Bản án số 11/2026/DS-PT ngày 24/03/2026 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 11/2026/DS-PT ngày 24/03/2026 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 11/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự, bác toàn bộ kháng cáo của ông Hoàng Văn L và bà Lò Thị D, giữ nguyên quyết định của Bản án dân sự sơ thẩm số 04/2025/DS-ST ngày 28/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên.2. Về án phí
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐIN BIÊN
––––––––––––––
Bn án s: 11/2026/DS-PT
Ngày: 24-3-2026
V/v: Tranh chp quyn s dng
đất và yêu cu tháo d di di tài
sản trên đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: bà Bùi Th Thu Hng;
Các Thm phán: ông Nguyn Tiến Hưng và bà Vũ Thị Thanh Thy;
- Tphiên tòa: ông Đỗ Mạnh Huy, thư Tòa án nhân dân tỉnh Điện
Biên;
- Đi din Vin kim sát tham gia phiên tòa: Nguyn Th Ngc Thm,
kim sát viên Vin Kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên.
ơ
Ngày 24 tháng 3 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên xét
x phúc thm công khai v án dân s th s: 10/2025/TLPT-DS ngày 21
tháng 11 năm 2025 về việc: Tranh chp quyn s dụng đất yêu cu tháo d
di di tài sản trên đất”;
Do bn án dân s thm s 04/2025/DS-ST ngày 28/9/2025 ca Tòa án
nhân dân Khu vc 3 - Đin Biên b kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 08/2026/QĐ-PT, ngày 13 tháng 01
năm 2026 các Quyết định hoãn phiên tòa s 11/2026/QĐ-PT, ngày
11/02/2026 và s 17/2026/QĐ-PT, ngày 11/3/2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Trung tâm y tế huyn T, tỉnh Điện Biên (nay Trung tâm y
tế T); địa ch tr s: Khi T, th trn T, huyn T, tỉnh Điện Biên (nay khi T,
xã T, tỉnh Đin Biên); người đại din theo pháp lut ông Đoàn Văn Q - chc v:
Giám đốc;
Người đại din theo y quyn ca ông Đoàn Văn Q:
- Quàng Th K - chc vụ: Phó Giám đốc Trung tâm y tế T (Văn bn y
quyn ngày 20/11/2024) - Vng mặt có đơn xin xét xử vng mt.
- Ông Bùi Hng H - chc vụ: Phó Giám đốc Trung tâm y tế T, (Văn bản y
quyn ngày 22/9/2025) - Vng mặt có đơn xin xét xử vng mt.
Địa ch tr s: Khi T, th trn T, huyn T, tỉnh Điện Biên (nay khi T,
xã T, tỉnh Điện Biên).
B đơn: Ông Hoàng Văn L - sinh năm 1974 Th D - sinh năm
1980; cùng địa ch: Bn T, M, huyn T, tỉnh Điện Biên (Nay bn T, C,
2
tỉnh Điện Biên) - Có mt.
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Hoàng Th P sinh 1964; địa ch: Bn T, xã C, tỉnh Điện Biên. Vng mt
có đơn xin xét xử vng mt;
- Hoàng Th H1 sinh 1966; địa ch: Bn H, C, tỉnh Điện Biên. Vng
mặt có đơn xin xét xử vng mt;
- Hoàng Th L1 sinh 1969; địa ch: Bn T, C, tỉnh Điện Biên. Vng
mặt có đơn xin xét xử vng mt;
- Hoàng Văn K1 sinh 1972; địa ch: Bn T, C, tỉnh Điện Biên. Vng
mặt có đơn xin xét xử vng mt;
- Hoàng Th L2 sinh 1983; địa ch: Bn T, C, tỉnh Điện Biên. Vng
mặt có đơn xin xét xử vng mt.
Ngưi làm chng:
- Ông Lò Văn T - sinh năm 1956; đa ch: Bn T, xã C, tỉnh Điện Biên. Có
mt;
- Ông Quàng Văn S - sinh năm 1956; đa ch: Bn Y, C, tỉnh Điện Biên.
Vng mt;
- Ông Văn T1 - sinh năm 1962; đa ch: Bn T, C, tnh Điện Biên.
Vng mt;
- Ông Văn S1 - sinh năm 1958; địa ch: Bn T, C, tỉnh Điện Biên.
Vng mt;
- Ông Văn S2 - sinh năm 1938; địa ch: Bn M, C, tỉnh Điện Biên.
Vng mt;
- Ông Văn N - sinh năm 1978; địa ch: Bn T, C, tnh Điện Biên.
Vng mt.
Ngưi phiên dch cho Th D: Bc Th K2; địa ch: bn X, T,
tỉnh Điện Biên.
Ngưi kháng cáo: B đơn ông Hoàng Văn L và bà Lò Th D.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 20/11/2024, đơn khởi kin b sung ngày
04/9/2025, ý kiến trình bày trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn
Trung tâm y tế huyn T trình bày:
Ngày 25/11/2010 nguyên đơn đưc cp 1.338,1 m
2
đất thuc thửa đất s
04, t bản đồ s 03 ti bn T, M, huyn T (nay C), tỉnh Điện Biên để
làm tr s (theo giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà tài
sn khác gn lin với đất s bìa BA 591245, s vào s cp GCN: CT 00326
ngày 25/11/2010 ca UBND tỉnh Đ) Đất được cp v trí trước đây đặt trm y
tế xã M, huyn T, tỉnh Điện Biên.
V ngun gốc đất: Trm y tế hoạt động t năm 1992, đến khoảng năm 1998
- 1999 đưc sa cha li. Tại khu đất ca Trm y tế trước đây gia đình b đơn
(ông Hoàng Văn L Th D) mượn mt góc nh làm quán bán hàng.
3
Đến năm 2001 b đơn đã m rộng thêm quán, đến nay b đơn đã xây dng thành
nhà . Diện tích đất b đơn dựng quán, làm nhà khong 195 m
2
, nm trong din
tích đất ca Trung tâm y tế đưc cp năm 2010.
Ti biên bn làm vic ngày 24/9/2025, Trung tâm y tế trình bày: Trung tâm
y tế không lưu giữ h lưu v quy hoch s dụng đất ca Trm y tế đã làm
vic với các cơ quan có thẩm quyn v h quy hoạch s dụng đất ca y ban
nhân dân xã M nhưng không có các tài liệu này.
Nguyên đơn hiện nay được đầu xây dựng mới, đã nhiều ln yêu cu gia
đình ông L tr li phần đất đã mượn ln chiếm để bàn giao mt bng cho bên
thi công, nhưng gia đình ông L không thc hiện. Nguyên đơn đã yêu cầu y ban
nhân dân M t chc hòa gii vic tranh chấp đất đai giữa hai bên nhưng
không thành.
Nguyên đơn khởi kin yêu cu b đơn trả cho nguyên đơn diện tích 195 m
2
đất đã mượn ln chiếm. Sau khi kết qu xem xét, thẩm định ti ch,
nguyên đơn thay đổi, b sung yêu cu khi kiện như sau: Yêu cu b đơn trả cho
nguyên đơn 238 m
2
đất địa ch ti bn T, xã M, huyn T, tỉnh Điện Biên (nay
bn T, C, tỉnh Điện Biên). T cận đất: Phía bắc giáp đất Trung tâm y tế
Tuần Giáo dài 14,3 m; ớng Nam giáp đt ông Văn N; hướng Đông giáp
đất hành lang đường bê tông liên xã; hướng Tây giáp đất Trung tâm y tế T, dài
15,2 m; đồng thi tháo d di di tài sản trên đt gm: 01 nhà g cp bn 02
gian, vách đt, mái lp ngói Proximang, din tích 50,5 m
2
(đã mc nát) 01
nhà cp bn khung bng st, mái lp tôn, ca st kéo 04 cánh, nền láng xi măng,
din tích 69,0 m
2
trên đt tranh chp (theo kết qu xem xét, thẩm định ti ch
ngày 24/4/2025).
Tại Văn bản ly li khai ngày 27/3/2025 quá trình gii quyết v án,
b đơn ông Hoàng Văn L, bà Lò Th D trình bày:
B đơn không đng ý vi yêu cu khi kin của nguyên đơn, nếu mun ly
đất thì phi bồi thường cho b đơn. Nguồn gốc đất b đơn đang sử dng ca
ông Hoàng Văn K3 (b đẻ ông L) khai hoang s dng t năm 1986, không
tranh chp, ông K3 cho b đơn vào năm 2001. Trên đất khi cho mt nhà g
nh 02 gian, vách đt do ông K3 làm đã lâu nên không nhớ thi gian làm (hin
vn còn); lúc cho không văn bản, giy t ch nói ming, ch biết cho
v thin tại đang s dng, không biết din tích, không biết các cnh giáp ranh
như thế nào. B đơn chưa đăng ký, khai đt với quan thm quyn
trong cũng không ai làm vic này. Quá trình s dụng đất b đơn đã dng 01
nhà 3 gian bng g mt nhà 02 gian bng st, khi xây dng nhà g 3 gian thì
không nhân, t chức nào đến can ngăn, khi xây dng nhà 2 gian bng st
thì có y ban nhân dân xã M đến can ngăn không cho b đơn xây dựng nhưng bị
đơn không chấp hành mà vn tiếp tục làm vì là đất ca b đơn. Hiện nay trên đất
vn có mt nhà 03 gian bng g và 01 nhà 02 gian bng st trên. Khi làm nhà b
đơn không xin phép xây dng. B đơn không biết việc Nguyên đơn được cp
đất như thế nào, cp thi gian nào, ch biết đã s dụng đất v trí hin tại trước
khi Trm y tế xã M đến. T năm 2001 đến nay gia đình s dng liên tc, ch
4
khong 2-3 tháng b đơn không nhà do b m nhà xung cấp. Trước đây
khoảng năm 1986 ông Lò Văn T (b v ông L) là trưởng trm y tế còn mượn đất
ca ông K3 để làm nhà ăn cho Trạm y tế xã M.
Ý kiến ca những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Hoàng Th P, Hoàng Th H1, Hoàng Th L1, ông Hoàng Văn K1,
bà Hoàng Th L2 đã được Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên b sung vào tham gia
t tng với cách người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong v án tranh
chp v quyn s dụng đất gia trung tâm y tế huyn T khi kiện đối vi ông
Hoàng Văn L và Lò Th D bn T, C, tỉnh Điện Biên. Trong v án này
các ông bà có tên trên không có ý kiến gì, đất tranh chp là ca b m cho ông L
và bà D đã lâu, anh em khác trong nhà đều đồng ý vì không đóng góp gì vào đt,
không tài sản trên đất tranh chp. Vic này những người quyn li,
nghĩa vụ liên quan trên cũng đã văn bn gi Tòa án cp phúc thm cùng
đồng ý tham gia t tng trong v án này t giai đoạn xét x phúc thm, vic gii
quyết v án như thế nào đu do ông L D ý kiến quyết định, nhng
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan không ý kiến không yêu cu
độc lp trong v án này.
Những ngưi làm chng trình bày:
Ti Kết qu thm tra, xác minh ca y ban nhân dân xã M khi hòa gii:
- Các ông Quàng Văn X (cán b hưu trí bn Y, M; nguyên ch tch
UBND xã M); Lò Văn S1 (cán b hưu trí ở bn T, nguyên bí thư Đảng y xã M);
Văn T1 (cán b hưu trí bn T, nguyên ch tch UBND M); Văn S2
(nguyên bí thư đảng y xã M) trình bày:
Ông X, ông S1, ông T1 ông S2 đều cán b ch cht ca y ban nhân
dân xã M những năm trước đây. Trạm y tế v trí hin ti t lâu; trước đóy
ban nhân dân M đây, năm 1988 U ban nhân dân chuyn v trí khác
giao lại đất cho Trm y tế; không nhà dân nào đây. Sau đó ông Văn
và bà Cm Th 1 có dng mt lán nh khong 4-5 m
2
bán hàng (phần đt hành
lang giáp đường). Khi gia đình bà 1 không bán na , thì ông Hoàng Văn K3
(b đẻ L) dng lên mt lán nh khong 4-5 m
2
bán bánh ko, chè thuc. Sau khi
ông K3 chết thì gia đình ông L, bà D tiếp tục bán hàng cơi ni rộng ra n
hiện nay; khi gia đình ông L cơi nới nhà thì ông T là trạm trưởng trm y tế và là
b v ông L. Khoảng năm 1997- 1998 quy hoch trm y tế, thì nông L, D
ch khong 20 - 30 m
2
, chưa rộng như bây giờ.
- Ông Văn T (nguyên trưởng trm y tế M): Khoảng năm 1991 Trạm
y tế đưc làm bng nhà g tc xi ti sân ca trung tâm y tế H2. Trước thời điểm
trm y tế làm nhà tm, ông Hoàng Văn K3 đã làm quán tại mảnh đất hin ti ông
L, D đang s dụng. Trước ông K3 làm quán thì không ai khu vc này,
cũng không tường bao quanh nhà ca T2 y tế. Khi trm y tế đưc xây mi
(ông T không nh năm nào) nhà toc xi được d đi. Sau khi ông K3
chết, gia đình ông L và D (con ông K3) s dng xây dng m rộng như
5
hin nay. Khi Trung tâm y tế Đ khi đó do nhiu trm cp nên ông L và bà D vn
để Trung tâm y tế xây đ tin vic bo v tài sản. Năm 2010 Trung tâm y tế đo
đạc để đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất, đã đo theo khuôn viên
ờng bao đã xây, gồm c phần đất ông L và bà D đang sử dng.
- Ti biên bn ly lời khai ngày 19 tháng 9 ngày 22 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân Khu vc 3, các ông Văn S1, Văn T1, Văn S2,
Quàng Văn T3 cùng trình bày: "...y ban nhân dân xã M đã nhiều ln nhận được
đề ngh ca Trung tâm y tế huyn T và Trm y tế xã M đ ngh U ban nhân dân
gii quyết buc ông L, D di di tài sản trên đất tr lại đất cho Trung
tâm y tế huyn T. y ban nhân dân M đã nhiu ln triu tp ông L, D đến
để làm việc nhưng ông L, D không tuân th, không chp hành vic di di tài
sn, tr lại đất cho Trung tâm y tế T".
- Ti biên bn ly lời khai ngày 19 tháng 9 năm 2025 ca Tòa án nhân dân
Khu vc 3, ông Văn N trình bày: Do thi gian lâu, ông Nguyn K4 nh
chính xác được tham gia cùng đo đạc cm mc giới không, nhưng v v trí
mc gii giữa đất của gia đình ông N đất ca trm Y tế M (nay Trung
tâm y tế T) đã được xác định trên thc tế quá trình s dụng đất ổn định t
năm 2008 đến nay không tranh chp. Mc ranh gii thửa đt ca ông N
Trung tâm y tế Tun Giáo phù hp vi mc gii tại các điểm s 1, 4, 5 theo
đồ hin trng thửa đất tranh chp ti xem xét thẩm định ti ch ngày 24/4/2025
ca Tòa án khu vc 3- Đin Biên.
Tại công văn s 3383/SNNMT-VPĐKĐĐ ngày 29/8/2025 của S N1 v
việc Phúc đáp văn bn s 03/CV-TA ngày 08/8/2025 ca Tòa án nhân dân Khu
vc 3: "...Việc đo đạc, xác định ranh gii, mc gii trm y tế M đã được đơn
v tư vấn (Trung tâm Đ1- Công ty Đ2 địa chính công trình ) thc hin ngày
07/9/2008 ti biên bn xác nhn ranh gii, mc gii thửa đt (theo hin trng s
dụng đất) có xác nhn của đại din ch s dụng đt (Trm y tế xã M), cán b địa
chính, cán b đo đc, ch s dụng đt giáp danh U ban nhân dân ông
Văn N...).
- Kết qu xem xét, thẩm định ti ch ngày 24/4/2025:
+ Diện tích đất tranh chp 238 m
2
, nằm trong khuôn viên tường bao do
nguyên đơn xây; trên đt tranh chp có: Mt nhà g vách đt 02 gian lp proxi
măng, diện tích 50,5 m
2
mt nhà khung st lp tôn din tích 69 m
2
(v
trí phần giáp tường bao do Trung tâm y tế làm, phía giáp nhà ông N).
2. Quyết định ca Tòa án cấp sơ thẩm.
Căn c vào các Điu 46, 47, 50, khoản 1 Điu 51 ca Luật Đất đai năm
2003; khoản 1 Điều 137, 235, khoản 1 Điều 236 ca Luật Đất đai năm 2024.
6
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khon 1 Điều 35, đim c khoản 1 Điều 39,
các Điều 147, 155, 157, 227, 228, 271, 273 ca B lut t tng Dân s năm
2015 sửa đổi b sung năm 2025; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc
hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l
phí Tòa án.
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Trung tâm y tế T:
- Buc các b đơn trả cho nguyên đơn 238,0m
2
đất ti bn T, C, tnh
Đin Biên (nm trong diện tích đất 1.338,1m
2
thuc tha s 04, t bản đồ s 03
Giy chng nhn s dụng đất s BA 591245 ngày 25/11/2010 ca S Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Đ: Phía bắc giáp đt của nguyên đơn dài 14,3m; phía
nam giáp đất ông Văn Nguyễn D1 15,8 m; hướng đông giáp đt hành lang
đường dài 14,8 m; hướng Tây giáp đất của nguyên đơn 15,2 m. Các bị đơn phải
tháo d, di di toàn b tài sn trên diện tích đất phi tr cho nguyên đơn.
- Án phí dân s thẩm: Min toàn b án phí dân s thẩm cho các b
đơn.
- Chi phí t tng: Công nhn việc nguyên đơn t nguyn chu 2.400.000
đồng chi phí xem xét, thẩm định ti ch đã nộp.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí, chi phí xem xét thẩm định ti ch
quyn kháng cáo bn án của các đương sự theo quy định ca pháp lut.
Sau khi xét x thẩm, ngày 08/10/2025 b đơn ông Hng n L
Th D kháng cáo tn b bn án n s thẩm s 04/2025/DS-ST ny 28/9/2025
ca a án nhân dân khu vc 3, tỉnh Điện Biên, u cu a án nhân dân tnh
Đin Bn hy toàn b bn án n s thẩm s 04/2025/DS-ST ngày 28/9/2025
ca Tòa án nhân n khu vc 3, tỉnh Điện Bn đ điu tra, c minh li.
Ti phiên tòa phúc thm:
- B đơn vẫn gi nguyên yêu cầu kháng cáo, nguyên đơn vắng mt ti phiên
toà đơn đề ngh vn gi nguyên yêu cu khi kiện đề ngh không chp
nhn kháng cáo ca b đơn.
* Ý kiến ca v đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đin Biên v vic
tuân theo pháp lut và vic gii quyết v án:
- V trình t th tc t tng: T khi th đến nay, Thẩm phán được phân
công đã thc hin việc Thông báo cho các đương s, Vin kiểm sát theo đúng
quy định.
- Vic chp hành pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
người tham gia t tụng đã chấp hành đúng đầy đủ theo quy đnh ca
pháp lut t tng dân s.
7
- V ni dung v án: Sau khi phân tích ni dung v án, đại din Vin kim
sát nhân dân tỉnh Điện Biên đề ngh Hội đồng xét x phúc thm không chp
nhn kháng cáo ca b đơn đối vi Bn án s 04/2025/DS-ST ngày 28/9/2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 3, tỉnh Điện Biên.
n cứ khoản 1 Điều 308 B lut t tng Dân s: Đề ngh Hội đồng t x
phúc thm Tòa án nhân n tnh Điện Biên gi nguyên Bn án dân s thẩm s
04/2025/DS-ST ngày 28/9/2025 ca a án nn dân khu vc 3, tnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liu, chng c trong h sơ vụ án được xem xét ti phiên
tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên, Hội đồng xét x
phúc thm nhn thy:
[1] V t tng:
[1.1] Ti phiên toà phúc thẩm, Nguyên đơn những người quyn li
nghĩa vụ liên quan đơn xin xét xử vng mt, Hi đồng xét x xét thy s
vng mt của các đương sự không ảnh hưởng đến vic gii quyết v án; vic tiếp
tc gii quyết v án như đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện
Biên là phù hp với quy định ti khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điu 228 ca B
lut t tng Dân s.
[1.2] Sau khi xét x thẩm, ông Hoàng Văn L bà Th D đơn
kháng cáo trong thi hn luật định, phù hp với quy định tại các Điều 271, Điều
272 Điều 273 B lut t tng Dân sự, được chp nhn xem xét theo th tc
phúc thm.
[1.3] V quan h tranh chp và thm quyn gii quyết, căn cứ vào đơn khởi
kin và tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn khi kin yêu cu Tòa án buc b đơn
tr li 238,0m
2
đất tháo d di di tài sản trên đất đa ch ti bn T, M,
huyn T, tỉnh Điện Biên; đất đã giy chng nhn quyn s dụng đất; trước
đó, ngày 18/10/2024 y ban nhân dân xã M đã tiến hành hòa gii gia các bên
nhưng không thành; Nguyên đơn một quan nnước, khi kiện để bo v
li ích của nhà nưc thuộc lĩnh vực mình ph trách nên thuộc trường hp không
phi np tm ng án phí theo khoản 4 Điều 187 BLTTDS đim b khon 1
Điu 11 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban thường v Quc Hi;
Tòa án cấp thẩm xác định quan h tranh chp "Tranh chp quyn s dng
đất yêu cu tháo d di di tài sản trên đất" th lý v án gii quyết v án
đúng thẩm quyn, phù hp với quy định ca pháp lut.
[1.4] Vic b sung người tham gia t tng ca Tòa án cp phúc thm, Sau
khi th v án theo th tc phúc thm, Hội đồng xét x xét thy ông K3 và v
đã chết, trong khi Tòa án cấp sơ thẩm chưa đưa đầy đủ những người tha kế ca
ông K3 vào tham gia t tng, dẫn đến việc xác định thành phần người tham gia
t tụng chưa đầy đủ. Đ bảo đảm gii quyết v án toàn din, triệt để, đúng quy
định pháp lut, Tòa án cp phúc thẩm đã b sung các con ca ông K3 gm
8
Hoàng Th P, Hoàng Th H1, Hoàng Th L1, ông Hoàng Văn K1
Hoàng Th L2 tham gia t tng với tư cách ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan. Các đương sự đưc b sung đu nht trí tham gia t tng t giai đoạn
phúc thm, không có yêu cầu độc lp và không có ý kiến tranh chấp riêng, do đó
vic b sung này không làm phát sinh tình tiết mới làm thay đổi bn cht v án,
mà ch nhm bảo đảm quyn và li ích hp pháp ca các bên liên quan.
Ngoài ra, xét thy cn thiết cho vic làm ngun gc, quá trình qun lý,
s dng diện tích đất tranh chp, Tòa án cp phúc thẩm đã bổ sung những người
biết s vic vào tham gia t tng với tư cách người làm chng. Vic b
sung này là phù hp với quy định ca pháp lut t tng dân s, nhm thu thp
đầy đủ chng c, làm sáng t s tht khách quan ca v án.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca b đơn, Hội đồng xét x phúc thm
thy rng:
[2.1] V yêu cu khi kin của nguyên đơn:
Nguyên đơn khi kin yêu cu b đơn trả li phần đất nguyên đơn đã được
quan thẩm quyn cp giy chng nhn quyn s dụng đất b đơn đang
chiếm dụng, đồng thi tháo d, di di tài sản trên đất với lý do: Đt thuc quyn
s dng của nguyên đơn theo Giấy chng nhn quyn s dụng đất được cơ quan
có thm quyn cấp năm 2010. Hội đng xét x xét thy:
Trm y tế xã M xây dng tr s v trí Trung tâm y tế Tun Giáo hin nay
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất t năm 1992. Khi đó đất Trm y tế
xây dng tr s đất ca y ban nhân dân M đang s dng. Do công tác
quản lý đất đai thời điểm đó còn lỏng lo, nên vic U ban nhân dân giao đt
cho Trm y tế không giy t gì. Trước đó tại rìa đường khu đất ca U ban
nhân dân xã, Cm Th 1 đến dng mt lán bng tre na din tích
khong 4-5 m
2
để bán bánh kẹo. Sau đó 1 không bán hàng nữa, lán để
không mt thi gian thì ông K3 tiếp tc dng quán tại đó để bán hàng.
Đến năm 2001 các b đơn (con ông K3) mới cơi nới thêm và dng lên quán
bng g (thi điểm này ông T bD là Trạm trưởng trm y tế xã) Khi đó các
b đơn đã nhà v trí khác ti M. Năm 2007 Trm y tế xây dựng tường
bao gm c phần đt b đơn dựng nhà g bán hàng, các b đơn không ý kiến
gì. Đến những năm 2018, 2019, 2020 các b đơn xây móng tường bao trên đất
tranh chấp và cơi nới làm nhà khung st, y ban nhân dân xã M và Trm y tế đã
yêu cu các b đơn dừng vic xây dựng nhưng các bị đơn không thc hin vì cho
rằng đây là đất ca b đơn.
Năm 2010 Sở tài nguyên Môi trưng cp giy chng nhn quyn s
dụng đất cho nguyên đơn trên s ng bao ca Trm y tế đã xây t năm
2007, khi xây tường bao, ông T người thc hiện; đất thuc thửa đất s 04, t
bản đồ s 03 được lập năm 2008. Như vậy, thửa đất ca Trm y tế đã được
quan nhà nước thm quyn công nhận đưa vào bản đồ địa chính theo Quyết
định s 1327/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010. Các b đơn thừa nhn
không có giy t gì v đất, không có tên trong s mc kê, s địa chính ca xã M.
[2.2] Theo các báo cáo và biên bn thẩm tra xác minh đất ca y ban nhân
9
dân M đều th hin diện tích đt tranh chấp trước khi ông K3 dng quán bán
hàng là lán ca bà Cm Th 1 dựng lên để bán bánh ko, khon 2-3 năm bà Ự1
b không s dng na, khoảng năm 1990 ông K3 (khi đó đang công tác ti y
ban nhân dân M) dng mt quán nh ti v trí lán ca 1 để không vi
din tích rng khong 4 - 5m
2
để bán hàng. Sau này ông L mới cơi nới quán này
ra t năm 2001- năm 2020 chưa đưc phép của quan t chức nào. Như
vy, vic ông L, D cho rng diện tích đt tranh chấp đất ca ông K3 (b
ông L) khai hoang là không phù hp.
[2.3] Quá trình gii quyết v án ti cp phúc thm, Hội đồng xét x đã thu
thp b sung chng c thông qua vic y thác ly lời khai đối vi ông Quàng
Văn X ông Lò Văn T1 là những người tng gi chc v Ch tch y ban
nhân dân xã M qua các thi k. "...Khi UBND xã M mi ông L D lên làm vic
vào các ngày 18/4/2014 và ngày 21/5/2018, ngày 31/8/2018 là yêu cu ông L
D tr li diện tích đất
tranh chp cho Trm y tế xã M và Trung tâm y tế T, vì đất
này đất đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho Trung tâm y tế
huyn T (nay là Trung tâm y tế T) và nằm trong khuôn viên đất ca Trm y tế
ờng Thín đang sử dụng có tường xây bao quanh. Tuy nhiên, công tác qun lý
đất đai từ trước còn buông lỏng, đất quy hoch cho Trm y tế Mường Thín
chưa được ràng qua các thi k b ông L (ông Hoàng Văn K3) trước đây
cũng từng công tác ti y ban nhân dân xã M, gi chc v là Bí thư Đảng y
ông Văn T (b v ca ông L b đẻ ca D) cũng Trạm trưởng
Trm y tế M nên cũng nể nang v tình cm nên y ban nhân dân M mi
chuyn sang vận động ông L, D hiến đất cho Trm y tế M Trung tâm y
tế T hoc lấy đất khác đổi đất cho ông L, bà D để ông L, bà D không tranh chp
đất ca Trm y tế M Trung tâm y tế T nhưng ông L, D yêu cu phi
nhận được đất đổi cho thì mới đồng ý tháo d di di tài sản”. Ni dung các li
khai trên th hin vic y ban nhân dân M đã nhiều ln làm vic, yêu cu
ông L, D tr li diện tích đất đang tranh chp cho Trm y tế M Trung
tâm y tế T, đồng thi quá trình chuyn t yêu cu hành chính sang vận động
hiến đất hoc tha thuận đổi đất. Tuy nhiên, việc cơ quan nhà nước chuyn sang
vận động hiến đất hoc tha thuận đổi đất cho thy bản thân quan quản
cũng chưa căn c pháp ràng, chc chắn để khẳng đnh quyn s dng
hợp pháp đối vi diện tích đất tranh chp thuc v b đơn, mà chủ yếu x lý theo
ng tha thun, vận động nhm gii quyết tình hình thc tế, nhm tạo điều
kiện để ông L, D sm chm dt vic qun lý, s dng diện tích đất đang
tranh chp, ch không phải căn c pháp để xác lp quyn s dụng đất cho
b đơn. vậy, không đủ s để khẳng định diện tích đất tranh chp thuc
quyn s dng hp pháp ca b đơn; đồng thi, vic vận động hiến đất không
làm phát sinh, thay đổi hay chm dt quyn s dụng đất theo quy định ca pháp
luật. Do đó, các nội dung th hin vic vận đng hiến đất hoc tha thuận đổi
đất không giá tr pháp trong việc xác định ch th quyn s dụng đất
hợp pháp, và không được s dụng làm căn cứ để gii quyết v án.
[2.4] Ý kiến ca ông Văn T v vic Trm y tế ợn đất ca ông Hoàng
Văn K3 để làm nhà ăn, nhưng không được cng c bng bt k tài liu, chng
10
c hp pháp nào trong h vụ án nên không căn c để chp nhn. Mt
khác, quá trình Trm y tế thc hin th tc cp Giy chng nhn quyn s dng
đất, chính ông T với tư cách là Trưởng Trm y tế đã trực tiếp xác định mc gii,
ranh gii thửa đất cho quan đo đạc không ý kiến tranh chp, khiếu ni
gì v din tích, ranh giới đất. Điều này th hin ti thời điểm lp h sơ địa chính,
thửa đất đã được qun lý, s dng n định, công khai, không tranh chp. Do
đó, ý kiến ca ông T là không có giá tr chứng minh, không làm phát sinh căn cứ
xác định quyn s dụng đất ca các b đơn đối vi diện tích đất đang tranh chấp.
[2.5] Ti Biên bn xác nhn ranh gii, mc gii thửa đất ca Trm y tế
ng Thín lập năm 2008 th hiện trong quá tnh đo đạc, xác lp h địa
chính, có s tham gia ca các ch s dụng đất lin k và cơ quan có thẩm quyn,
phn ánh khách quan hin trng s dụng đất ti thời điểm đó. Việc các b đơn
không được xác định ch s dụng đất lin kề, cũng như không xác nhận
giáp ranh, cho thy ti thời điểm lp biên bn, không phát sinh vic qun lý, s
dụng đất ca các b đơn đối vi phn đất đang tranh chấp. Do đó, đủ sở
xác định diện tích đất ca Trm y tế đã được xác lp ranh gii rõ ràng, công khai
và không có tranh chp vi các b đơn từ thời điểm năm 2008. Như vậy, vic các
b đơn không được ghi nhận người s dụng đất lin k trong h địa chính
đưc lp hợp pháp, đồng thi không ý kiến tranh chp ti thời đim xác lp
ranh giới, là căn cứ để xác định các b đơn không có quyền, li ích hp pháp liên
quan đối vi diện tích đất đang tranh chấp.
[2.6] Kết qu thẩm định th hin diện tích đất đang tranh chấp nm trong
phm vi thửa đất đã được quan thẩm quyn cấp cho nguyên đơn, phù hp
vi hin trng qun lý, s dụng đất trên thc tế. Phần đt này nm trong khuôn
viên tường bao do Trm y tế xây dng t năm 2007, hiện vn còn tn ti mt
cạnh tường bao cũ giáp với nhà ông Lò Văn N, th hin ranh gii s dụng đất n
định, liên tục. Đồng thi, tài liu trong h vụ án th hin vic s dng đất ca
Trm y tế M đã được quan thẩm quyn ghi nhn t năm 1994 vi din
tích 1.338,10m² theo Danh mc các thửa đất được công nhn quyn s dụng đt
ban hành kèm theo Quyết định s 1327/QĐ-UBND ngày 01/11/2010 ca y ban
nhân dân tỉnh Đ v vic công nhn quyn s dụng đất cho các t chức đang s
dụng đất trên địa bàn huyn T. S phù hp gia hin trng s dụng đất, kết qu
thẩm định ti ch h pháp nêu trên cho thy diện tích đt tranh chp
thuc quyn qun lý, s dng hp pháp, ổn định, liên tc ca Trm y tế; không
căn cứ xác định các b đơn quyền s dng hợp pháp đối vi diện tích đất
tranh chp này.
Như vy, Tòa án cấp sơ thẩm chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn
v vic Tranh chp quyn s dụng đất, yêu cu tháo d di di tài sản trên đất
căn cứ theo Điều 46,47,50, khoản 1 Điều 51 Luật Đất đai năm 2003; khon 1
Điu 137, 235, khoản 1 Điu 236 ca Luật Đất đai năm 2024, các Điều 147,
155, 157, 227, 228, 271, 273 ca B lut t tng Dân s năm 2015 sửa đổi b
sung năm 2025.
11
T nhng phân tích trên, Hội đồng xét x phúc thm xét thấy không có căn
c để chp nhn kháng cáo ca ông Hoàng Văn L Th D, Ý kiến ca
Kim sát viên là phù hp, cn chp nhn. Gi nguyên bn án dân s sơ thẩm.
[3]. V án phí: Do kháng cáo ca các b đơn không được chp nhn, các b
đơn phải chu án phí dân s phúc thm. Tuy nhiên, Ông Hoàng Văn L,
Th D là đồng bào dân tc thiu s xã có điều kin kinh tế - xã hội đặc bit khó
khăn theo Quyết định s 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 ca B D2 Tôn
giáo; tại phiên tòa sơ thm ông L, bà D đề ngh Hội đồng xét x min np án phí
Tòa án. Ông L, D thuộc trường hợp được miễn án phí theo điểm đ khoản 1
Điu 12, khoản 6 Điều 15 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi. Hội đồng xét x phúc thm min
án phí dân s phúc thm cho các b đơn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut t tng Dân s, bác toàn b kháng cáo
ca ông Hoàng Văn L và bà Lò Th D, gi nguyên quyết định ca Bn án dân s
thẩm s 04/2025/DS-ST ngày 28/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 3 -
Đin Biên.
2. V án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15 Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí
Tòa án: Min án phí dân s phúc thm cho ông Hoàng Văn L và bà Lò Th D.
3. Các quyết định khác ca bn án dân s thẩm không kháng cáo,
kháng ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
4. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Vin kim sát nhân dân Khu vc 3 - Đin
Biên;
- Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên;
- Các đương sự;
- THADS tỉnh Điện Biên;
- Tòa án nhân dân Khu vc 3 - Đin Biên;
- Lưu hồ sơ vụ án;
12
Tải về
Bản án số 11/2026/DS-PT Bản án số 11/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2026/DS-PT Bản án số 11/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất