
Ngày 18/3/2024, Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre (nay
Tòa án nhân dân khu vực 8 Vĩnh Long) thụ vụ án dân sự thẩm thụ số:
104/2024/TLST-DS ngày 18/3/2024 v/v tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất” giữa ông Tuấn A Nguyễn Thị H1, ông
Thanh P tại thửa đất số 398, tờ bản đồ số 04 tại xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre
(nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
Ngày 05/6/2024, Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre (nay
Tòa án nhân dân khu vực 8 Vĩnh Long) tiếp tục thụ vụ án dân sự thẩm
thụ số: 250/2024/TLST-DS ngày 05/6/2024 v/v tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sdụng đất” giữa bà Trần Thị E Nguyễn ThH1,
Nguyễn Thị Bích N tại thửa đất số 398, tờ bản đồ số 04 tại Đ, huyện B, tỉnh
Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
Đến ngày 24/01/2025, Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre (nay
Tòa án nhân dân khu vực 8 Vĩnh Long) Quyết định nhập vụ án số:
01/2025/QĐST-DS về việc nhập vụ án dân sự thẩm thụ số:
104/2024/TLST-DS ngày 18/3/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất” vụ án dân sự thẩm thụ số: 250/2024/TLST-
DS ngày 05/6/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất”, thành một vụ án dân sự thẩm thụ số: 250/2024/TLST-DS ngày
05 tháng 6 năm 2024 vviệc Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất”. Do đó, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này được xác định là
6
tranh chấp “hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo quy định tại Điều
500 Bộ luật Dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết v án: Bị đơn bà Nguyễn Thị H1,
Nguyễn Thị Bích N, ông Thanh P đăng thường trú sinh sống tại xã
B và xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết vụ án theo trình tự
sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
[3] Quá trình giải quyết vụ án, ngày 11/9/2025, ông Lê Tuấn A có Đơn yêu
cầu rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Căn cứ Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội
đồng xét xử đình chỉ toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Tuấn A.
[4] Tại phiên tòa, người đại diện ủy quyền ông Lê Tuấn A là ông Bùi Quốc
V vắng mặt Đơn yêu cầu xét xử vắng mặt ngày 18/9/2025. Do đó, Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Bùi Quốc V đúng quy định tại
khoản 2 Điều 277 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
[5] Bà Trần Thị E khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Nguyễn ThịH1,
Nguyễn Thị Bích N nghĩa vụ liên đới tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/3/2024 tại thửa đất số 398, tờ bản đồ số 04
tại xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
sở khởi kiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày
06/3/2024 (bút lục 53-55).
Xét thấy:
Về hình thức, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/3/2024
giữa Trần Thị E Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị Bích N được công
chứng tại Văn phòng C, quyển số 01/2024TP/CC-SCC/HĐGD phù hợp về mặt
hình thức, đúng quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 sửa đổi bổ
sung năm 2018, Điều 502 Bộ luật Dân sự.
Về nội dung: Thửa đất 398, tờ bản đồ số 04 tại xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre
(nay T, tỉnh Vĩnh Long tại thời điểm các bên giao kết hợp đồng còn đang
thế chấp tại Ngân hàng TMCP S (S1) chi nhánh B theo Hợp đồng thế chấp tài
sản số 202025894983.2 ngày 23/12/2022 (bút lục 211-215), do Nguyễn Thị
H1, Nguyễn Thị Bích N, ông Thanh P thế chấp cho khoản vay tại
Ngân hàng. vậy, khi mua phần đất này, Trần Thị E Nguyễn Thị
H1, Nguyễn Thị Bích N (đồng sở hữu tài sản) và đại diện Ngân hàng TMCP
7
S (S1) chi nhánh B đã Biên bản thỏa thuận ba bên ngày 05/3/2024 cùng
ngày 05/3/2025 Trần Thị E đã thực hiện nghĩa vbên mua tài sản nộp đủ
số tiền chuyển nhượng 2.200.000.000 đồng (Hai tỷ hai trăm triệu đồng) (bút
lục 84-88) vào Ngân hàng TMCP S (S1) chi nhánh B2 Đại để được xóa thế
chấp và nhận chuyển nhượng. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy việc thỏa thuận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất này giữa Nguyễn Thị H1, Nguyễn
Thị Bích N Trần Thị E thực tế diễn ra, không nhằm tẩu tán tài sản hay
trốn tránh nghĩa vụ bên thứ ba.
Tại phiên tòa, Trần Thị E vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu bị
đơn bà Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị Bích N tiếp tục thực hiện hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thửa đất số 398, tờ bản đồ số 04 tại Đ,
huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long). Phía bị đơn bà Nguyễn Thị
H1, Nguyễn Thị Bích N thống nhất toàn byêu cầu nguyên đơn Trần
Thị E đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
ngày 06/3/2024 mà các bên đã ký kết.
Xét thấy, việc thỏa thuận này giữa các đương sự sự tự nguyện, không bị
ép buộc, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội. Căn cứ
Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự, các Điều 500, Điều 501, Điều 502, Điều 503
Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận các đương sự tại phiên
tòa.
[6] Về chi phí tố tụng:
- Về chi phí đo đạc, định giá: 6.906.000 đồng (Sáu triệu chín trăm lẻ sáu
nghìn đồng), Trần Thị E đã tạm ứng do đó buộc Nguyễn Thị H1,
Nguyễn Thị Bích N có nghĩa vụ liên đới hoàn lại cho bà Trần Thị E số tiền này.
- Về chi phí giám định chữ ký, chữ viết: 4.800.000 đồng (Bốn triệu tám
trăm nghìn đồng), nguyên đơn ông Tuấn A đã nộp đủ và tự nguyện chịu toàn
bộ nên không xét đến.
[7] Lời đề nghị của Kiểm sát viên phù hợp với quy định pháp luật và
nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[8] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận và là người cao tuổi, có Đơn yêu cầu
miễn giảm án phí nên Trần Thị E không phải chịu án phí bị đơn
Nguyễn Thị Tí H1, Nguyễn Thị ch N nghĩa vụ liên đới chịu án phí theo
8
quy định. Ông Tuấn A rút đơn khởi kiện nên được hoàn lại án phí theo quy
định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 117, Điều 500, Điều 501, Điều 502, Điều 503 Bộ luật Dân
sự;
Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, sửa đổi, bổ sung năm 2018.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều
Điều 157, Điều 158, Điều 160, Điều 161, Điều 244, Điều 246, Điều 271, Điều
273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ toàn bộ yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất của ông Tuấn A đối với Nguyễn Thị H1, ông
Thanh P tại thửa đất số 398 tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh
Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
2. Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/3/2024
giữa Trần Thị E Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị Bích N được công
chứng tại Văn phòng C số công chứng 698, quyển số 01/2024TP/CC-
SCC/HĐGD tại thửa đất số 398 tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại Đ, huyện B, tỉnh
Vĩnh Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) có hiệu lực pháp luật.
3. Buộc bà Nguyễn Thị Tí H1, bà Nguyễn Thị Bích N phải có nghĩa vụ liên
đới tiếp tục thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Trần
Thị E đối với phần đất có diện tích 4377.8 m
2
thuộc thửa đất số 398 tờ bản đồ số
04 tọa lạc tại Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (nay là T, tỉnh Vĩnh Long), thể
hiện theo các điểm A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, A.
- Phần đất tranh chấp có tứ cận:
+ Bắc giáp thửa 245, 294 tờ bản đồ số 04.
+ Nam giáp thửa 359, tờ bản đồ số 04.
+ Đông giáp kênh M.
+ Tây giáp thửa 266, 296, 304, 320, 331 tờ bản đồ số 04.
9
(Kèm theo Họa đồ hiện trạng sử dụng đất tại thửa 398, tờ bản đồ số 04
Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre - nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long ngày 15/4/2025).
4. Trần Thị E được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 4377.8
m
2
thuộc thửa đất số 398 tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh
Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) và các công trình tài sản gắn liền trên đất.
5. Các bên đương sự quyền, nghĩa vụ liên hệ với quan Nhà nước
thẩm quyền thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất theo
quy định.
6. Kiến nghị quan Nhà nước thẩm quyền lập thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho Trần Thị E đối với phần đất diện tích tứ
cận nêu trên chỉnh biến động theo quy định đối với Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CX 409898 cấp cho Nguyễn Thị H1, bà Nguyễn Thị
Bích N tại đất số 398 tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
(nay T, tỉnh Vĩnh Long), theo số vào sổ cấp GCN: CS06671 do Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh B (nay là Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh V) cấp
ngày 22/10/2020 khi bà Trần Thị E có yêu cầu.
7. Về chi phí tố tụng:
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, trích lục:
Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị ch N nghĩa vụ liên đới hoàn lại cho
Trần Thị E số tiền 6.906.000 đồng (Sáu triệu chín trăm lẻ sáu nghìn đồng).
- Về chi phí giám định chữ ký, chữ viết: Ông Tuấn A tự nguyện chịu
toàn bộ và đã quyết toán xong nên không xét đến.
8. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
H4 lại cho ông Tuấn A số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ pTòa án số: 0003493
ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh
Bến Tre (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Vĩnh Long).
Trần Thị E là người cao tuổi và có Đơn yêu cầu miễn án phí, lệ phí Tòa
án nên được miễn tiền tạm ứng án phí.
Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị Bích N nghĩa vụ liên đới chịu số
tiền án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tnguyện thi hành án
10
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
9. Vquyền kháng cáo: Các đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể ttuyên án. Các đương sự
vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể
từ nhận được Bản án hoặc được niêm yết theo quy định pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long (P. GĐKT,TT&THA);
- VKSND khu vực 8 Vĩnh Long;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Phạm Long Hồ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 136/2025/DS-ST Bản án số 136/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 136/2025/DS-ST Bản án số 136/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất