Bản án số 02/2025/DS-ST ngày 04/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2025/DS-ST ngày 04/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 02/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 16 - THÀNH PH H CHÍ MINH
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 02/2025/DS-ST
Ngày 04-7-2025
V/v Tranh chp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
————————————————
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH KHU VC 16 THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Võ Ngc Công.
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Phm Tú Nhi.
2. Ông Nguyễn Văn Hoàn.
Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Ninh, TTòa án nhân dân khu vc 16
- Thành ph H Chí Minh.
Đại din Vin Kim sát nhân dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh tham
gia phiên tòa: Bà Bùi Th Xuân Tình - Kim sát viên.
Ngày 04 tháng 7 năm 2025 ti Tr s Tòa án nhân dân khu vc 16 -
Thành ph H Chí Minh (cơ s 1); địa ch: S A, đường F, khu ph N, phường
D, Thành ph H Chí Minh xét x thẩm công khai v án Dân s th s:
38/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2025 v “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s:
140/2025/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyn Th Hng N, sinh năm 1973; đa ch: S B khu
ph T, phường Đ, Thành phố H Chí Minh.
Người đại din hp pháp:Đặng Th H, sinh năm 1983; địa ch liên h:
S A đường E, TTHC D, khu ph N, phường D, Thành ph H Chí Minh,
người đi din theo y quyền (văn bản y quyn ngày 25/11/2024); đơn yêu
cu gii quyết vng mt.
- B đơn: Thị T, sinh năm 1971; địa ch: S G khu I, khu ph T,
phường Đ, Thành phố H Chí Minh; có đơn yêu cầu gii quyết vng mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đặng Viết T1, sinh năm 1935; đa ch: p E, xã P, tỉnh Đồng Nai;
có đơn yêu cầu gii quyết vng mt.
2
2. Bà Đặng Th Yến N1, sinh năm 1994; địa ch: S B khu ph T, phường
Đ, Thành phố H Chí Minh; có đơn yêu cầu gii quyết vng mt.
3. Ông Đặng Hoài P, sinh năm 1998; đa ch: S B khu ph T, phường Đ,
Thành ph H Chí Minh; có đơn yêu cầu gii quyết vng mt.
NI DUNG V ÁN:
- Theo đơn khởi kin ngày 25/11/2024, li khai trong quá trình gii quyết
v án, người đại din hp pháp của nguyên đơn Đặng Th H trình y:
Nguyn Th Hng N ông Đặng Xuân Q (tên gi khác Q1) kết hôn năm
1995, đăng kết hôn ti UBND P, huyn T, tỉnh Đng Nai (nay T,
tỉnh Đồng Nai). Ngày 30/11/2001 v chng bà N có nhn chuyển nhượng ca bà
Thị T2 (m rut Thị T) mt phần đất din tích 46,2m² (ngang
3,50m x dài 13,20m) ta lc ti khu ph T, phường Đ, thành phố D, tnh Bình
Dương (nay khu phố T, phường Đ, Thành phố H Chí Minh), hin ti mt
phn ca thửa đất s 4150, t bản đồ s 20 theo Giy chng nhn quyn s dng
đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đt s CL 568622, s vào s
cp GCN CS 14285 do S Tài nguyên Môi trường tnh B cp ngày
22/02/2018 cho Thị T. Hai bên lp hợp đồng chuyển nhượng đất ngày
30/11/2001 bng giy tay (hp đồng chuyển nhượng này ch mt mình chng bà
N ông Đặng Xuân Q (Q1) đứng ra ký tên cùng Vũ Thị T2). Ngay sau khi
hợp đồng, v chng N đã giao đ toàn b s tin chuyển nhượng cho
T2bà T2 cũng đã bàn giao đt cho v chng N, v chng bà N ct nhà
sinh sng ổn định t đó cho đến nay, không có tranh chp với ai, tuy nhiên chưa
thc hin vic tách tha, sang tên cho v chng bà N. Năm 2011 chồng N
ông Đặng Xuân Q (Quý) chết (hàng tha kế ca ông Đặng Xuân Q gm: cha
ông Q (Q1) ông Đặng Viết T1, sinh năm 1935; mẹ ông Q Nguyn Th
M, sinh năm 1935, (chết năm 1975); vợ Nguyn Th Hng N, sinh năm 1973;
con gái Đặng Th Yến N1, sinh năm 1994; con trai Đặng Hoài P, sinh năm
1998).
Năm 2009 Thị T2 chết, Thị T là hàng tha kế duy nht ca
T2 đã thc hin vic khai nhn di sn tha kế ca T2 để lại được cp
giy chng nhn quyn s dụng đất, trong đó phần đt T2 đã chuyển
nhưng cho v chng N năm 2001. Do hiện nay T2 đã mất vy N
yêu cu những người kế tha quyn nghĩa vụ ca T2 phi tiếp tc thc
hin vic bà T2 chưa thực hin cho bà N.
Vì vậy, nguyên đơn bà Nguyn Th Hng N khi kin yêu cu Tòa án gii
quyết:
- Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
30/11/2001 gia Thị T2 vi ông Đặng Xuân Q (Q1) đối vi phần đất
din tích 46,2m² (ngang 3,50m x dài 13,20m), diện tích theo đo đc thc tế
52,2m² mt phn diện tích đất thuc tha s 4150, t bản đồ s 20 theo Giy
chng nhn quyn s dụng đt quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
3
đất s CL 568622, s vào s cp GCN CS 14285 do S Tài nguyên Môi
trường tnh B cp ngày 22/02/2018 cho Vũ Thị T là hp pháp.
- ng nhn quyn qun lý, s dng ca Nguyn Th Hng N đối vi
diện tích đất theo đo đạc thc tế 52,2m² mt phn diện tích đất thuc tha s
4150, t bản đồ s 20 ta lc ti khu ph T, phường Đ, thành ph D, tnh Bình
Dương (nay là khu phố T, phường Đ, Thành phố H Chí Minh) theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s
CL 568622, s vào s cp GCN CS 14285 do S Tài nguyên và Môi trường tnh
B cp ngày 22/02/2018 cho bà Vũ Thị T.
Nguyên đơn đồng ý hoàn tr cho b đơn giá trị phần đất còn li sau khi tr
đi đúng phần diện tích đất đã nhn chuyển nhượng theo giá hội đồng định
giá đưa ra là 6m
2
x 23.000.000 đồng/m
2
= 138.000.000 đồng.
- Ti bn t khai ngày 09/4/2025, ngày 27/6/2025 trong quá trình t
tng b đơn Thị T trình bày: Bà T là con rut ca bà Thị T2 (bà T2
sinh năm 1932, chết năm 2008). T2 ch mt mình T con rut, ngoài
ra không còn người con nào khác. Khi còn sng, T2 tài sn phần đt
din tích 183m² ta lc khu ph T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương
(nay là khu ph T, phường Đ, Thành phố H Chí Minh).
Năm 2001 Th T2 chuyển nhượng mt phần đt din tích
46,2m² (ngang 3,50m x dài 13,20m) ta lc ti khu ph T, phường Đ, thành phố
D, tỉnh Bình Dương (nay là khu ph T, phường Đ, Thành phố H Chí Minh) cho
ông Đặng Xuân Q (tên gi khác Q1). Hai bên đã giao nhận đủ tin m T
đã giao đất cho gia đình ông Q xây nhà t đó đến nay, tuy nhiên gia hai bên ch
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất kết bng giấy tay, chưa thực
hin vic tách s sang tên cho gia đình ông Q. Năm 2009 T2 chết, Thị
T thc hin vic khai nhn di sn tha kế được cp Giy chng nhn quyn
s dụng đt quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s CL 568622,
s vào s cp GCN CS 14285 do S Tài nguyên và Môi trường tnh B cp ngày
22/02/2018 đối vi toàn b tng diện tích đất 183m² (bao gm c phn mà bà T2
đã chuyển nhượng cho gia đình ông Q).
Nay, ông Đặng Xuân Q chết, N v ca ông Q khi kin yêu cu:
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 30/11/2001 gia
Th T2 vi ông Đặng Xuân Q (Q1) đối vi phần đất din tích 46,2m²
(ngang 3,50m x dài 13,20m), diện tích theo đo đạc thc tế 52,2m² mt phn
diện tích đất thuc tha s 4150, t bản đồ s 20 theo Giy chng nhn quyn
s dụng đt quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s CL 568622,
s vào s cp GCN CS 14285 do S Tài nguyên và Môi trường tnh B cp ngày
22/02/2018 cho Thị T hp pháp; Công nhn quyn qun lý, s dng
ca bà Nguyn Th Hng N đối vi diện tích đất theo đo đạc thc tế 52,2m²
mt phn diện tích đt thuc tha s 4150, t bản đồ s 20 ta lc ti khu ph T,
phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay là khu ph T, phường Đ, Thành
ph H Chí Minh) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà
4
và tài sn khác gn lin với đất s CL 568622, s vào s cp GCN CS 14285 do
S Tài nguyên và Môi trường tnh B cp ngày 22/02/2018 cho Vũ Thị T.
V yêu cu khi kin của nguyên đơn: Bị đơn đồng ý đối vi yêu cu khi
kin ca nguyên đơn, đề ngh Tòa án công nhn quyn s dụng đất cho nguyên
đơn. Tuy nhiên, sau khi bn v đo đạc thc tế din tích 52,2m² nhiều hơn
phn diện tích gia đình ông Q nhn chuyển nhượng ca m b đơn (46,2m²),
gia đình bà N đã xây dựng ổn định nên b đơn không yêu cầu đòi đt mà yêu cu
nguyên đơn hoàn trả giá tr phần đất còn li sau khi tr đi đúng phần din tích
đất đã nhận chuyn nhưng theo giá Hội đồng định giá đưa ra 6m
2
x
23.000.000 đồng/m
2
= 138.000.000 đồng, hiện nay nguyên đơn đã thanh toán đ
s tin này cho b đơn nên đề ngh Tòa án chp nhn toàn b yêu cu khi kin
của nguyên đơn.
* Li khai ca những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Đặng Viết T3 trình bày: Ông T3 cha rut ca ông Đng Xuân Q (tên
gi khác Q1), cha chng ca Nguyn Th Hng N. Ông T3 không sinh
sng vi v chng ông Q. Đối vi phn tài sn con dâu ông (bà N) đang
tranh chp ti Tòa án thì tài sn riêng ca v chồng con dâu. Năm 2011 ông
ch nghe nói v chng con ông nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất,
ct nhà ti khu ph T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương sinh sng t
đó cho đến nay nhưng chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất. m
2011, con trai ông (ông Q) chết nên ông T3 là người thuc hàng tha kế th nht
ca ông Q. Sau khi con trai chết, trong gia đình (hàng tha kế th nhất) đã họp
và làm văn bản bàn giao tài sn trên cho con dâu ông là bà Nguyn Th Hng N.
Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn: Công nhận hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt ngày 30/11/2001 gia bà Vũ Thị T2 vi ông Đặng
Xuân Q (Q1) đối vi phần đất din tích 46,2m² (ngang 3,50m x dài 13,20m),
diện tích theo đo đc thc tế 52,2m² là mt phn diện tích đất thuc tha s
4150, t bản đồ s 20 theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu
nhà tài sn khác gn lin với đất s CL 568622, s vào s cp GCN CS
14285 do S Tài nguyên Môi trường tnh B cp ngày 22/02/2018 cho
Th T hp pháp; Công nhn quyn qun lý, s dng ca Nguyn Th Hng
N đối vi diện tích đất theo đo đạc thc tế 52,2m² mt phn diện tích đất
thuc tha s 4150, t bản đồ s 20 ta lc ti khu ph T, phường Đ, thành phố
D, tỉnh Bình Dương (nay khu phố T, pờng Đ, Thành phố H Chí Minh)
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác
gn lin với đt s CL 568622, s vào s cp GCN CS 14285 do S tài nguyên
i trường tnh B cp ngày 22/02/2018 cho Thị T thì ông T3 đồng ý
toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn, đồng thời ông văn bản đồng ý
giao toàn b tài sn trên cho con dâu (bà N) nên ông T3 không còn quyền, nghĩa
v liên quan gì na.
- Đặng Yến N1, ông Đặng Hoài P trình bày: N1, ông P con rut ca
ông Đặng Xuân Q Nguyn Th Hng N. Năm 2001 ông Q, N nhn
5
chuyển nhượng ca Th T2 (m rut ca Thị T) mt phần đất
din tích 46,2m² (ngang 3,50m x dài 13,20m) ta lc ti khu ph T, phường Đ,
thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay phường K, phường Đ, Thành ph H Chí
Minh), hin ti mt phn ca thửa đất s 4150, t bản đ s 20 theo Giy
chng nhn quyn s dụng đt quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
đất s CL 568622, s vào s cp GCN CS 14285 do S Tài nguyên Môi
tng tnh B cp ngày 22/02/2018 cho Thị T. Hai bên lp hợp đồng
chuyn nhượng quyn s dụng đất ngày 30/11/2001 bng giy tay (hợp đồng
chuyển nhượng này ch mt mình ba ông ông Đặng Xuân Q đứng ra
tên vi Thị T2). Sau đó ba mẹ ông ct nsinh sng ổn đnh t đó
cho đến nay nhưng chưa làm th tục sang tên để cp giy chng nhn quyn s
dụng đất.
Nay m ông yêu cu khi kin yêu cu: Công nhn hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt ngày 30/11/2001 gia bà Vũ Thị T2 vi ông Đặng
Xuân Q (Q1) đối vi phần đất din tích 46,2m² (ngang 3,50m x dài 13,20m),
diện tích theo đo đc thc tế 52,2m² là mt phn diện tích đất thuc tha s
4150, t bản đồ s 20 theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu
nhà tài sn khác gn lin với đất s CL 568622, s vào s cp GCN CS
14285 do S tài nguyên môi trường tnh B cp ngày 22/02/2018 cho
Th T hp pháp; Công nhn quyn qun lý, s dng ca Nguyn Th Hng
N đối vi diện tích đất theo đo đạc thc tế 52,2m² mt phn diện tích đất
thuc tha s 4150, t bản đồ s 20 ta lc ti khu ph T, phường Đ, thành phố
D, tỉnh Bình Dương (nay khu phố T, phường Đ, Thành phố H Chí Minh)
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác
gn lin với đất s CL 568622, s vào s cp GCN CS 14285 do S Tài nguyên
Môi trường tnh B cp ngày 22/02/2018 cho Thị T thì ông đồng ý,
đồng thời đối vi phn tài sn này là do ba m ông bà to lp nên, ông bà không
đóng góp gì, do ông Q1 chết nên ông thuc hàng tha kế th nht, tuy
nhiên ông thng nht giao cho m (bà N) toàn quyền đối vi tài sn này, ông
bà không có quyn lợi hay nghĩa vụ liên quan đến phn tài sn này.
- Kết qu định giá tài sn gn lin với đt: Diện tích đt tranh chp
52.2m
2
giá: 52.2m
2
x 23.000.000 đồng/m
2
= 1.200.600.000 đng. Trên phn
đất tranh chp 01 nhà cp 3 (tng 1 + tng 2) kết cu móng tông ct
thép, ct bê tông ct thép + gch, vách gch tô, nn gch men, mái tôn + bê tông
đưc Nguyn Th Hng N xây dng năm 2001, có diện tích 104,4m
2
, t l
còn li thc tế 30%, giá 6.634.000 đồng/m
2
, thành tin 104,4m
2
x 6.634.000
đồng/m
2
x 30% = 207.776.880 đồng.
kiến của đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Dĩ An, tnh Bnh Dương:
+ V t tng: Thẩm phán được phân công th gii quyết v án đã thực
hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 ca B lut T tng dân s năm 2015,
ti phiên tòa Hội đồng xét x đã tuân theo đúng các quy đnh ca B lut T
tng dân s v vic xét x thẩm v án. Các đương s đã thc hiện đúng
quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định ca B lut T tng Dân s 2015.
6
Các đương sự đơn yêu cu gii quyết vng mặt, đề ngh Tòa án xét x
vng mt tt c các các đương s theo quy định tại các Điều 227, Điều 228
Điu 238 B lut T tng dân s.
+ V ni dung: Sau khi nghiên cu h v án nhn thy yêu cu khi
kin của nguyên đơn Nguyn Th Hng N s chp nhận đề ngh Hi
đồng xét x xem xét quyết định.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h sơ vụ án đã được
tranh tng ti phiên toà, ý kiến ca Kim sát viên, Tòa án nhân dân khu cc 16-
Thành ph H Chí Minh nhận định:
[1] V t tng: Các đương sự đơn yêu cầu gii quyết vng mặt. Do đó,
căn cứ vào các các Điều 227, Điều 228 và Điều 238 B lut T tng dân s, Tòa
án tiến hành xét x vng mt tt c các đương sự.
[2] V ni dung: Nguyn Th Hng N ông Đặng Xuân Q (tên gi
khác là Q1) là v chồng. Năm 2001, vợ chng bà N có nhn chuyển nhượng ca
Th T2 (m rut ca b đơn Thị T) mt phần đất din tích
46,2m² (ngang 3,50m x dài 13,20m) ta lc ti khu ph T, phường Đ, thành phố
D, tỉnh Bình Dương (nay khu phố T, phường Đ, Thành phố H Chí Minh).
Ngay sau khi hợp đồng, v chng N đã giao đủ toàn b s tin chuyn
nhưng cho T2 T2 cũng đã bàn giao đt cho v chng bà N, v chng
N ct nhà sinh sng ổn định t đó cho đến nay. Năm 2008, T2 chết,
T là hàng tha kế duy nht ca bà T2 đã thực hin vic khai nhn di sn tha kế
ca T2 để lại được cp giy chng nhn quyn s dụng đất, trong đó
phần đất mà bà T2 đã chuyển nhượng cho v chng bà N. Năm 2011 ông Q chết
(hàng tha kế ca ông Q gm cha ông Quí là ông Đng Viết T1, sinh năm 1935;
m ông Q Nguyn Th M, sinh năm 1935, (chết năm 1975); vợ Nguyn
Th Hng N, sinh năm 1973; con gái Đặng Th Yến N1, sinh năm 1994; con trai
Đặng Hoài P, sinh năm 1998).
Nay, Nguyn Th Hng N khi kin yêu cu: Công nhn hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 30/11/2001 gia Thị T2 vi ông
Đặng Xuân Q (Q1) đối vi phần đt din tích 46,2m² (ngang 3,50m x dài
13,20m), diện ch theo đo đạc thc tế 52,2m² mt phn diện tích đt thuc
tha s 4150, t bản đồ s 20 ta lc ti khu ph T, phường Đ, thành phố D, tnh
Bình Dương (nay khu ph T, phường Đ, Thành phố H Chí Minh) là hp
pháp; Công nhn quyn qun lý, s dng ca Nguyn Th Hng N đối vi
diện tích đất theo đo đạc thc tế 52,2m² mt phn diện tích đất thuc tha s
4150, t bản đồ s 20 ta lc ti khu ph T, phường Đ, thành phố D, tnh Bình
Dương (nay là khu phố T, phường Đ, Thành phố H Chí Minh) theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s
CL 568622, s vào s cp GCN CS 14285 do S Tài nguyên và Môi trường tnh
B cp ngày 22/02/2018 cho bà Vũ Thị T.
7
Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn Thị Hng N2: Xét hiu
lc ca hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 30/11/2001 gia
Thị T2 vi ông Đặng Xuân Q (tên gi khác Q1). Hình thc ca hợp đng
chuyển nhượng không công chng, chng thc hp pháp là vi phm v hình
thc ca hợp đồng chuyển nhượng theo quy định tại Điều 117 B lut Dân s
Điu 167 Luật Đất đai. Về ni dung ca hợp đồng chuyển nhượng: Thị
T2 chuyển nhượng cho ông Đng Xuân Q phần đt din tích 46,2m
2
(đo đc
thc tế 52,2m
2
) thuc mt phn thuc tha s 4150, t bản đồ s 20 theo Giy
chng nhn quyn s dụng đt quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
đất s CL 568622, s vào s cp GCN CS 14285 do S tài nguyên môi
trường tnh B cp ngày 22/02/2018 cho bà Thị T, hợp đồng được ban (nay
là khu ph T) xác nhn. T2 đã nhận đủ tin ca ông Q và đã giao đất cho bên
nhn chuyển nhượng ông Q t năm 2001, v chng ông Q, T đã xây dng
nhà kiên c t đó cho đến nay. Theo quy định tại Điều 116, khoản 2 Điu 129
B lut Dân s năm 2015 Án l s 55/2022/AL thì: Tuy giao dch chuyn
nhưng quyn s dụng đt gia các bên không tuân th v hình thc theo quy
định ti khoản 1 Điu 502 B lut Dân s năm 2015 nhưng ông Đặng Xuân Q
đã thực hiện giao đ s tin nhn chuyển nhượng theo hợp đồng đã kết, phía
Thị T2 đã giao quyền s dụng đất cho v chng ông Q, N2 đã thực
hiện xong nghĩa vụ trong giao dch nên giao dịch được công nhn hiu lc
các bên không phi thc hin vic công chng, chng thc.
[3] Đối vi din tích tách tha: Din tích chuyển nhượng quyn s dụng đất theo
đo đạc tha tế 52,2m
2
. Tại Công văn số 1240/UBND-HĐCB ngày 24/5/2025
ca Hội đồng bit - UBND thành ph D xác định: Phần đt tranh chp có
din tích 52,2m
2
ODT và din tích còn li 130,8m
2
ODT thuc tha 4150, t bn
đồ s 20, cấp GCN QSDĐ số CS14285 ngày 22/2/2018 cp cho Thị
Thanh Đ điu kin tách thửa theo quy định.
[4] Đối vi phần đất chnh lch theo hợp đồng chuyển nhượng năm 2001
theo đo đạc tha tế 6m
2
, giữa nguyên đơn bị đơn đã thỏa thun bi thưng
xong, đồng thi b đơn cũng đ ngh Hội đồng xét x công nhn phn din ích
đất chênh lịch này cho nguyên đơn nên không đặt ra xem xét gii quyết.
T nhng phân tích trên, xét thấy có căn cứ để công nhn hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt ngày 30/11/2001 gia bà Vũ Thị T2 vi ông Đặng
Xuân Q công nhn phn diện tích đt 52,2m
2
cùng toàn b tài sn gn lin
trên đất thuc mt phn thửa đất s 4150, t bản đ s 20, khu ph T, phường
Đ, thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay khu phố T, phường Đ, Thành ph H
Chí Minh) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà i
sn khác gn lin với đất s CL 568622, s vào s cp GCN CS 14285 do S
Tài nguyên và Môi trường tnh B cp ngày 22/02/2018 cho Thị T thuc
quyn qun lý, s dng ca bà Nguyn Th Hng N (ký hiệu B trên sơ đồ).
[5] Đối vi yêu cu khởỉ kin của nguyên đơn s chp. Ý kiến ca
Kim sát viên là phù hợp nên có cơ sở chp nhn.
8
[6] V chi phí t tng: Chi phí xem xét thẩm định ti ch và định giá tài sn
vi tng s tiền 5.000.000 đồng: Nguyên đơn tự nguyn chu toàn b chi phí
xem xét thẩm định ti ch định giá tài sn.
[7] V án phí dân s thẩm: B đơn phải chu án pdân s thẩm theo
quy định quy định của Điều 147 B lut T tng dân s Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa
án.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điu 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 B lut T tng
Dân s năm 2015; Căn cứ các Điều 116, 117, Điều 129, 502 B lut Dân s năm
2015; Căn cứ Điu 167 Luật Đất đai; Căn cứ Án l s 55/2022/AL.
Căn cứ Ngh quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 ca Hội đồng
Thm phán Tòa án nhân dân Ti cao;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca y
ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th
Hng N v việc “Tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất” đối
vi b đơn bà Vũ Thị T.
1.1. Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất ngày
30/11/2001 gia bà Vũ Thị T2 vi ông Đặng Xuân Q (tên gi khác là Q1).
1.2. Nguyn Th Hng N đưc quyn qun lý, s dng diện tích đất
52,2m
2
thuc mt phn thửa đất s 4150, t bản đồ s 20, khu ph T, phường Đ,
thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay là khu ph T, phường Đ, Thành phố H Chí
Minh) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đt s CL 568622, s vào s cp GCN CS 14285 do S Tài
nguyên Môi trưng tnh B cp ngày 22/02/2018 cho Thị T toàn b
tài sn gn liền trên đất gm: 01 nhà cp 3 (tng 1 + tng 2) có kết cu móng
tông ct thép, ct bê tông ct thép + gch, vách gch tô, nn gch men, mái tôn
+ bê tông, có din tích 104,4m
2
(ký hiệu B trên sơ đồ).
2. Án phí dân s sơ thẩm:
2.1. Tr li cho Nguyn Th Hng N tin tm ứng án phí đã np
600.000 đồng theo các Biên lai thu tin s 0007676 ngày 08 tháng 01 năm 2025
và Biên lai thu tin s 0008066 ngày 10 tháng 4 năm 2025 ca Chi cc Thi hành
án dân s thành ph Dĩ An, tỉnh Bình Dương (nay Phòng Thi hành án khu vc
16 Thành ph H Chí Minh.
2.2. Bà Vũ Thị T phi chu 300.000 đồng án phí dân s sơ thẩm.
9
Trường hp bản án được thi hành án theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 Điu 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều
30 Lut thi hành án dân s.
3. Chi phí t tụng: Nguyên đơn Nguyn Th Hng N t nguyn chu s
tin chi pthẩm định ti ch định giá tài sản 5.000.000 đồng, đã quyết
toán xong.
4. Các đương s vng mặt được quyn kháng cáo bn án trong hn 15
(mười lăm) ngày, kể t ngày nhận được bn án hoc bản án được niêm yết theo
quy định./.
THÀNH VIÊN HI ĐỒNG XÉT X THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Tải về
Bản án số 02/2025/DS-ST Bản án số 02/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2025/DS-ST Bản án số 02/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất