Bản án số 11/2019/KDTM-PT ngày 26/11/2019 của TAND tỉnh Bình Định về yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của hội đồng thành viên theo quy định của pháp luât về doanh nghiệp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2019/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 11/2019/KDTM-PT ngày 26/11/2019 của TAND tỉnh Bình Định về yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của hội đồng thành viên theo quy định của pháp luât về doanh nghiệp
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luât về doanh nghiệp
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Định
Số hiệu: 11/2019/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/11/2019
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê C - Giáp Hoàng B
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 11/2019/KDTM-PT
Ngày: 26/11/2019
V/v “Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội
đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phn Hi đồng xét x phúc thm gm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Tuấn Anh.
- Các Thẩm phán: Ông Lê Xuân Hải
Ông Võ Công Phương.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Duy Phương Thư Tòa án nhân
dân tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định: Đào Thanh
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình
Định xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 10/2019/KDTM-PT
ngày 03 tháng 6 năm 2019 về “tranh chấp yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại
hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên”.
Do Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 53/2018/KDTM-ST
ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Q bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 128b/2019/QĐ-PT
ngày 04 tháng 11 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông C; trú tại: số 215/62 đường Ng, phường 13, quận Bình
Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của ông Ch: Luật Ngô
Thế Qu Công ty Luật TNHH mtv N Đoàn luật sư Bình Định.
2. Anh Nguyễn Xuân T; trú tại: số nhà 58 đường C, thành phố Q,
tỉnh Bình Định.
- Bị đơn:
1. Ông Giáp Hoàng B; trú tại: số nhà 76 đường H, thành phố Q,
tỉnh Bình Định.
2
2. Ông Cao Đình Th; trú tại: t3, khu vực 6, phường T, thành phố
Q, tỉnh Bình Định.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty c phần khí Xây dng Q; trụ sở: 6B, khu Công
nghiệp P, phường T, thành phố Q, tỉnh Bình Định.
Đại diện theo pháp luật: Ông Cao Đình Th Tổng giám đốc Công ty
c phn Cơ khí và Xây dng Q.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Tấn V - Trưởng phòng tổ chức Hành
chính của Công ty c phn Cơ khí Xây dng Q (Văn bn y quyn s 233
ngày 05/12/2018).
2. Anh Đoàn Thế H;
3. Chị Phạm Thị Thúy Ph
Đều trú tại: số nhà 245 đường Ng, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình
Định.
4. Nguyễn Thị Bích H1; cư trú tại: số nhà 215/62 đường Ng,
phường 13, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
5. Ông Nguyễn Đều; cư trú tại: số 52 đường H, Tp. Q, tỉnh Bình Định.
6. Ông Nguyễn Tiến H2; trú tại: số n242 đường Nguyễn Thị Đ,
Tp. Q, tỉnh Bình Định.
7. Ông Nguyễn Văn Th2; trú tại: t4, khu vực 3, phường B, Tp.
Q, tỉnh Bình Định.
8. Ông Thân Trọng H3; trú tại: T4, khu vực 5, phường T, T.p Q,
tỉnh Bình Định.
9. Anh Vũ Mạnh H4; cư trú tại: Xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định.
10. Ông Dương Văn D; ttại: Tổ 3, KV6, P. T, Tp. Q, T. Bình
Định.
11. Anh Bùi Tường H5; trú tại: số nhà 1022 đường Tr, Tp. Q, tỉnh
Bình Định.
12. Ông Phan Văn Qu; trú tại: T7, KV1, phường T, Tp. Q, tỉnh
Bình Định.
13. Anh Phan T; cư trú tại: số nhà 59 đường N, Tp. Q, tỉnh Bình Định.
14. Anh Nguyễn Thế B1; cư trú tại: Tổ 4, KV5, phường T, Tp. Q, tỉnh
Bình Định.
15. Anh Đặng Ngọc V1; ttại: Tổ 2B, khu vực 1, phường Đ, Tp.
Q, tỉnh Bình Định.
16. Ông Minh O; trú tại: Tổ 2, khu vc 11, phường Ng, Tp. Q,
tỉnh Bình Định.
3
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Lê C và anh Nguyễn Xuân T thống nhất trình bày:
Ông C sở hữu 11,7% vốn điều lệ, anh Nguyễn Xuân T sở hữu
11,92% vốn điều lệ đều thành viên Hội đồng quản trị của Công ty cổ
phần khí Xây dựng Q (gọi tắt Công ty) nhiệm k 2008 2013. Tại
k họp Hội đồng quản trị (HĐQT) ngày 14/5/2011, ông C được bầu làm Chủ
tịch HĐQT và được cử làm Giám đốc của Công ty theo Nghị quyết số
01/NQ/QT-HĐQT ngày 14/5/2011 (tại phiên tòa sơ thẩm, ông C và anh T cho
rằng đó là Nghị quyết không số ngày 14/5/2011).
Ông Giáp Hoàng B và ông Cao Đình Th nguyên Chủ tịch HĐQT
Giám đốc Công ty bị bãi nhiệm nhưng không bàn giao chức vụ, con dấu
giấy tờ liên quan cho ông C theo Nghị quyết không số ngày 14/5/2011 của
Công ty.
Ngày 09/8/2011, ông B ông Th lấy danh nghĩa Chủ tịch QT
Giám đốc Công ty để triệu tập Đại hội đồng cổ đông, quyết định những
vấn đề liên quan đến Công ty ban hành Nghị quyết Đại hội cổ đông số
231/NQ ĐHĐCĐ ngày 17/8/2011 không đúng quy định. Mặc ông C
anh T đã nhiều lần gửi văn bản đến các quan chức năng yêu cầu can
thiệp nhưng ông B và ông Th không chấp hành.
Ông C anh T khởi kiện yêu cu hy b Ngh quyết s 231/NQ-
ĐHĐCĐ ngày 17/8/2011 Đại hội đồng c đông thường niên năm 2011
công nhn Ngh quyết không s ngày 14/5/2011 ca Hội đồng qun tr Công
ty đồng thi buộc ông Giáp Hoàng B, ông Cao Đình Th bàn giao chc v,
công vic, tài liu và con du ca Công ty cho ông C theo quy định.
Bị đơn ông Giáp Hoàng B, ông Cao Đình Th thống nhất trình bày:
Ông Giáp Hoàng B và ông Cao Đình T đều thành viên HĐQT
Chủ tịch, Giám đốc Công ty cổ phần khí Xây dựng Q nhiệm kỳ 2008
2013. Ngày 18/4/2011, anh Nguyễn Xuân T ông C văn bản yêu cầu
triệu tập họp HĐQT. Căn cứ vào mục 1 Điều 42 Điều lệ hoạt động của Công
ty thì yêu cầu của ông C anh T là không phù hợp nên HĐQT không thể
triệu tập cuộc họp. Công ty đã có thông báo bằng văn bản cho ông C và anh T
biết. Ngày 14/5/2011 ông C, anh T anh Văn C1 tổ chức cuộc họp bên
ngoài trụ sở Công ty cũng trong ngày 14/5/2011 ban hành Nghị quyết
không số ngày 14/5/2011của HĐQT bầu ông C làm Chủ tịch HĐQT kiêm
Giám đốc Công ty là không đúng.
Ngh quyết s 231/NQ-ĐHĐCĐ ngày 17/8/2011 là ngh quyết ca Đại
hội đồng c đông thường niên năm 2011, đưc thc hiện đúng theo Điu l
hoạt động ca Công ty nên các ông không đng ý yêu cầu khởi kiện của ông
C và anh T. Các ông yêu cầu hủy bỏ Ngh quyết không s ngày 14/5/2011 ca
HĐQT Công ty do ông C tự soạn thảo ban hành đồng thời công nhận
Ngh quyết s 231/NQ-ĐHĐCĐ ngày 17/8/2011 Đại hội đồng c đông
4
thường niên năm 2011 của Công ty do anh Đoàn Thế H Chủ tịch HĐQT
và ban hành là đúng quy định pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Nguyễn Thị Bích H1, ông Nguyễn Tiến H2 thống nhất lời trình
bàyyêu cầu của nguyên đơn.
- Anh Đoàn Thế H, chị Phạm Thị Thúy P, ông Nguyễn Văn Th1, ông
Thân Trọng H3, ông Bùi Tường H5, ông Nguyễn Đ, ông Dương Văn D, ông
Phan Văn Q, ông Phan T1, ông Nguyễn Thế B1, ông Đặng Ngọc V1, ông Hà
Minh O thống nhất như lời trình bày và yêu cầu của bị đơn.
- Ông Mạnh H4, ông Văn C1 trình y: Hiện nay các ông
không còn sở hữu cổ phần tại Công ty cổ phần Cơ khí và Xây dựng Q.
Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 53/2018/KDTM-ST ngày
14 tháng 12 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Q đã x:
1. Không chấp nhận toàn bộ Đơn khởi kiện của ông C anh
Nguyễn Xuân T khởi kiện ông Giáp Hoàng B ông Cao Đình T về yêu cầu
Tòa án công nhận Nghị quyết không số ngày 14/5/2011của Hội đồng quản trị
Công ty cổ phần khí Xây dựng Q hủy Nghị quyết số 231/NQ
ĐHĐCĐ ngày 17/8/2011 Đại hội đồng cổ đông thường niên m 2011 của
Công ty cổ phần khí xây dựng Q, yêu cầu ông Giáp Hoàng B, ông Cao
Đình T bàn giao chức vụ, công việc, tài liệu, con dấu của Công ty cổ phần Cơ
khí và Xây dựng Q cho ông Lê C.
2. Hủy bỏ Nghị quyết không số ngày 14/5/2011 của Hội đồng quản trị
Công ty cổ phần Cơ khí và xây dựng Q vì không đúng quy định của pháp luật
và vi phạm Điều lệ hoạt động của Công ty cổ phần Cơ khí và xây dựng Q.
3. Công nhận Nghị quyết số 231/NQ ĐHĐCĐ ngày 17/8/2011 của
Đại hội đồng cổ đông thường niên m 2011 của Công ty cổ phần khí
xây dựng Q đã được cổ đông họp thông qua ngày 09/8/2011 là đúng pháp luật
và không vi phạm Điều lệ tổ chức hoạt động Công ty cổ phần khí
Xây dựng Q.
Ngoài ra bản án thẩm n quyết định về án phí dân sự thẩm v
kinh doanh thương mại và quyền kháng cáo của các bên đương sự.
Ngày 27/12/2018 nguyên đơn ông C kháng cáo; ngày 29/12/2018
anh Nguyễn Xuân T kháng cáo toàn bộ án thẩm yêu cầu hủy Bản án kinh
doanh thương mại sơ thẩm số 53/2018/KDTM-ST ngày 14 tháng 12 m
2018 của Tòa án nhân dân thành phố Q.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh nh Định phát biểu ý kiến về
việc giải quyết vụ án đề nghị: Bác kháng cáo của ông Lê C, anh Nguyễn Xuân
T; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
5
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tố tụng: Ngày 27/12/2018, nguyên đơn ông C ngày
29/12/2018 anh Nguyễn Xuân T kháng cáo. Việc kháng cáo của ông C và anh
Thanh đúng hạn luật định nhưng nộp biên lai nộp tiền tạm ứng án phí phúc
thẩm cho Tòa án cấp thẩm quá hạn tuy nhiên ngày 11/4/2019 Tòa án nhân
dân tỉnh Bình Định đã ra Quyết định s05/2019/QĐ-PT Quyết định số
06/2019/QĐ-PT về việc chấp nhận kháng cáo quá hạn của ông C anh
Nguyễn Xuân T.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu kháng cáo của ông C anh Nguyễn Xuân T về việc
yêu cu hy b Ngh quyết s 231/NQ-ĐHĐCĐ ngày 17/8/2011 Đại hội đồng
c đông thường niên năm 2011 công nhn Ngh quyết không s ngày
14/5/2011 Hội đồng qun tr ca Công ty c phần khí Xây dng Q
đồng thi yêu cu ông Giáp Hoàng B, ông Cao Đình Th bàn giao chc v,
công vic, tài liu và con du ca Công ty c phần Cơ khí và Xây dng Q cho
ông Lê C, Hội đồng xét x thấy rằng:
[2.1 Đối với Ngh quyết không s ngày 14/5/2011 Hi đồng qun tr
ca Công ty c phần Cơ khí và Xây dng Q:
Ngày 18/4/2011, ông Lê C anh Nguyễn Xuân T văn bản đề nghị
họp HĐQT để thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm Chủ tịch HĐQT đối với ông
Giáp Hoàng B, thảo luận phương án phát triển công ty, thảo luận chương trình
Đại hội đồng cổ đông của Công ty cổ phần khí Xây dựng Q. Ngày
03/5/2011, ông C gi giấy mời họp HĐQT đến các thành viên HĐQT. Ngày
05/5/2011, ông Giáp Hoàng B thay mặt HĐQT Công ty văn bản trả lời
không chấp nhận các yêu cầu của ông C anh T không đúng với Điều lệ
tổ chức và hoạt động của Công ty.
Ngày 09/5/2011, ông C anh T vẫn đến dự họp lập biên bản họp
HĐQT thống nhất dừng cuộc họp và cử ông Lê C đại diện mời họp HĐQT lần
thứ 2 vào lúc 08h ngày 14/5/2011 (số thành viên mặt dhọp không đủ
theo quy định của pháp luật). Sau đó, ông C gửi giấy mời họp lần thứ 2 đến
thành viên HĐQT. Ban kiểm soát Công ty ông B văn bản trả lời việc
ông Chơn anh Thanh triệu tập họp HĐQT không đúng. Nhưng vào lúc
08h30 ngày 14/5/2011 ông C, anh T ông Văn C vẫn tiến hành họp
HĐQT tại khách sạn H (số 242 đường L, thành phố Q, tỉnh Bình Định) do
ông C chủ trì. Tại cuộc họp ông C, anh T ông C biểu quyết bãi nhiệm
chức Chủ tịch HĐQT của ông Giáp Hoàng B đồng thời ông C ứng cử
được bầu làm Chủ tịch HĐQT; Bãi nhiệm chức vụ Giám đốc ng ty đối với
ông Cao Đình Th, bầu ông C m Giám đốc ng ty; Biểu quyết ông Nguyễn
Đ thôi giữ chức Phó giám đốc công ty và cử anh T, ông C giữ chức vụ Phó
giám đốc công ty. Ngoài ra, cuộc họp còn thông qua một số nội dung khác.
Sau đó, ông C thay mặt HĐQT ban hành Nghị quyết không số ngày
14/5/2011 với nội dung đã nêu trên.
6
Tại phiên tòa, ông C trình bày việc Chủ tịch HĐQT không chấp nhận
triệu tập cuộc họp bất thường không căn cứ quy định tại Điều 42 của
Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty CP khí y dựng Q m
2005 (gọi tắt Điều lệ công ty năm 2005) trái với quy định tại khoản 4 Điều
112 của Luật Doanh nghiệp 2005 nên Điều 42 của Điều lệ công ty m 2005
không có hiệu lực.
Xét thấy: Tại thời điểm Đại hội đồng cổ đông lần đầu thành lập công
ty đã thỏa thuận thông qua ngày 29/5/2005 đồng thời cam kết cùng thực
hiện Điều lệ nói trên. Tại khoản 1 Điều 42 Điều lệ quy định:“Chủ tịch HĐQT
triệu tập họp HĐQT mỗi quý phải họp ít nhất một lần, trong trường hợp cần
thiết thể họp bất thường, hoặc theo đề nghị của Chủ tịch HĐQT hoặc 3/5
thành viên HĐQT, của Trưởng ban kiểm soát hoặc 2/3 thành viên Ban kiểm
soát hoặc của Giám đốc công ty”. So sánh với khoản 4 Điều 112 của Luật
doanh nghiệp 2005 quy định: “Chủ tịch HĐQT phải triệu tập họp HĐQT khi
đề nghị của ít nhất hai thành viên quản trịnhư vậy, Luật Doanh nghiệp
2005 quy định về số lượng tối thiểu nhưng không quy định số lượng tối đa về
thành viên quản trị do đó quy định của Điều lệ công tym 2005 là không trái
với quy định của Luật doanh nghiệp 2005.
Mặt khác, ngày 28/4/2007, Đại hội đồng cổ đông thường niên lần II của
Công ty CP khí Xây dựng Q thống nhất sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ
chức hoạt động của ng ty nhưng không sửa đổi quy định tại khoản 1
Điều 42 của Điều lệ ng ty m 2005 mặc tại thời điểm nói trên Luật
Doanh nghiệp 2005 đã hiệu lực pháp luật và tại thời điểm này, ông C
vẫn là thành viên HĐQT nhưng không có ý kiến gì. Do đó, việc ông Canh
T triệu tập họp HĐQT (với 2/5 thành viên HĐQT) không đúng quy định
của Điều lệ Công ty năm 2005 nên việc ông C thay mặt HĐQT ban hành Nghị
quyết không số ngày 14/5/2011 HĐQT là không hợp lệ. Nội dung cuộc họp
ngày 14/5/2011 do ông C chủ trì tiến hành tại khạch sạn H (ngoài trụ sở Công
ty) về việc miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT đối với ông Giáp Hoàng B
chức vụ Giám đốc công ty của ông Cao Đình Th là không đúng quy định
do đó yêu cầu của ông C anh T đòi ông B ông Th phải bàn giao chức
vụ, con dấu giấy tờ liên quan cho ông C không căn cứ nên không
được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2] Đối với yêu cầu hủy Nghị quyết số 231/NQ-ĐHĐCĐ ngày
17/8/2011 của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011 họp ngày
09/8/2011 (gọi tắt là Nghị quyết 231) của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy
rằng:
Về trình tự thủ tục triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phù hợp
với các quy định tại Điều 26, 27, 28, 30 Điều lệ Công ty m 2005 Điều
97, 98, 100, 101, 102 Luật Doanh nghiệp 2005, cụ thể:
Ngày 09/8/2011, tại Hội trường Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Q đã
tổ chức kỳ họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011. Căn cứ Biên bản
k họp Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 09/8/2011 của Công ty CP Cơ
7
khí và Xây dựng Q, tham dự k họp có 14/19 cổ đông theo giấy mời trong đó:
số cổ phần mời họp là 497.504 cổ phần đại diện cho 99,5% vốn điều lệ (19 cổ
đông), s cổ đông tham dự 14 người đại diện 339.624 cổ phần (chiếm
68,2% tổng số cổ phần dự họp).
Trình tự, thủ tục ra quyết định nội dung của quyết định cụ thể
Nghị quyết phợp với quy định tại Điều 103, 104,105, 106 của Luật Doanh
nghiệp 2005 và phù hợp Điều lệ của Công ty năm 2005.
Ngoài ra, tại phiên tòa ngày 26 tháng 9 năm 2019, anh T ông C cho
rằng tại thời điểm tổ chức đại hội đồng cổ đông thường niên, anh Đoàn Thế H
chỉ sở hữu 80.000 cổ phần chứ không phải là 170.000 cổ phần nên không đảm
bảo về t lệ % tổng số cổ phần quyền biểu quyết. Để sở xem xét về
vấn đề này, Hội đồng xét xử đã quyết định tạm ngưng phiên tòa để xác minh,
thu thập, bổ sung tài liệu, chứng cứ đối với việc chuyển nhượng cổ phần của
anh H.
Ngày 16/9/2017, Tòa án nhân dân huyện H ban hành Quyết định Công
nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 02/2017/QĐST-KDTM giữa nguyên
đơn Tổng Công ty MT CTC bị đơn anh Đoàn Thế H. Theo đó, anh H
phải thanh toán cho nguyên đơn giá trị cổ phần còn thiếu. Nvậy, đủ căn
cứ xác định tại thời điểm tchức k họp Đại hội đồng cổ đông thường niên
năm 2011, anh H chưa hoàn tất thủ tục chuyển trả tiền đối với 90.000 cổ phần
nhận chuyển nhượng tTổng Công ty M T. Tuy nhiên, trước khi tiến hành
Đại hội đồng cổ đông ngày 09/8/2011, Tổng công ty M T vẫn gửi thông báo
số về việc chuyển nhượng cổ phần xác nhận việc chuyển nhượng 17.000
cổ phần cho anh Đoàn Thế H. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các
đương sự số 02/2017 của Tòa án nhân dân huyện H đã hiệu lực pháp luật
không bị kháng cáo, kháng nghị.
Từ sau khi tiến hành Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011 cho
đến nay, Công ty Công ty cổ phần Cơ khí và Xây dựng Q đã trải qua nhiều k
đại hội, ban hành nhiều nghị quyết ơng ứng với mỗi kỳ đại hội; Công ty
hoạt động ổn định, hàng năm có lợi nhuận; mức chia cổ tức hàng năm đều đạt
theo nghị quyết thường niên của Công ty đảm bảo thu nhập ổn định cho
CBCNV làm việc tại Công ty do đó không cần thiết phải hủy Nghị quyết 231.
Từ những phân tích tại [2], căn cứ vào các Điều 102, 103, 107 và Điều
112 Luật doanh nghiệp năm 2005, Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng
cáo của ông C anh Nguyễn Xuân T về việc yêu cầu công nhận Nghị
quyết không số ngày 14/5/2011của Hội đồng quản trị Công ty cphần khí
Xây dựng Q và hủy nghị Quyết số 231/NQ ĐHĐCĐ ngày 17/8/2011 của
Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011 của Công ty cổ phần khí
Xây dựng Q; yêu cầu ông Giáp Hoàng B ông Cao Đình T bàn giao chức
vụ, công việc, tài liệu, con dấu của Công ty cổ phần khí Xây dựng Q
cho ông Lê C
[3] Về án phí: Căn cứ pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án của y ban
thường vụ Quốc hội số 10/2009/PL UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 m
8
2009. Ông C anh Nguyễn Xuân T phải chịu án phí KDTMST theo quy
định.
[4] Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho ông C phát biểu
quan điểm pháp đề nghị: Chấp nhận kháng cáo của ông C; công nhận
Nghị quyết không số ngày 14/5/2011của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần
cơ khí và y dựng Q và hủy nghị Quyết số 231/NQ – ĐHĐCĐ ny
17/8/2011 của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011 của Công ty cổ
phần khí Xây dựng Q; buộc ông Giáp Hoàng B ông Cao Đình Th
phải bàn giao chức vụ, công việc, tài liệu, con dấu của Công ty cổ phần
khí Xây dựng Q cho ông C là không phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử.
[5] Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định phát biểu ý kiến
về việc giải quyết vụ án đề nghị: Bác kháng cáo của ông C, anh Nguyễn
Xuân T; giữ nguyên bản án thẩm phù hợp với nhận định của Hội đồng
xét xử.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 96, 97,
98, 99, 100, 101, 102, 103,104,105, 106, 107 Điều 171 của Luật doanh
ngiệp năm 2005; Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc
hội số 10/2009/PL UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 và Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi.
QUYẾT ĐỊNH
Không chp nhn kháng cáo ca ông C anh Nguyn Xuân T;
Giữ nguyên Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 53/2018/KDTM-ST
ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Q
.
1. Bác yêu cầu khởi kiện của ông C anh Nguyễn Xuân T yêu
cầu công nhận Nghị quyết không số ngày 14/5/2011của Hội đồng quản trị
Công ty cổ phần Cơ khí và Xây dựng Q; yêu cầu hủy Nghị quyết số 231/NQ
ĐHĐCĐ ngày 17/8/2011 Đại hội đồng cổ đông thường niên m 2011 của
Công ty cổ phần Cơ khí và Xây dựng Q; yêu cầu ông Giáp Hoàng B, ông Cao
Đình T bàn giao chức vụ, công việc, tài liệu, con dấu của Công ty cổ phần
khí và Xây dựng Q cho ông Lê C.
2. Về án phí:
2.1. Án phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại:
Ông C phải chịu 2.000.000 đồng, được trừ 1.000.000 đồng tạm ứng
án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000120 ngày 07/11/2016 của Chi cục
Thi hành án dân sự thành phố Q nên còn phải nộp 1.000.000 đồng.
2.2. Án phí dân sự phúc thẩm về kinh doanh thương mại:
- Ông Lê C phải chịu 2.000.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí
9
đã nộp 2.000.000 đồng theo Biên lai thu số 0001279 ngày 23 tháng 4 năm
2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q.
- Anh Nguyễn Xuân T phải chịu 2.000.000 đồng, được trừ số tiền tạm
ứng án phí đã nộp 2.000.000 đồng theo Biên lai thu số 0001293 ngày 26
tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7
9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Bình Định;
- TAND thành phố Q;
- Chi cục THADS thành phố Q;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hồ Tuấn Anh
Tải về
Bản án số 11/2019/KDTM-PT Bản án số 11/2019/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất