Bản án số 131/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 131/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 131/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 131/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà T yêu cầu ly hôn với ông Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - CÀ MAU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 131/2025/HNGĐ-ST
Ngày 30 9 2025
Về việc xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Oanh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Anh Minh
Ông Võ Thanh Liêm
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Bích Như - Thư Tòa án nhân dân khu vực
1 - Cà Mau tỉnh Cà Mau.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh
Mau xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng
7 năm 2025 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
706/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Phan Hồng T, sinh năm 1997 (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Khóm E, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau, nay là xã T, tỉnh Cà Mau
Căn cước công dân số: 096…
- Bị đơn: Ông Lâm Hải Đ, sinh năm 1990 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau, nay là khóm B, Phường L, tỉnh
Cà Mau.
Căn cước công dân số: 096…
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện trình bày của Phan Hồng T trong quá trình giải quyết
vụ án, được bổ sung tại phiên tòa thể hiện:
Về hôn nhân, ông Lâm Hải Đ đăng kết hôn với nhau vào ngày
24/10/2023 tại Ủy ban nhân dân L, thành phố C, tỉnh Mau, nay Ủy ban nhân
dân Phường L, tỉnh Mau, sGiấy chứng nhận kết hôn 160/2023. Trong qtrình
chung sống đã phát sinh u thuẫn trầm trọng, do vợ chồng bất đồng quan điểm, không
hợp nhau, hay i nhau, ông Đ dùng lực đối với vợ, vợ chồng đã ly thân nhau
khoảng 05 tháng nay, mỗi người sống một nơi, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Nay xét thấy cuộc sống không hạnh phúc, không thể hàn gắn được nên yêu cầu ly
hôn với ông Đ.
2
Về con chung, và ông Đ 02 con chung tên Lâm Thu N, sinh ngày
06/7/2022 và Lâm Kim T1, sinh ngày 06/01/2025, hiện nay hai con đang sống với bà.
Khi ly hôn, yêu cầu tiếp tục nuôi hai con, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi các
con.
Về tài sản chung: Bà xác định không có.
Về nợ chung: Bà xác định không có.
Đối với ông Lâm Hải Đ đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ về nội dung
yêu cầu khởi kiện của bà Phan Hồng T, nhưng đến nay ông Đ vẫn không gửi cho Toà
án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Bị đơn là ông Lâm Hải Đ đã được tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa đến
lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét x tiến hành xét x
vng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 ca B lut t tng dân s.
[2] Nội dung tranh chấp được xác định là xin ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án.
[3] V yêu cầu xin ly hôn của bà Phan Hồng T, xét thấy, T ông Đ đăng
kết hôn với nhau vào ngày 24/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố C, tỉnh Cà
Mau, nay Ủy ban nhân dân Phường L, tỉnh Cà Mau, nên hôn nhân được xác định là
hợp pháp. T cho rằng, vchồng đã có mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm,
không hợp nhau, vợ chồng đã ly thân nhau khoảng 05 tháng nay, mỗi người sống một
nơi, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Còn ông Đ không đến Tòa án tham gia
các phiên hòa giải, phiên tòa, cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến các tài liệu,
chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình nên Hội đồng xét xử
chấp nhận trình bày của T, xác định hôn nhân của ông đã mâu thuẫn trầm
trọng, vợ chồng đã ly thân nhau, không thể n gắn, mục đích hôn nhân không đạt được
nên chấp nhận cho bà T ly hôn với ông Đ.
[4] Về con chung, bà T ông Đ có 02 con chung tên Lâm Thu N, sinh ngày
06/7/2022 và Lâm Kim T1, sinh ngày 06/01/2025. Hiện nay các con đang sống với bà
T. Bà T yêu cầu, khi ly hôn, bà tiếp tục nuôi con cả hai con, không đề cập trách nhiệm
cấp dưỡng nuôi con của ông Đ. Còn ông Đ đã biết được nội dung bà T yêu cầu nhưng
vẫn không ý kiến . Xét thấy, hiện nay T đủ điều kiện nuôi con, các con còn nhỏ
cần được mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, vậy Hội đồng xét xử chấp nhận giao
hai con cho T nuôi, T tự nguyện không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên
không đề cập xem xét. Ông Đ quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
[5] V tài sn chung nợ chung, bà T xác định không có, còn ông Đ không gửi
văn bản thể hiện ý kiến của mình và không gửi các tài liệu kèm theo chứng minh về
vấn đề tài sản chung, nợ chung nên chấp nhận ý kiến của bà T.
3
[6] Bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 147, 227, 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phílệ phí Tòa án; Điều 56, 58, 81, 82,
83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phan Hồng T ly hôn với ông Lâm Hải Đ.
2/ Về con chung: Buộc ông Lâm Hải Đ giao 02 con chung tên Lâm Thu N,
sinh ngày 06/7/2022 và Lâm Kim T1, sinh ngày 06/01/2025 cho Phan Hồng T trực
tiếp nuôi, không đặt ra vấn đcấp dưỡng nuôi con. Ông Đ quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung mà không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: không có.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình là 300.000đ, bà T phải nộp.
Ngày 17 tháng 7 năm 2025, bà T đã nộp tiền tạm ứng án pstiền 300.000đ theo biên
lai thu số 0011672 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, nay là Phòng thi
hành án khu vực 1 Cà Mau, được đối trừ, bà T đã nộp đủ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà T quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Đ
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
- VKSND khu vực 1 - Cà Mau;
- Phòng THADS khu vực 1 – Cà Mau;
- UBND Phường Lý Văn Lâm, tỉnh Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Lê Thị Kim Oanh
Tải về
Bản án số 131/2025/HNGĐ-ST Bản án số 131/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 131/2025/HNGĐ-ST Bản án số 131/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất