Bản án số 12/2024/DS-PT ngày 19/06/2024 của TAND tỉnh Kon Tum về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 12/2024/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 12/2024/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 12/2024/DS-PT
Tên Bản án: | Bản án số 12/2024/DS-PT ngày 19/06/2024 của TAND tỉnh Kon Tum về tranh chấp quyền sử dụng đất |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Kon Tum |
Số hiệu: | 12/2024/DS-PT |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 19/06/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông NGuyễn B và anh Tôn Long B |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH KON TUM
Bn n s: 12/2024/DS-PT
Ngy: 19-6-2024
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯC CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TO N NHÂN DÂN TNH KON TUM
- Thành phần Hi đng xt x phc thm gm c:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Nguyên.
Các Thẩm phán: B Nguyễn Thị Như Mai.
B Dương Thị Vân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tất Duẩn - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh
Kon Tum.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum tham gia phiên tòa: Bà
Phan Thị Tứ - Kiểm st viên.
Trong ngy 19/6/2024, ti tr s To n nhân dân tỉnh Kon Tum, xt x
phc thẩm công khai v n th lý s: 04/2024/TLPT-DS ngy 09 thng 4 năm
2024 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do Bn n dân sự sơ thẩm s 01/2024/DS-ST ngy 01/3/2024 của Tòa n
nhân dân huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum bị khng co.
Theo Quyt định đưa v n ra xt x phc thẩm s: 05/2024/QĐ-PT, ngy
20/5/2024, gia cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn B, sinh năm 1946.
Địa chỉ: thị trấn S, huyện S, tỉnh K. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Tôn Long B, sinh năm 1971.
Địa chỉ: thị trấn S, huyện S, tỉnh K. Có mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ B Bùi Thị Kim T, sinh năm 1951. Địa chỉ: thị trấn S, huyện S, tỉnh K.
Có mặt.
+ Chị Trần Thị Kim X, sinh năm 1975. Địa chỉ:, thị trấn S, huyện S, tỉnh
K. Có mặt.
+ Anh Nguyễn Tấn Q, sinh năm 1993. Địa chỉ: thị trấn S , huyện S, tỉnh K.
Có mặt.

2
+ Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện S, tỉnh K Địa chỉ: thị trấn S, huyện S,
tỉnh K. Vắng mặt v có đơn xin xt x vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ N:
Theo h sơ v n v diễn bin ti phiên tòa nội dung v n được tóm tắt
như sau:
- Nguyên đơn – ông Nguyễn B và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
– bà Bùi Thị Kim T trình bày:
Năm 1976, thực hiện chủ trương của Nh nước, gia đình ông b từ quê đn
xây dựng kinh t mới ti huyện Sa, tỉnh Ko. Ti đây, vợ chng ông b khai hoang
được diện tích đất khong hơn 2.000m
2
ti Thôn 2, thị trấn S, huyện S, tỉnh Kon
Tum, sau đó được Ủy ban nhân dân (UBND) huyện S cấp quyền s dng đất với
tha đất s 43, tờ bn đ s 28, Giấy chứng nhận quyền s dng đất s Y 871705
ngày 03-12-2003. Vo năm 2013, ông B pht hiện đất của mình bị anh Tôn Long
B lấn chim một phần, nên ông khiu ni đn UBND thị trấn S. Trong quá trình
gii quyt, UBND thị trấn Sa Thầy có c cn bộ xung đo hiện trng s dng đất
của hai gia đình v tin hnh cắm mc ri thông bo cho ông B bit diện tích đất
của gia đình ông s dng tính đn cọc mc đó l đủ theo giấy chứng nhận quyền
s dng đất ông được cấp. Vì vậy, ông B đã thng nhất ký vo biên bn lm việc
của UBND thị trấn S. Đn năm 2022, khi ông B, bà T lập h sơ tặng cho anh
Nguyễn Tấn Quc tha đất s 43 ny, cơ quan chức năng xung kiểm tra, đo đc
đất theo vị trí m UBND thị trấn Sa Thầy xc định vo năm 2013 thì pht hiện
diện tích đất của vợ chng ông B bị thiu 265,1m
2
so với giấy chứng nhận quyền
s dng đất, nên ông B tip tc khiu ni yêu cầu UBND thị trấn S gii quyt,
nhưng không thnh. Do vậy, ông B khi kiện yêu cầu Tòa n gii quyt, buộc anh
Bương tr li diện tích đất đã lấn chim.
Qu trình gii quyt v n, Tòa n tin hnh thẩm định ti chỗ v xc định
được diện tích đất anh B đang s dng nhưng nằm trong giấy chứng nhận quyền
s dng đất của ông B là 214,7m
2
, nên ông Bo rt một phần yêu cầu khi kiện,
buộc anh Bương tr li diện tích đất đã lấn chim l 214,7m
2
. Bà T thng nhất với
ton bộ ý kin, yêu cầu của ông Bo.
- Bị đơn - anh Tôn Long B và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan –
chị Trần Thị Kim X trình bày:
Vo năm 1985, anh B cùng với cha anh l ông Tôn Long X, (sinh năm
1937, cht năm 2012) đã khai hoang một lô đất diện tích khong 1.500m
2
, có vị
trí gip với tha đất s 43 của ông Nguyễn B. Sau khi khai hoang, ông X giao
ton bộ lô đất cho anh B qun lý, s dng đất. Kể từ năm 1993 (sau khi vợ chng
anh B – chị X kt hôn) thì hai vợ chng cùng s dng lô đất cho đn nay. Vo
năm 2010, vợ chng anh B cho ông B mượn ton bộ lô đất ny để trng cây mì.

3
Đn năm 2013, nguyên đơn khiu ni cho rằng anh B lấn chim đất. Qa trình
gii quyt khiu ni, UBND thị trấn S c cn bộ đn đo hiện trng s dng đất ri
cắm cọc xc định ranh giới đất của từng gia đình. Ông B đã thng nhất ký vo
biên bn lm việc xc định ranh giới đất, sau đó cc bên s dng đất ổn định cho
đn nay. Anh B, chị Xkhẳng định diện tích đất ông B khi kiện l phần đất thuộc
lô đất do gia đình anh chị khai hoang v s dng từ năm 1985, nhưng không hiểu
lý do vì sao phần đất ny li được Nh nước cấp giấy chứng nhận quyền s dng
đất cho ông B. Bi vậy, anh B, chị X không chấp nhận việc ông B khi kiện yêu
cầu anh Bương tr đất.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – anh Nguyễn Tấn Qu trình
bày:
Ton bộ tha đất s 43 l do cha mẹ anh (ông B và bà T) cùng khai hoang,
nên đó l ti sn chung của cha mẹ anh. Từ khi khai hoang, ton bộ diện tích đất
ti tha đất s 43 do cha mẹ anh s dng, nhưng trong qu trình s dng đất, anh
Quc có ph gip cha mẹ anh canh tc. Hiện nay, trên tha đất, anh có trng 100
cây sầu riêng v một vi loi cây ăn tri khc. Riêng phần đất tranh chấp: Vo
năm 2013 gia đình anh pht hiện phía bị đơn lấn chim đất phần đất ny. Từ đó
đn nay phần đất tranh chấp l do bị đơn lấn chim, s dng. Nay, anh Qu thng
nhất với yêu cầu khi kiện của ông B, đề nghị Tòa n gii quyt v n theo php
luật, buộc anh B phi tr li đất lấn chim cho cha mẹ anh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Ủy ban nhân dân thị trấn S
trình bày:
Vo khong thng 10 năm 2013, UBND thị trấn Snhận được đơn khiu ni
của ông Nguyễn B có nội dung cho rằng, ông Tôn Long B lấn chim đất của ông
Bo (ti tha đất trong v n). Để có cơ s gii quyt đơn, UBND thị trấn S đã c
cn bộ địa chính đn kiểm tra, đo đc đất trên thực địa. Qa trình đo đc, theo chỉ
dẫn vị trí, tứ cận của cc hộ dân có tranh chấp thì UBND thị trấn Sa Thầy xc định
được gia đình ông Bương có lấn của ông B diện tích đất hơn 40m
2
. Sau khi đo
đc, hai bên thng nhất với kt qu đo đc nên tin hnh cắm mc xc định ranh
giới đất của cc bên. Sau đó, UBND thị trấn Sa Thầy hnh hòa gii thnh, gia đình
ông B v gia đình ông B s dng đất theo đng mc giới đã xc định. Cho đn
năm 2022, khi ông B lm thủ tc tặng cho con ông diện tích đất nêu trên, Chi
nhnh Văn phòng đăng ký đất đai huyện S, Phòng Ti nguyên v Môi trường
huyện v UNBD thị trấn S phi hợp kiểm tra hiện trng s dng đất thì xc định
đất ông B thiu so với giấy chứng nhận quyền s dng đất được cấp, nên ông B
và ông B tip tc xy ra tranh chấp, khiu ni đn UBND thị trấn Sa Thầy. UBND
thị trấn Sa Thầy tin hnh hòa gii nhưng không thnh nên ông Bo khi kiện.
Việc đo đc của UBND thị trấn Sa Thầy vo năm 2013, l đo theo vị trí m
đương sự chỉ dẫn, bên cnh đó việc đo đc được thực hiện theo phương php thủ
4
công, s dng thước dây để đo nên có thể chưa thật sự chính xc. Do vậy, UBND
thị trấn Sa Thầy đề nghị Tòa n căn cứ vo cc ti liệu do Tòa n đã thu thập được
để gii quyt v n.
Về trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền s dng đất s Y871705 ngy 03-
12-2003 cho ông Nguyễn Bo: Vo năm 2002, thực hiện chủ trương chung của
huyện Sa Thầy về việc lập h sơ cấp giấy chứng nhận quyền s dng đất cho cc
c nhân, hộ gia đình đang s dng đất hợp php trên địa bn huyện Sa Thầy nói
chung, ti địa bn thị trấn Sa Thầy nói riêng, UBND thị trấn Sa Thầy đã thông
bo cho cc c nhân, hộ gia đình có đất đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận
trên địa bn thị trấn lm đơn xin đăng ký quyền s dng đất. Trên cơ s đó, gia
đình ông Bo đã có đơn xin đăng ký quyền s dng đất gi UBND thị trấn Sa
Thầy. Sau khi nhận đơn UBND thị trấn Sa Thầy xc nhận Đơn xin đăng ký quyền
s dng đất. Ngy 11-8-2003, UBND thị trấn Sa Thầy thnh lập Hội đng đăng
ký đất đai, tổ chức họp xt đơn xin đăng ký quyền s dng đất. Sau đó, UBND thị
trấn Sa Thầy công b công khai kt qu xt đơn ti tr s UBND thị trấn Sa Thầy
để mọi người dân được tham gia ý kin. Sau khi kt thc việc công khai h sơ, do
không nhận được ý kin, khiu ni của người dân nên UBND thị trấn Sa Thầy lập
h sơ trình UBND huyện Sa Thầy xem xt, cấp giấy chứng nhận quyền s dng
đất theo quy định. UBND thị trấn Sa Thầy đã thực hiện đng nhiệm v, quyền
hn về trình tự, thủ tc cấp giấy chứng nhận quyền s dng đất cho ông Bo theo
quy định ti Thông tư s: 1990/2001/TT-TCĐC ngy 30-11-2001 của Tổng Cc
địa chính.
Với nội dung trên, Bản án dân sự sơ thẩm số 01/2024/DS-ST ngày
01/3/2024 của Tòa án nhân dân huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum đã quyết
định:
Áp dụng:
Các Điều 26, 35, 39, 91, 147, 157, 158, 244, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Các Điều 164, 166, 357 và 468 Bộ luật Dân sự;
Các Điều 6, 12, 166 và 203 Luật Đất đai;
Các Điều 26 và 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
X:
1. Đình chỉ xt x sơ thm đối với phần yêu cầu khởi kiện (về diện tích
đất 50,4m
2
) đã được nguyên đơn – ông Nguyễn B rt yêu cầu.
2. Chấp nhận toàn b phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn B về việc
buc anh Tôn Long B trả lại 214,7m
2
đất đã lấn chiếm.

5
- Buộc vợ chng anh Tôn Long Bương – chị Trần Thị Kim X tr cho vợ
chng ông Nguyễn B - b Bùi Thị Kim T diện tích đất l 214,7m
2
thuộc tha đất
s 43, tờ bn đ s 28, Giấy chứng nhận quyền s dng đất s pht hnh: Y
871705 ngày 03-12-2003 do Ủy ban nhân dân huyện S cấp cho ông Nguyễn B.
Diện tích đất 214,7m
2
vừa nêu có tứ cận:
+ Phía Đông gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long B – chị Trần Thị Kim X s dng), di 21,31m + 41,34m.
+ Phía Tây gip đất ông Nguyễn B (tức phần đất còn li của tha đất s 43,
tờ bn đ s 28), di 12,39m + 25,2m +29,55m.
+ Phía Bắc: L một điểm trùng với điểm tip gip gia cnh phía Bắc v
cnh phía Đông của tha đất s 43, tờ bn đ s 28.
+ Phía Nam gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long Bương – chị Trần Thị Kim X s dng), di 5,78m.
(Có sơ đồ vị trí diện tích đất kèm theo)
- Anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X phi tho dỡ ton bộ hng ro
di 67,14m, được lm bằng 17 tr bê tông v dây kẽm gai, đã xây dựng ti cnh
phía Tây của phần đất lấn chim.
3. Về chi phí xem xt, thm định tại chỗ:
- Buộc anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X phi hon tr cho ông
Nguyễn Bo s tiền chi phí xem xt, thẩm định ti chỗ l 15.000.000 đng (Mười
lăm triệu đồng).
Kể từ ngy bn n có hiệu lực php luật, nu ông Nguyễn B có đơn yêu cầu
thi hành án mà anh Tôn Long Bương v chị Trần Thị Kim X không tr đủ s tiền
nêu trên thì phi tr lãi đi với s tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr.
Mức lãi suất chậm tr l 10%/năm.
4. Về án phí:
- Buộc anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X phi chịu 300.000đng (Ba
trăm nghìn đồng) tiền n phí dân sự sơ thẩm.
Ngoi ra, bn n sơ thẩm còn tuyên quyền khng co, thời hn khng co,
quyền thi hnh n theo quy định php luật.
* Ngy 13/3/2024, bị đơn anh Tôn Long B khng co bn n sơ thẩm, yêu
cầu cấp phc thẩm không chấp nhận ton bộ đơn khi kiện của nguyên đơn ông
Nguyễn Bo v buộc ông Bo phi chịu ton bộ chi phí xem xt thẩm định ti chỗ
và án phí.
* Ti phiên tòa phc thẩm, trong phần xt hỏi ti phiên tòa cc đương sự
thỏa thuận được với nhau về việc gii quyt v n. Nội dung thỏa thuận như sau:
6
- Vợ chng anh Tôn Long B – chị Trần Thị Kim X chấp nhận tr li cho vợ
chng ông Nguyễn B - b Bùi Thị Kim T diện tích đất l 214,7m
2
thuộc tha đất
s 43, tờ bn đ s 28, Giấy chứng nhận quyền s dng đất s pht hnh: Y
871705 ngày 03-12-2003 do Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy cấp cho ông Nguyễn
Bo. Diện tích đất 214,7m
2
vừa nêu có tứ cận:
+ Phía Đông gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long Bương – chị Trần Thị Kim X s dng), di 21,31m + 41,34m.
+ Phía Tây gip đất ông Nguyễn B (tức phần đất còn li của tha đất s 43,
tờ bn đ s 28), di 12,39m + 25,2m +29,55m.
+ Phía Bắc: L một điểm trùng với điểm tip gip gia cnh phía Bắc v
cnh phía Đông của tha đất s 43, tờ bn đ s 28.
+ Phía Nam gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long Bương – chị Trần Thị Kim X s dng), di 5,78m.
- Anh Tôn Long Bương v chị Trần Thị Kim X chấp nhận tự tho dỡ ton
bộ hng ro di 67,14m, được lm bằng 17 tr bê tông v dây kẽm gai, đã xây
dựng ti cnh phía Tây của phần đất lấn chim.
- Về chi phí xem xt, thẩm định ti chỗ, cc đương sự thỏa thuận:
Mỗi bên chịu chi phí xem xt thẩm định ti chỗ l 7.500.000 đng. Anh
Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X hon tr cho ông Nguyễn B s tiền chi phí
xem xt, thẩm định ti chỗ l 7.500.000 đng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
- Về n phí:
+ Về n phí dân sự sơ thẩm: Anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X chịu
300.000 đng (Ba trăm nghìn đồng) tiền n phí dân sự sơ thẩm.
+ Về n phí dân sự phc thẩm: Bị đơn anh Tôn Long B chịu 300.000 đ (Ba
trăm ngàn đồng) n phí dân sự phc thẩm.
* Đi diện Viện kim sát nhân dân tỉnh Kon Tum phát biu ý kiến như sau:
- Về t tng: Trong qu trình chuẩn bị xt x v ti phiên tòa phc thẩm,
kể từ khi th lý đn khi xt x v n Thẩm phn, Thư ký v Hội đng xt x đã
thực hiện đng quy định của php luật về thủ tc t tng. Việc chấp hnh php
luật của người tham gia t tng đng quy định của Bộ luật T tng dân sự.
- Về quan điểm gii quyt v n: Ti phiên tòa, cc đương sự thỏa thuận
được với nhau về việc gii quyt ton bộ v n. Xt thấy, sự thỏa thuận của cc
đương sự l hon ton tự nguyện, không tri quy định của php luật v đo đức
xã hội. Do đó, đề nghị Hội đng xt x căn cứ Điều 300, khon 2 Điều 308 Bộ
luật t tng dân sự 2015, sa bn n sơ thẩm công nhận sự thỏa thuận của cc
đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
7
Căn cứ vo cc ti liệu, chứng cứ có ti h sơ v n, đã được thẩm tra ti
phiên tòa, căn cứ vo kt qu tranh tng ti phiên tòa, xt nội dung, quyt định
của bn n sơ thẩm, đơn khng co của bị đơn; Hội đng xt x phc thẩm nhận
định:
[1] Về t tng:
Nguyên đơn ông Nguyễn B khi kiện yêu cầu Tòa n buộc anh Tôn Long
B tr li diện tích đất đã bị lấn chim thuộc tha đất s 43, tờ bn đ s 28, địa
chỉ tha đất ti thôn 2, thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, theo Giấy chứng nhận
quyền s dng đất s pht hnh: Y 871705 ngy 03-12-2003 do Ủy ban nhân dân
(UBND) huyện Sa Thầy cấp mang tên ông Nguyễn B. Do đó, Tòa án nhân dân
huyện Sa Thầy đã th lý, gii quyt, xc định quan hệ php luật, tư cch tham gia
t tng v thẩm quyền đng các quy định ti khon 9 Điều 26, điểm a khon 1
Điều 35, điểm c khon 1 Điều 39 Bộ luật t tng dân sự năm 2015.
Xt thấy, đơn khng co của anh Tôn Long B đm bo về nội dung, hình
thức v thời hn khng co trong hn luật định theo đng quy định ti cc Điều
272, 273 Bộ luật t tng dân sự để xem xt theo trình tự phc thẩm.
Ti phiên tòa, người có quyền lợi v nghĩa v liên quan Ủy ban nhân dân
thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum vắng mặt v có đơn xin xt x
vắng mặt. Xt thấy, Ủy ban nhân dân thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon
Tum đã có đầy đủ ý kin có ti h sơ v n, việc vắng mặt không nh hưng đn
việc xt x. Do đó, căn cứ khon 1 Điều 228 Bộ luật t tng dân sự 2015, Hội
đng xt x quyt định tin hnh xt x v n trong trường hợp vắng mặt người
có quyền lợi v nghĩa v liên quan.
[2] Ti phiên tòa, cc đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gii quyt
v n, nội dung thỏa thuận như sau:
- Vợ chng anh Tôn Long B – chị Trần Thị Kim Xuyn chấp nhận tr li
cho vợ chng ông Nguyễn B - bà Bùi Thị Kim Th diện tích đất l 214,7m
2
thuộc
tha đất s 43, tờ bn đ s 28, Giấy chứng nhận quyền s dng đất s pht hnh:
Y 871705 ngày 03-12-2003 do Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy cấp cho ông
Nguyễn Bo. Diện tích đất 214,7m
2
vừa nêu có tứ cận:
+ Phía Đông gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long Bương – chị Trần Thị Kim X s dng), di 21,31m + 41,34m.
+ Phía Tây gip đất ông Nguyễn B (tức phần đất còn li của tha đất s 43,
tờ bn đ s 28), di 12,39m + 25,2m +29,55m.
+ Phía Bắc: L một điểm trùng với điểm tip gip gia cnh phía Bắc v
cnh phía Đông của tha đất s 43, tờ bn đ s 28.
+ Phía Nam gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long B – chị Trần Thị Kim X s dng), di 5,78m.
8
- Anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X chấp nhận tự tho dỡ ton bộ
hng ro di 67,14m, được lm bằng 17 tr bê tông v dây kẽm gai, đã xây dựng
ti cnh phía Tây của phần đất lấn chim.
- Về chi phí xem xt, thẩm định ti chỗ, cc đương sự thỏa thuận:
Mỗi bên chịu chi phí xem xt thẩm định ti chỗ l 7.500.000 đng. Anh
Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X hon tr cho ông Nguyễn Bo s tiền chi phí
xem xt, thẩm định ti chỗ l 7.500.000 đng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
- Về n phí:
+ Về n phí dân sự sơ thẩm: Anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X chịu
300.000 đng (Ba trăm nghìn đồng) tiền n phí dân sự sơ thẩm.
+ Về n phí dân sự phc thẩm: Bị đơn anh Tôn Long B chịu 300.000 đ (Ba
trăm ngàn đồng) n phí dân sự phc thẩm.
Xt thấy, sự thỏa thuận của cc đương sự về việc gii quyt v n l hon
ton tự nguyện, không vi phm điều cấm của php luật v không tri đo đức xã
hội. Do đó, cần công nhận sự thỏa thuận nêu trên của cc đương sự; sa bn n
sơ thẩm s 01/2024/DS-ST ngy 01/3/2024 của Tòa n nhân dân huyện Sa Thầy,
tỉnh Kon Tum.
V các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 300; khon 2 Điều 308 của Bộ luật T tng dân sự;
Công nhận sự thỏa thuận của cc đương sự. Sa một phần Bn n dân sự
sơ thẩm s 01/2024/DS-ST ngy 01/3/2024 của Tòa n nhân dân huyện Sa Thầy,
tỉnh Kon Tum.
Áp dng:
Cc Điều 26, 35, 39, 91, 147, 148, 157, 158, 244, 271 và 273 Bộ luật T
tng dân sự;
Cc Điều 164, 166, 357 v 468 Bộ luật Dân sự;
Các Điều 6, 12, 166 v 203 Luật Đất đai;
Cc Điều 26 v 27, khon 5 Điều 29 Nghị quyt s: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Quc hội.
Tuyên x:
1. Đình chỉ xt x sơ thm đối với phần yêu cầu khởi kiện (về diện tích
đất 50,4m
2
) đã được nguyên đơn – ông Nguyễn B rt yêu cầu.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Vợ chng anh Tôn Long B – chị Trần Thị Kim X chấp nhận tr cho vợ
chng ông Nguyễn B - bà Bùi Thị Kim Th diện tích đất là 214,7m
2
thuộc tha đất

9
s 43, tờ bn đ s 28, Giấy chứng nhận quyền s dng đất s pht hnh: Y
871705 ngày 03-12-2003 do Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy cấp cho ông Nguyễn
B. Diện tích đất 214,7m
2
vừa nêu có tứ cận:
+ Phía Đông gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long Bương – chị Trần Thị Kim X s dng), di 21,31m + 41,34m.
+ Phía Tây gip đất ông Nguyễn B (tức phần đất còn li của tha đất s 43,
tờ bn đ s 28), di 12,39m + 25,2m +29,55m.
+ Phía Bắc: L một điểm trùng với điểm tip gip gia cnh phía Bắc v
cnh phía Đông của tha đất s 43, tờ bn đ s 28.
+ Phía Nam gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long Bương – chị Trần Thị Kim X s dng), di 5,78m.
(Có sơ đồ vị trí diện tích đất kèm theo)
- Anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X chấp nhận tự tho dỡ ton bộ
hng ro di 67,14m, được lm bằng 17 tr bê tông v dây kẽm gai, đã xây dựng
ti cnh phía Tây của phần đất lấn chim.
3. Về chi phí xem xt, thm định tại chỗ:
Anh Tôn Long Bương v chị Trần Thị Kim X với ông Nguyễn B thỏa thuận
mỗi bên chịu s tiền 7.500.000 đ (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Buộc anh Tôn
Long B v chị Trần Thị Kim X phi tr li cho ông Nguyễn B s tiền chi phí xem
xt, thẩm định ti chỗ l 7.500.000 đng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
Kể từ ngy bn n có hiệu lực php luật, nu ông Nguyễn B có đơn yêu cầu
thi hành án mà anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X không tr đủ s tiền nêu
trên thì phi tr lãi đi với s tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr. Mức
lãi suất chậm tr l 10%/năm.
4. Về án phí:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X phi
chịu 300.000 đng (Ba trăm nghìn đồng) tiền n phí dân sự sơ thẩm.
- Về án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn anh Tôn Long B phi chịu 300.000 đ
(Ba trăm ngàn đồng) n phí dân sự phc thẩm nhưng được trừ vo s tiền 300.000
đ (Ba trăm ngàn đồng) tm ứng n phí dân sự phc thẩm đã nộp theo biên lai thu
tm ứng n phí, lệ phí Tòa n s 0001190 ngày 14/3/2024 của Chi cc Thi hnh
n dân sự huyện Sa Thầy; anh Tôn Long B đã nộp đủ tiền n phí dân sự phc
thẩm.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định ti Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định ti các Điều 6; 7 và 9 Luật thi
10
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định ti Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Cc quyt định khc của bn n sơ thẩm không có khng co, khng nghị
có hiệu lực php luật kể từ ngy ht thời hn khng co, khng nghị.
Bn n phc thẩm có hiệu lực kể từ ngy tuyên n (19/6/2024).
Nơi nhận: TM. HỘI ĐNG XT X PHC THM
- TAND cấp cao ti Đ Nẵng; THM PHN - CHỦ TA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Kon Tum;
- TAND huyện Sa Thầy
- VKSND huyện Sa Thầy;
- Chị cc THADS huyện Sa Thầy;
- Cc đương sự;
- Lưu h sơ v n.
Huỳnh Nguyên
11
Nơi nhận: TM. HỘI ĐNG XT X PHC
THM
- Tòa n ND cấp cao ti Đ Nẵng; THM PHN - CHỦ TA PHIÊN TÒA
- VKSND t. Kon Tum;
- Chị cc THADS huyện Đăk Tô;
- VKSND huyện Đăk Tô;
- TAND huyện Đăk Tô;
- Cc đương sự;
- Lưu: H sơ v n.
Vũ Văn Thuấn
12
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Bản án số 152/2025/DS-PT ngày 10/03/2025 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp quyền sử dụng đất
Ban hành: 10/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 10/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 10/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
20
Ban hành: 09/03/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm