Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST ngày 29/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 40/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST ngày 29/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 40/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị D; Ông Trần Lê T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA NHÂN DÂN KHU VỰC 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lp T Do Hnh Phúc
Bản án số: 40/2026/HN-ST
Ngày: 29/5/2026
V/v: Ly Hôn
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phn Hội đng xét x thẩm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
2. Bà Ngô Thị Thúy Hảo
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo Thư ký Tòa nhân dân khu
vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh
Đại din Vin kim st nhân dân khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Hiên – Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Thành
ph H Chí Minh, xét x thẩm công khai v án hôn nhân và gia đình thụ lý s
70/2026/HNST ngày 27 tháng 01 năm 2026, vviệc Ly hôn”, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét x s 25/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 03 năm 2026;
Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2026/QĐ-HPT ngày 20 tháng 4 năm 2026, giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị D, sinh năm 1985, CCCD số:************
cấp ngày 25/10/2023; Địa chỉ: Phòng A, Chung cư O, phường V, Thành phố Hồ
Chí Minh (có mặt).
Bị đơn: Ông Trần Lê T, sinh năm 1984, CCCD số: ************ cấp ngày
18/11/2024; Địa chỉ: Phòng A, Chung cư O, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh
(vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
[1] Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu trong hồ sơ, nguyên đơn
- Nguyễn Thị D trình bày:
D ông T tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và tiến tới hôn nhân.
Hai bên tổ chức lễ ới và đăng kết hôn tại UBND phường T, thành phố V (cũ)
vào ngày 18/01/2013, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Trong thời gian đầu chung
sống, vợ chồng sống hạnh phúc và có với nhau 02 con chung là cháu Trần Hoàng
K, sinh ngày 13/7/2013 và cháu Trần Hoàng Thiên K1, sinh ngày 14/8/2019.
Tuy nhiên, thời gian gần đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng.
Theo D, nguyên nhân do ông T thường xuyên nóng nảy, chửi mắng, xúc
phạm, đập phá đồ đạc và có hành vi bạo lực gia đình cả về thể chất lẫn tinh thần.
Vụ việc mâu thuẫn vợ chồng đã từng được Công an phường T biên bản năm 2017
Công an phường V ghi nhận năm 2026.
Ngoài ra, ông T thường xuyên xúc phạm, đe dọa bà D và gia đình bà. Trong
cuộc sống gia đình, ông T không quan tâm, chia sẻ việc nhà, chăm c nuôi
dạy con cái mà thường xuyên đi nhậu nhiều lần trong tuần. Mọi công việc nội trợ
chăm sóc con đều do D đảm nhận. D cho rằng tình cảm vợ chồng hiện
không còn, mc đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với ông
Trần Lê T.
Về con chung: Bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là
cháu Trần Hoàng Kcháu Trần Hoàng Thiên K1. Đồng thời yêu cầu ông T cấp
ỡng nuôi con số tiền 5.000.000 đồng/cháu/tháng cho đến khi các cháu đủ 18
tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung:D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2] Tại biên bản hòa giải ngày 15/5/2026, bị đơn - ông Trần Lê T trình bày:
Ông T thống nhất với lời trình bày của bà D về thời gian kết hôn, con chung
và nơi cư trú của vợ chồng như sau:
Ông T D kết năm 2013, có đăng kết hôn tại phường T, thành ph V
(cũ) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18 ngày 18/01/2013.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sng tại thành phố V. Tuy vchồng xảy
ra một số mâu thuẫn nhưng theo tôi chỉ những mâu thuẫn nhỏ nhặt trong cuộc
sống. Việc vợ chồng xảy ra xát Công an phường V đến giải quyết vào ngày
30/10/2025 nhưng theo ông T mâu thuẫn chưa đến mức trầm trọng nên ông T không
đồng ý lyn.
Về con chung: Ông T xác nhận, ông T bà D02 con chung là Trần Hoàng
K, sinh ngày 13/7/2013 và Trần Hoàng Thiên K1, sinh ngày 14/8/2019. Nếu ly hôn
ông T đồng giao 02 con cho D trực tiếp nuôi dưỡng, ông T đồng ý cấp dưỡng
tiền nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ/01 con/01 tháng, thời gian cấp dưỡng từ khi
quyết định ly hôn hiệu lực đến khi các con đủ 18 tuổi nhưng phải đảm bảo quyền
thăm nuôi, chăm sóc, giáo dục con cho ông T theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tại phiên tòa:
Nguyên đơn ginguyên yêu cầu khởi kiện các ý kiến đã trình bày nêu
trên.
Bị đơn vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t xử Thư ký phiên tòa đã thực hin
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Các
đương schấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa, bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên căn c
khoản 2 Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự, đề nghị xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung: Xét thấy quan hệ hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện,
xét mâu thuẫn hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị D và ông Trần Lê T là có thật, nay
D c định mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mc
đích hôn nhân không đạt được và nhất quyết xin ly hôn. Do đó, đề nghị Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị D.
Về con chung: D ông T thống nhất giao các con chung Trần Hoàng
K, sinh ngày 13/7/2013 Trần Hoàng Thiên K1, sinh ngày 14/8/2019 cho bà D
trực tiếp nuôi dưỡng; ông T cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ/01
con/01tháng, thời gian cấp dưỡng từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực đến khi các
con đủ 18 tuổi đảm bảo quyền thăm nuôi, chăm c, giáo dục con cho người
không trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật theo quy định của pháp luật
nên ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết
nên đề nghị không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các i liệu, chứng cứ trong hồ v án, được thẩm
tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Th
D khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần T. Các đương sự hiện trú ti
phưng V, Thành ph H Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân khu vực 11 Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản
1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật T tụng
dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11, Thành
Phố Hồ Chí Minh.
[1.2] Về việc vắng mặt đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án
đã tiến hành tống đạt hợp l các văn bản tố tụng, mở phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và
quyết định hoãn phiên tòa cho các đương sự theo đúng quy định pháp luật. Tuy
nhiên, tại phiên tòa sơ thẩm ông T vắng mặt lần thứ hai nên căn cứ khoản 2 Điều
227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông T.
[2] Về nội dung
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
D ông T kết hôn trên stnguyện, đăng ký kết hôn hợp pháp
tại UBND phường T, thành phố V vào ngày 18/01/2013 nên được pháp luật công
nhận là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà D, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Theo lời trình bày của nguyên đơn các tài liệu trong hồ vụ án thể
hiện trong quá trình chung sống, giữa bà D và ông T thường xuyên phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu xuất phát từ việc ông T nhiều lần có hành vi nóng nảy,
chửi mắng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của D; thường xuyên đập phá đồ
đạc trong gia đình và có hành vi bạo lực gia đình cả về thể chất lẫn tinh thần. Các
sự việc này đã từng được cơ quan công an địa phương lập biên bản ghi nhận vào
các năm 2017 2026. Nguyên đơn cương quyết đề nghị a án giải quyết cho
ly hôn với b đơn.
Bị đơn xác định mâu thuẫn vợ chồng thật, việc quan công an đa
phương lập biên bản ghi nhận vào các năm 2017 2026 là đúng sự thật nhưng
bị đơn cho rằng chỉ là mâu thuẫn nhỏ nhặt trong cuộc sống nên không đồng ý ly
hôn.
Xét thấy, mặc Tòa án đã tiến hành hòa giải nhằm tạo điều kiện cho vợ
chồng đoàn tụ nhưng D vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn vì xác định tình cảm
không còn không thể tiếp tục chung sống. Điều đó cho thấy mâu thuẫn vợ
chồng đã thực sự trầm trọng, kéo dài trong thời gian dài, giữa các bên không còn
sự quan tâm, tôn trọng, chăm sóc lẫn nhau, mc đích hôn nhân không đạt được.
Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, vợ chồng
nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đ
nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện công việc trong gia đình. Tuy nhiên, trong vụ
án này, quan hệ hôn nhân gia D ông T đã không còn bảo đảm được các
nghĩa vụ bản của vchồng, đời sống chung không thể kéo dài. Mặt khác, quan
hệ hôn nhân phải được xác lập duy trì trên sở tự nguyện, nhưng nay D
cương quyết xin ly hôn cho nên căn cĐiều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014 cần chấp nhận yêu cầu xin lyn của bà D.
[2.2]. Về con chung:
Bà D ông T thống nhất trình bày: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần
Hoàng K, sinh ngày 13/7/2013 cháu Trần Hoàng Thiên K1, sinh ngày 14/8/2019.
D ông T thống nhất giao các con chung Trần Hoàng K, sinh ngày 13/7/2013
Trần Hoàng Thiên K1, sinh ngày 14/8/2019 cho bà D trực tiếp nuôi ỡng; ông
T cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ/01 con/01 tháng, thời gian cấp
ỡng từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực đến khi các con đủ 18 tuổi và đảm bảo
quyền thăm nuôi, chăm c, giáo dục con cho người không trực tiếp nuôi con; cháu
K đã trên 7 tuổi và cũngnguyện vọng ở cùng mẹ. Do đó ghi nhận sự thống nhất
ý chí nêu trên của các đương sự.
[2.3]. Về tài sản chung nchung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3]. Về n phí:
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thường vụ quốc hội về án phí, cần buộc: bà Nguyễn Thị D phải chịu án phí ly hôn
và buộc ông Trần Lê T phải chịu án phí cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 84 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban tờng v Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị D
[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D được ly hôn với ông Trần
T.
[1.2] Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng K, sinh ngày 13/7/2013 và cháu
Trần Hoàng Thiên K1, sinh ngày 14/8/2019 cho bà Nguyễn Thị D trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng khi đủ 18 tui, hoặc có quyết định khác của Tòa án.
Buc ông Trn T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con s tin 5.000.000
đồng/con/tháng (năm triệu đồng/con/tháng), tng cộng 10.000.000 đồng/tháng/02
con (mười triệu đồng/tháng/hai con) k t ngày bn án có hiu lc pháp lut cho
đến khi các con chung đủ 18 tui.
Ông Trn T quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không
ai được cn tr.
Trên sở li ích của con, trường hp có yêu cu của cha, mẹ hoặc cá nhân,
tổ chức được quy đnh ti khoản 5 Điu 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể
quyết định việc thay đổi người trc tiếp nuôi con và mc cấp dưỡng nuôi con.
[1.3] Về tài sản chung nchung: Các đương sự không yêu cầu n Tòa
án không xem xét.
[2] Về án phí:
[2.1] Án phí ly hôn: Nguyễn Thị D phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn
đồng) tiền án phí lyn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã
nộp theo Biên lai thu số 0007446 ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án
dân sự Thành phố H, do đó bà D đã nộp đủ án phí.
[2.2] Án phí cấp dưỡng: Ông Trần T phải chịu án phí đối với nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng).
[3] Quyền kháng cáo: Các đương squyền kháng o bản án trong thời
hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án đối với người mặt tại phiên tòa
hoặc 15 (mười lăm) ngày ktừ ngày bản án được tống đạt hợp lệ đối với đương
svắng mặt, để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc
thẩm theo đúng quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
-VKSND Khu vực 11, TP.HCM;
- TAND TP.HCM;
- Thi hành án Dân sự TP.HCM;
- UBND phường Vũng Tàu, TP. HCM;
- Các đương sự;
- Lưu VT, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XT X SƠ THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA.
Phạm Thị Hiếu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất