Bản án số 12/2024/DS-PT ngày 19/06/2024 của TAND tỉnh Kon Tum về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 12/2024/DS-PT ngày 19/06/2024 của TAND tỉnh Kon Tum về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Kon Tum
Số hiệu: 12/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/06/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông NGuyễn B và anh Tôn Long B
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH KON TUM
Bn n s: 12/2024/DS-PT
Ngy: 19-6-2024
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HO XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TO N NHÂN DÂN TNH KON TUM
- Thành phần Hi đng xt x phc thm gm c:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Nguyên.
Các Thẩm phán: B Nguyễn Thị Như Mai.
B Dương Thị Vân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tất Duẩn - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh
Kon Tum.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum tham gia phiên tòa:
Phan Thị Tứ - Kiểm st viên.
Trong ngy 19/6/2024, ti tr s To n nhân dân tnh Kon Tum, xt x
phc thm công khai v n th lý s: 04/2024/TLPT-DS ngy 09 thng 4 năm
2024 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do Bn n dân sthẩm s 01/2024/DS-ST ngy 01/3/2024 của Tòa n
nhân dân huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum b khng co.
Theo Quyt định đưa v n ra xt x phc thm s: 05/2024/-PT, ngy
20/5/2024, gia cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn B, sinh năm 1946.
Địa chỉ: thị trấn S, huyện S, tỉnh K. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Tôn Long B, sinh năm 1971.
Địa chỉ: thị trấn S, huyện S, tỉnh K. Có mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ B Bùi Thị Kim T, sinh năm 1951. Địa chỉ: thị trấn S, huyện S, tỉnh K.
Có mặt.
+ ChTrần Thị Kim X, sinh năm 1975. Địa chỉ:, thị trấn S, huyện S, tỉnh
K. Có mặt.
+ Anh Nguyễn Tấn Q, sinh năm 1993. Địa chỉ: thị trấn S , huyện S, tỉnh K.
Có mặt.
2
+ Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện S, tỉnh K Địa chỉ: thị trấn S, huyện S,
tỉnh K. Vắng mặt v có đơn xin xt x vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ N:
Theo h v n v din bin ti phiên tòa nội dung vn được tóm tắt
như sau:
- Nguyên đơn ông Nguyễn B người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
bà Bùi Thị Kim T trình bày:
Năm 1976, thực hiện chủ trương của Nhớc, gia đình ông b từ quê đn
xây dựng kinh t mới ti huyện Sa, tỉnh Ko. Ti đây, vợ chng ông b khai hoang
được diện tích đất khong hơn 2.000m
2
ti Thôn 2, thị trấn S, huyện S, tỉnh Kon
Tum, sau đó được Ủy ban nhân dân (UBND) huyện S cấp quyền s dng đất với
tha đất s 43, tờ bn đ s 28, Giấy chứng nhận quyền s dng đất s Y 871705
ngày 03-12-2003. Vo năm 2013, ông B pht hiện đất của mình bị anh Tôn Long
B lấn chim một phần, nên ông khiu ni đn UBND thị trấn S. Trong quá trình
gii quyt, UBND thị trấn Sa Thầy có c cn bộ xung đo hiện trng s dng đất
của hai gia đình v tin hnh cắm mc ri thông bo cho ông B bit diện tích đất
của gia đình ông s dng tính đn cọc mc đó l đủ theo giấy chứng nhận quyền
s dng đất ông được cấp. Vì vậy, ông B đã thng nhất ký vo biên bn lm việc
của UBND thị trấn S. Đn năm 2022, khi ông B, T lập h tặng cho anh
Nguyễn Tấn Quc tha đất s 43 ny, cơ quan chức năng xung kiểm tra, đo đc
đất theo vị trí mUBND thị trấn Sa Thầy xc định vo năm 2013 thì pht hiện
diện tích đất của vợ chng ông B bị thiu 265,1m
2
so với giấy chứng nhận quyền
s dng đất, nên ông B tip tc khiu ni yêu cầu UBND thị trấn S gii quyt,
nhưng không thnh. Do vậy, ông B khi kiện yêu cầu Tòa n gii quyt, buộc anh
Bương tr li diện tích đất đã lấn chim.
Qu trình gii quyt v n, Tòa n tin hnh thẩm định ti chỗ v xc định
được diện tích đất anh B đang s dng nhưng nằm trong giấy chứng nhận quyền
s dng đất của ông B là 214,7m
2
, nên ông Bo rt một phần yêu cầu khi kiện,
buộc anh ơng tr li diện tích đất đã lấn chim l 214,7m
2
. T thng nhất với
ton bộ ý kin, yêu cầu của ông Bo.
- Bị đơn - anh Tôn Long B và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan –
chị Trần Thị Kim X trình bày:
Vo năm 1985, anh B cùng với cha anh lông Tôn Long X, (sinh năm
1937, cht năm 2012) đã khai hoang một đất diện tích khong 1.500m
2
, vị
trí gip với tha đất s 43 của ông Nguyễn B. Sau khi khai hoang, ông X giao
ton bộ lô đất cho anh B qun lý, s dng đất. Kể từ năm 1993 (sau khi vợ chng
anh B chị X kt hôn) thì hai vchng cùng s dng đất cho đn nay. Vo
năm 2010, vợ chng anh B cho ông B mượn ton bộ đất ny để trng cây mì.
3
Đn năm 2013, nguyên đơn khiu ni cho rằng anh B lấn chim đất. Qa trình
gii quyt khiu ni, UBND thị trấn S c cn bộ đn đo hiện trng s dng đất ri
cắm cọc xc định ranh giới đất của từng gia đình. Ông B đã thng nhất vo
biên bn lm việc xc định ranh giới đất, sau đó cc bên s dng đất ổn định cho
đn nay. Anh B, chị Xkhẳng định diện tích đất ông B khi kiện l phần đất thuộc
lô đất do gia đình anh chị khai hoang v s dng từ năm 1985, nhưng không hiểu
lý do vì sao phần đất ny li được Nh nước cấp giấy chứng nhận quyền s dng
đất cho ông B. Bi vậy, anh B, chị X không chấp nhận việc ông B khi kiện yêu
cầu anh Bương tr đất.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Tấn Qu trình
bày:
Ton bộ tha đất s 43 l do cha mẹ anh (ông B và bà T) cùng khai hoang,
nên đó l ti sn chung của cha mẹ anh. Từ khi khai hoang, ton bộ diện tích đất
ti tha đất s 43 do cha mẹ anh s dng, nhưng trong qu trình s dng đất, anh
Quc có ph gip cha mẹ anh canh tc. Hiện nay, trên tha đất, anh có trng 100
cây sầu riêng v một vi loi cây ăn tri khc. Riêng phần đất tranh chấp: Vo
năm 2013 gia đình anh pht hiện phía bị đơn lấn chim đất phần đất ny. Từ đó
đn nay phần đất tranh chấp l do bị đơn lấn chim, s dng. Nay, anh Qu thng
nhất với yêu cầu khi kiện của ông B, đề nghị Tòa n gii quyt v n theo php
luật, buộc anh B phi tr li đất lấn chim cho cha mẹ anh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Ủy ban nhân dân thị trấn S
trình bày:
Vo khong thng 10 năm 2013, UBND thị trấn Snhận được đơn khiu ni
của ông Nguyễn B có nội dung cho rằng, ông Tôn Long B lấn chim đất của ông
Bo (ti tha đất trong v n). Để s gii quyt đơn, UBND thị trấn S đã c
cn bộ địa chính đn kiểm tra, đo đc đất trên thực địa. Qa trình đo đc, theo chỉ
dẫn vị trí, tứ cận của cc hộ dân tranh chấp tUBND thị trấn Sa Thầy xc định
được gia đình ông Bương lấn của ông B diện tích đất hơn 40m
2
. Sau khi đo
đc, hai bên thng nhất với kt qu đo đc nên tin hnh cắm mc xc định ranh
giới đất của cc bên. Sau đó, UBND thị trấn Sa Thầy hnh hòa gii thnh, gia đình
ông B v gia đình ông B s dng đất theo đng mc giới đã xc định. Cho đn
năm 2022, khi ông B lm thủ tc tặng cho con ông diện tích đất nêu trên, Chi
nhnh Văn phòng đăng đất đai huyện S, Phòng Ti nguyên v Môi trường
huyện v UNBD thị trấn S phi hợp kiểm tra hiện trng s dng đất thì xc định
đất ông B thiu so với giấy chứng nhận quyền s dng đất được cấp, nên ông B
ông B tip tc xy ra tranh chấp, khiu ni đn UBND thị trấn Sa Thầy. UBND
thị trấn Sa Thầy tin hnh hòa gii nhưng không thnh nên ông Bo khi kiện.
Việc đo đc của UBND thị trấn Sa Thầy vo năm 2013, l đo theo vị trí m
đương sự chỉ dẫn, bên cnh đó việc đo đc được thực hiện theo phương php thủ
4
công, s dng thước dây để đo nên có thể chưa thật sự chính xc. Do vậy, UBND
thị trấn Sa Thầy đề nghị Tòa n căn cứ vo cc ti liệu do Tòa n đã thu thập được
để gii quyt v n.
Về trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền s dng đất s Y871705 ngy 03-
12-2003 cho ông Nguyễn Bo: Vo năm 2002, thực hiện chủ trương chung của
huyện Sa Thầy về việc lập h sơ cấp giấy chứng nhận quyền s dng đất cho cc
c nhân, hộ gia đình đang s dng đất hợp php trên địa bn huyện Sa Thầy nói
chung, ti địa bn thị trấn Sa Thầy nói riêng, UBND thị trấn Sa Thầy đã thông
bo cho cc c nhân, hộ gia đình đất đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận
trên địa bn thị trấn lm đơn xin đăng quyền s dng đất. Trên s đó, gia
đình ông Bo đã đơn xin đăng quyền s dng đất gi UBND thị trấn Sa
Thầy. Sau khi nhận đơn UBND thị trấn Sa Thầy xc nhận Đơn xin đăng quyền
s dng đất. Ngy 11-8-2003, UBND thị trấn Sa Thầy thnh lập Hội đng đăng
đất đai, tổ chức họp xt đơn xin đăng quyền s dng đất. Sau đó, UBND thị
trấn Sa Thầy công b công khai kt qu xt đơn ti tr s UBND thị trấn Sa Thầy
để mọi người dân được tham gia ý kin. Sau khi kt thc việc công khai h sơ, do
không nhận được ý kin, khiu ni của người dân nên UBND thị trấn Sa Thầy lập
h trình UBND huyện Sa Thầy xem xt, cấp giấy chứng nhận quyền s dng
đất theo quy định. UBND thị trấn Sa Thầy đã thực hiện đng nhiệm v, quyền
hn về trình tự, thủ tc cấp giấy chứng nhận quyền s dng đất cho ông Bo theo
quy định ti Thông s: 1990/2001/TT-TCĐC ngy 30-11-2001 của Tổng Cc
địa chính.
Với nội dung trên, Bản án dân sự thẩm số 01/2024/DS-ST ngày
01/3/2024 của Tòa án nhân dân huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum đã quyết
định:
Áp dụng:
Các Điều 26, 35, 39, 91, 147, 157, 158, 244, 271 273 Bộ luật Ttụng
dân sự;
Các Điều 164, 166, 357 và 468 Bộ luật Dân sự;
Các Điều 6, 12, 166 và 203 Luật Đất đai;
Các Điều 26 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
X:
1. Đình chỉ xt x thm đối với phần yêu cầu khởi kiện (về diện tích
đất 50,4m
2
) đã được nguyên đơn – ông Nguyễn B rt yêu cầu.
2. Chấp nhận toàn b phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn B về việc
buc anh Tôn Long B trả lại 214,7m
2
đất đã lấn chiếm.
5
- Buộc vợ chng anh Tôn Long Bương chị Trần Thị Kim X tr cho vợ
chng ông Nguyễn B - b Bùi Thị Kim T diện tích đất l 214,7m
2
thuộc tha đất
s 43, tbn đ s 28, Giấy chứng nhận quyền sdng đất s pht hnh: Y
871705 ngày 03-12-2003 do Ủy ban nhân dân huyện S cấp cho ông Nguyễn B.
Diện tích đất 214,7m
2
vừa nêu có tứ cận:
+ Phía Đông gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long B chị Trần Thị Kim X s dng), di 21,31m + 41,34m.
+ Phía Tây gip đất ông Nguyễn B (tức phần đất n li của tha đất s 43,
tờ bn đ s 28), di 12,39m + 25,2m +29,55m.
+ Phía Bắc: L một điểm trùng với điểm tip gip gia cnh phía Bắc v
cnh phía Đông của tha đất s 43, tờ bn đ s 28.
+ Phía Nam gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long Bương – chị Trần Thị Kim X s dng), di 5,78m.
(Có sơ đồ vị trí diện tích đất kèm theo)
- Anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X phi tho dỡ ton bộ hng ro
di 67,14m, được lm bằng 17 tr bê tông v dây kẽm gai, đã xây dựng ti cnh
phía Tây của phần đất lấn chim.
3. Về chi phí xem xt, thm định tại chỗ:
- Buộc anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X phi hon tr cho ông
Nguyễn Bo s tiền chi phí xem xt, thẩm định ti chỗ l 15.000.000 đng (Mười
lăm triệu đồng).
Kể từ ngy bn n hiệu lực php luật, nu ông Nguyễn B đơn yêu cầu
thi hành án mà anh Tôn Long Bương v chị Trần Thị Kim X không tr đủ s tiền
nêu trên thì phi tr lãi đi với s tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr.
Mức lãi suất chậm tr l 10%/năm.
4. Về án phí:
- Buộc anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X phi chịu 300.000đng (Ba
trăm nghìn đồng) tiền n phí dân sự sơ thẩm.
Ngoi ra, bn n sơ thẩm còn tuyên quyền khng co, thời hn khng co,
quyền thi hnh n theo quy định php luật.
* Ngy 13/3/2024, bị đơn anh Tôn Long B khng co bn n thẩm, yêu
cầu cấp phc thẩm không chấp nhận ton bộ đơn khi kiện của nguyên đơn ông
Nguyễn Bo v buộc ông Bo phi chịu ton bộ chi pxem xt thẩm định ti chỗ
và án phí.
* Ti phiên tòa phc thm, trong phần xt hỏi ti phiên tòa cc đương sự
thỏa thuận được với nhau về việc gii quyt v n. Nội dung thỏa thuận như sau:
6
- Vchng anh Tôn Long B chị Trần Thị Kim X chấp nhận tr li cho vợ
chng ông Nguyễn B - b Bùi Thị Kim T diện tích đất l 214,7m
2
thuộc tha đất
s 43, tbn đ s 28, Giấy chứng nhận quyền sdng đất s pht hnh: Y
871705 ngày 03-12-2003 do Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy cấp cho ông Nguyễn
Bo. Diện tích đất 214,7m
2
vừa nêu có tứ cận:
+ Phía Đông gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long Bương – chị Trần Thị Kim X s dng), di 21,31m + 41,34m.
+ Phía Tây gip đất ông Nguyễn B (tức phần đất n li của tha đất s 43,
tờ bn đ s 28), di 12,39m + 25,2m +29,55m.
+ Phía Bắc: L một điểm trùng với điểm tip gip gia cnh phía Bắc v
cnh phía Đông của tha đất s 43, tờ bn đ s 28.
+ Phía Nam gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long Bương – chị Trần Thị Kim X s dng), di 5,78m.
- Anh Tôn Long Bương v chị Trần Thị Kim X chấp nhận tự tho dỡ ton
bộ hng ro di 67,14m, được lm bằng 17 tr tông v dây kẽm gai, đã xây
dựng ti cnh phía Tây của phần đất lấn chim.
- Về chi phí xem xt, thẩm định ti chỗ, cc đương sự thỏa thuận:
Mỗi bên chịu chi phí xem xt thẩm định ti chỗ l 7.500.000 đng. Anh
Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X hon tr cho ông Nguyễn B stiền chi phí
xem xt, thẩm định ti chỗ l 7.500.000 đng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
- Về n phí:
+ Về n phí dân sự sơ thẩm: Anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X chịu
300.000 đng (Ba trăm nghìn đồng) tiền n phí dân sự sơ thẩm.
+ Về n phí dân sự phc thẩm: Bị đơn anh Tôn Long B chịu 300.000 đ (Ba
trăm ngàn đồng) n phí dân sự phc thẩm.
* Đi din Vin kim sát nhân dân tỉnh Kon Tum phát biu ý kiến như sau:
- Về t tng: Trong qu trình chuẩn bị xt x v ti phiên tòa phc thẩm,
kể từ khi th lý đn khi xt x v n Thẩm phn, T v Hội đng xt x đã
thực hiện đng quy định ca php luật vthủ tc t tng. Vic chấp hnh php
luật của người tham gia t tng đng quy định của Bộ luật T tng dân sự.
- V quan đim gii quyt v n: Ti phiên tòa, cc đương sự thỏa thuận
được với nhau về việc gii quyt ton bv n. Xt thấy, sự thỏa thuận của cc
đương sl hon ton tự nguyện, không tri quy định của php luật v đo đức
hội. Do đó, đề nghị Hội đng xt x căn cứ Điều 300, khon 2 Điều 308 Bộ
luật t tng dân sự 2015, sa bn n thẩm công nhận sự thỏa thuận của cc
đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
7
Căn cứ vo cc ti liu, chng c có ti h v n, đã đưc thm tra ti
phiên tòa, căn cứ vo kt qu tranh tng ti phiên tòa, xt nội dung, quyt định
của bn n sơ thẩm, đơn khng co của bị đơn; Hội đng xt x phc thẩm nhận
định:
[1] Về t tng:
Nguyên đơn ông Nguyễn B khi kiện yêu cầu Tòa n buộc anh Tôn Long
B tr li diện tích đất đã bị lấn chim thuộc tha đất s 43, tờ bn đ s 28, địa
chỉ tha đất ti thôn 2, thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, theo Giấy chứng nhận
quyền s dng đất s pht hnh: Y 871705 ngy 03-12-2003 do Ủy ban nhân dân
(UBND) huyện Sa Thầy cấp mang tên ông Nguyễn B. Do đó, Tòa án nhân dân
huyện Sa Thầy đã th lý, gii quyt, xc định quan hệ php luật, tư cch tham gia
t tng v thẩm quyền đng các quy định ti khon 9 Điều 26, điểm a khon 1
Điều 35, điểm c khon 1 Điều 39 Bộ luật t tng dân sự năm 2015.
Xt thấy, đơn khng co của anh Tôn Long B đm bo về nội dung, hình
thức v thời hn khng co trong hn luật định theo đng quy định ti cc Điều
272, 273 Bộ luật t tng dân sự để xem xt theo trình tự phc thẩm.
Ti phiên tòa, người quyền lợi v nghĩa v liên quan Ủy ban nhân dân
thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum vắng mặt v đơn xin xt x
vắng mặt. Xt thấy, Ủy ban nhân dân thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon
Tum đã có đầy đủ ý kin có ti h sơ v n, việc vắng mặt không nh hưng đn
việc xt x. Do đó, căn cứ khon 1 Điều 228 Bộ luật t tng dân s2015, Hội
đng xt x quyt định tin hnh xt x v n trong trường hợp vắng mặt người
có quyền lợi v nghĩa v liên quan.
[2] Ti phiên tòa, cc đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gii quyt
v n, nội dung thỏa thuận như sau:
- Vchng anh Tôn Long B chị Trần Thị Kim Xuyn chấp nhận tr li
cho vợ chng ông Nguyễn B - Bùi Thị Kim Th diện tích đất l 214,7m
2
thuộc
tha đất s43, tờ bn đ s 28, Giấy chứng nhận quyền s dng đất s pht hnh:
Y 871705 ngày 03-12-2003 do Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy cấp cho ông
Nguyễn Bo. Diện tích đất 214,7m
2
vừa nêu có tứ cận:
+ Phía Đông gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long Bương – chị Trần Thị Kim X s dng), di 21,31m + 41,34m.
+ Phía Tây gip đất ông Nguyễn B (tức phần đất n li của tha đất s 43,
tờ bn đ s 28), di 12,39m + 25,2m +29,55m.
+ Phía Bắc: L một điểm trùng với điểm tip gip gia cnh phía Bắc v
cnh phía Đông của tha đất s 43, tờ bn đ s 28.
+ Phía Nam gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long B chị Trần Thị Kim X s dng), di 5,78m.
8
- Anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X chấp nhận ttho dỡ ton bộ
hng ro di 67,14m, được lm bằng 17 tr bê tông v dây kẽm gai, đã xây dựng
ti cnh phía Tây của phần đất lấn chim.
- Về chi phí xem xt, thẩm định ti chỗ, cc đương sự thỏa thuận:
Mỗi bên chịu chi phí xem xt thẩm định ti chỗ l 7.500.000 đng. Anh
Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X hon tr cho ông Nguyễn Bo s tiền chi phí
xem xt, thẩm định ti chỗ l 7.500.000 đng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
- Về n phí:
+ Về n phí dân sự sơ thẩm: Anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X chịu
300.000 đng (Ba trăm nghìn đồng) tiền n phí dân sự sơ thẩm.
+ Về n phí dân sự phc thẩm: Bị đơn anh Tôn Long B chịu 300.000 đ (Ba
trăm ngàn đồng) n phí dân sự phc thẩm.
Xt thấy, sự thỏa thuận của cc đương sự về việc gii quyt v n l hon
ton tự nguyện, không vi phm điều cấm của php luật v không tri đo đức xã
hội. Do đó, cần công nhận sự thỏa thuận nêu trên của cc đương sự; sa bn n
sơ thẩm s 01/2024/DS-ST ngy 01/3/2024 của Tòa n nhân dân huyện Sa Thầy,
tỉnh Kon Tum.
V các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 300; khon 2 Điều 308 ca Bộ luật T tng dân sự;
Công nhận sự thỏa thuận của cc đương sự. Sa một phần Bn n dân sự
sơ thẩm s 01/2024/DS-ST ngy 01/3/2024 của Tòa n nhân dân huyện Sa Thầy,
tỉnh Kon Tum.
Áp dng:
Cc Điều 26, 35, 39, 91, 147, 148, 157, 158, 244, 271 273 Bộ luật T
tng dân sự;
Cc Điều 164, 166, 357 v 468 Bộ luật Dân sự;
Các Điều 6, 12, 166 v 203 Luật Đất đai;
Cc Điều 26 v 27, khon 5 Điều 29 Nghị quyt s: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Quc hội.
Tuyên x:
1. Đình chỉ xt x thm đối với phần yêu cầu khởi kiện (về diện tích
đất 50,4m
2
) đã được nguyên đơn – ông Nguyễn B rt yêu cầu.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Vợ chng anh Tôn Long B chị Trần Thị Kim X chấp nhận tr cho vợ
chng ông Nguyễn B - i Thị Kim Th diện tích đất214,7m
2
thuộc tha đất
9
s 43, tbn đ s 28, Giấy chứng nhận quyền sdng đất s pht hnh: Y
871705 ngày 03-12-2003 do Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy cấp cho ông Nguyễn
B. Diện tích đất 214,7m
2
vừa nêu có tứ cận:
+ Phía Đông gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long Bương – chị Trần Thị Kim X s dng), di 21,31m + 41,34m.
+ Phía Tây gip đất ông Nguyễn B (tức phần đất n li của tha đất s 43,
tờ bn đ s 28), di 12,39m + 25,2m +29,55m.
+ Phía Bắc: L một điểm trùng với điểm tip gip gia cnh phía Bắc v
cnh phía Đông của tha đất s 43, tờ bn đ s 28.
+ Phía Nam gip tha đất s 43 (phần đất hiện đang do vợ chng anh Tôn
Long Bương – chị Trần Thị Kim X s dng), di 5,78m.
(Có sơ đồ vị trí diện tích đất kèm theo)
- Anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X chấp nhận tự tho dỡ ton bộ
hng ro di 67,14m, được lm bằng 17 tr bê tông v dây kẽm gai, đã xây dựng
ti cnh phía Tây của phần đất lấn chim.
3. Về chi phí xem xt, thm định tại chỗ:
Anh Tôn Long Bương v chị Trần Thị Kim X với ông Nguyễn B thỏa thuận
mỗi bên chịu s tiền 7.500.000 đ (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Buộc anh Tôn
Long B v chị Trần Thị Kim X phi tr li cho ông Nguyễn B s tiền chi phí xem
xt, thẩm định ti chỗ l 7.500.000 đng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
Kể từ ngy bn n hiệu lực php luật, nu ông Nguyễn B đơn yêu cầu
thi hành án mà anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X không tr đủ s tiền nêu
trên thì phi tr lãi đi với s tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr. Mức
lãi suất chậm tr l 10%/năm.
4. Về án phí:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Tôn Long B v chị Trần Thị Kim X phi
chịu 300.000 đng (Ba trăm nghìn đồng) tiền n phí dân sự sơ thẩm.
- Về án phí n sự phúc thẩm: Bị đơn anh Tôn Long B phi chịu 300.000 đ
(Ba trăm ngàn đồng) n pdân sự phc thẩm nhưng được trừ vo s tiền 300.000
đ (Ba trăm ngàn đồng) tm ứng n phí dân sự phc thẩm đã nộp theo biên lai thu
tm ứng n phí, lệ phí Tòa n s 0001190 ngày 14/3/2024 của Chi cc Thi hnh
n dân shuyện Sa Thầy; anh Tôn Long B đã nộp đủ tiền n phí dân sự phc
thẩm.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định ti Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định ti các Điều 6; 7 9 Luật thi
10
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định ti Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Cc quyt định khc của bn n thẩm không khng co, khng nghị
có hiệu lực php luật kể từ ngy ht thời hn khng co, khng nghị.
Bn n phc thm có hiu lc k t ngy tuyên n (19/6/2024).
Nơi nhn: TM. HỘI ĐNG XT X PHC THM
- TAND cấp cao ti Đ Nẵng; THM PHN - CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Kon Tum;
- TAND huyện Sa Thầy
- VKSND huyện Sa Thầy;
- Ch cc THADS huyện Sa Thầy;
- Cc đương sự;
- Lưu h sơ v n.
Huỳnh Nguyên
11
Nơi nhận: TM. HI ĐNG XT X PHC
THM
- Tòa n ND cấp cao ti Đ Nẵng; THM PHN - CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND t. Kon Tum;
- Ch cc THADS huyện Đăk Tô;
- VKSND huyện Đăk Tô;
- TAND huyện Đăk Tô;
- Cc đương sự;
- Lưu: H sơ v n.
Vũ Văn Thuấn
12
Tải về
Bản án số 12/2024/DS-PT Bản án số 12/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2024/DS-PT Bản án số 12/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất