Bản án số 18/2022/KDTM-PT ngày 31/08/2022 của TAND cấp cao tại Hà Nội về yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của hội đồng thành viên theo quy định của pháp luât về doanh nghiệp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2022/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 18/2022/KDTM-PT ngày 31/08/2022 của TAND cấp cao tại Hà Nội về yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của hội đồng thành viên theo quy định của pháp luât về doanh nghiệp
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luât về doanh nghiệp
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Hà Nội
Số hiệu: 18/2022/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/08/2022
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận kháng cáo của ông Bùi Thanh TU và sửa Bản án kinh doanh, thương mại sơ thẩm số 02/2021/KDTM-ST ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Tòa án nhân dân tỉnh TH,
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI HÀ NI
Bn án s: 18/2022/KDTM-PT
Ngày 31 tháng 8 năm 2022
V/v: Tranh chp trong hoạt đng
Công ty
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI HÀ NI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phùng Hi Hip;
Các Thm phán: Ông Phm Văn Tuyn;
Ông Nguyn Huyền Cường.
- Thư ký phiên toà: Ông Phm M Tùng Thư ký Tán nhân dân cp cao
ti Hà Ni.
- Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Ni tham gia phiên
tòa: Bà Vũ Th Thúy - Kim sát viên cao cp.
Ngày 31 tháng 8 năm 2022, ti tr s Toà án nhân dân cp cao ti Hà Ni
xét x phúc thm ng khai v án kinh doanh thương mại phúc thm th s
18/2021/TLPT-KDTM ngày 29 tháng 4 năm 2021 v việc Tranh chp trong hot
động Công ty.
Do Bn án kinh doanh thương mại sơ thm s 02/2021/KDTM-ST ngày 05
tháng 02 năm 2021 ca Tòa án nhânn tnh TH b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 7792/2022/QĐ-PT ngày 11 tháng
8 năm 2022 giữa các đương s:
Nguyên đơn: Th L, S năm 1964; đa ch: S 53/312 Triu,
phường ĐT, thành ph TH, tnh TH. Vng mt.
Đại din hp pháp theo y quyn của nguyên đơn: Ông S T, S m
1962; địa ch: S 53/312 Bà Triu, phường ĐT, thành ph TH, tnh TH (theo n
bn y quyn ngày 25/6/2022).mt.
B đơn: Ông Bùi Thanh TU, S năm 1973; địa ch: S 33/22 Đỗ Hành,
phường Đông Sơn, thành phố TH, tnh TH. Có mt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Lê Huy Hải –
Công ty Luật TNHH Indicat, Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội. Vắng mặt, có đơn
đề nghị Tòa án xét xử vng mt và gi bản lun c bảo vệ quyền, li ích hợp pháp
cho đương sự.
Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan:
2
1. Ông Nguyn Thanh L; đa ch: S 115 Trn Xuân Soạn, phường ĐT,
thành ph TH, tnh TH. Vng mt.
2. Ông Nguyễn n S; địa ch: S 115 Trn Xuân Son, phường ĐT, thành
ph TH, tnh TH. Vng mt.
3. Ông Lê S T, S m 1962; địa ch: S 53/312 Triệu, phường ĐT,
thành ph TH, tnh TH. Có mt.
4. Ông Lê Viết TN, S năm 1976; đa ch: 132 t 10, phường Láng Thượng,
quận Đống Đa, thành phố Hà Ni. mt.
5. Ông Phm n D; địa ch: Thôn Phú, xã Đông Lĩnh, thành phố TH, tnh
TH. Vng mt.
6. Ông Tun M; địa chỉ: Phòng 604 T2, Chung Xuân Mai, phường
Đông Hải, thành ph TH, tnh TH. Vng mt.
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kin, bàn khai và các tài liu có trong h sơ vụ án,
nguyên đơn là bà Lê Thị L và người đại din theo y quyn của nguyên đơn trình
bày:
ng ty c phần cơ khí - xây dng 306 (sau đây viết tt là Công ty 306) đưc
S Kế hoạch và Đầu tnh TH cp Giy chng nhận đăng doanh nghip - Công
ty c phn, s doanh nghip: 2801671892; đăng lần đu ngày 21/03/2011; vn
điu l 3.000.000.000 đồng; danh sách c đông gm: Bà Lê Th L Góp vn c phn
1.650.000.000 đồng, chiếm 55%; ông Phạm Văn D góp vn c phn 150.000.000
đồng chiếm 5%; ông i Thanh TU p vn c phn 1.200.000.000 đồng chiếm 40%;
Người đại din theo pháp lutlà ôngi Thanh TU - Giám đc ng ty.
Giám đốc Công ty 306 phi điều hành công vic kinh doanh hàng ngày theo
quy định ti Lut doanh nghip, Điu l Công ty, Quy chế qun lý ni b, Ngh quyết
ca Đại hội đồng c đông, Ngh quyết ca Hội đồng qun tr (viết tắt HĐQT) và theo
Hp đng giao khoán s 01/HĐKK đã vi Bà Lê Th L - Ch tch QT.
Ti cuc họp Đi hội đồng c đông ngày 25/10/2011 của Công ty 306 đã
ban hành Ngh quyết giao quyn và nghĩa v cho các c đông như sau:
- Lê Th L Ch tch HĐQT: “Quyết định, phê Dt các vấn đ quan
trng ca Công ty sau khi tham vn các ý kiến ca CBCNV và ly biu quyết các
thành viên trong HĐQT hoc t Quyết định phê Dt các vấn đề cp thiết ca
Công ty.
- Ông Bùi Thanh TU là Giám đc Công ty: “Tiếp thu có chn lc s lãnh
đạo, ch đạo ca hội đồng c đông; Nhận vn, qun vn, phát trin vn hoàn
tr vốn; Không được các Hợp đồng thế chp, Hợp đồng mua bán các i
sản đối vi các tài sản được mua bng vn do Hội đồng c đông góp khi chưa có
Quyết đnh bng văn bn ca HĐQT; Thc hiện các nghĩa v đi vi Ngân sách
Nhà nưc; Ký Hợp đồng nhn khoán vi Ch tch HĐQT”.
- Ông Phmn D là Quản đốc phân xưởng.
3
Ngày 13/11/2011, L và ông TU ký Hợp đồng giao khn s 01/HĐGK
v việc Giao khoán khai thác mt bng, nhà xưởng, xưởng cơ khí, lô A1-3 khu
công nghip Tây Bc Ga, thành ph TH, ni dung: HĐQT ng ty 306 giao cho
người đại din ông Bùi Thanh TU s dng và khai thác mt bng phía Tây Bc
A1-3 vi din tích 1.600m
2
gm nhà bo vệ, nhà ng nhân, nhà để xe, nhà
xưởng, cu ra xe sân xưởng để sn xut kinh doanh; thi hn 06 tháng, t
ngày 01/6/2011 đến 31/12/2011; mc tin 24.480.000 đồng/tháng. Ngày
10/5/2012 các bên ký Ph lc Hợp đồng s 01 điu chnh thi hn giao khoán kết
thúc vào ngày 31/12/2012.
Trong thời gian làm giám đc ng ty 306, ông Bùi Thanh TU đã vi
phm như sau:
- Ông TU gi nhim k Giám đốc 09 m chưa được Ch tịch HĐQT
b nhim li. Theo quy đnh ti Điều 37 Điều l ng ty khon 2 Điều 157
Lut doanh nghip thì nhim k của Giám đốc không quá 05 năm. Vì vậy ông TU
đã vi phạm pháp lut v nhim k Giám đốc Công ty 306.
- Ông TU ly danh nghĩa Giám đc Công ty 306 để kết thc hin Hp
đồng hp tác kinh doanh ngày 27/10/2015 (viết tắt HĐHTKD) với ông Nguyn
Văn S và ông Nguyn Thành L, nhưng theo Nghị quyết Đại hội đồng c đông thì
ông TU không được ký HĐHTKD khi chưa Quyết đnh bng văn bản ca
HĐQT, đồng thời theo Điều lng ty và Lut Doanh nghip thì ông TU không
được rút vốn đã góp bằng c phn ph thông ra khi ng ty i mi hình thc,
tr trường hợp được ng ty hoặc người khác mua li c phần”. Vì vậy, ông TU
đã không chấp hành Điều lng ty và vi phm Lut Doanh nghip.
- Công văn s 269/PC01 ngày 26/02/2019 của n phòng quan cảnh t
điều tra - Công an tnh TH xác đnh ông TU đã cho thuê lại 416,67m
2
đất ca
Công ty để thu 500 triu đồng s dng vào mc đíchnhân.
- n bn ngày 21/4/2020 ca Ban Qun Khu kinh tế Nghi Sơn các
Khu công nghip kết lun: Việc HTKD không đúng quy đnh ca pháp
luật. Đ ngh ng ty dng vic hp tác kinh doanh, yêu cu ng ty thc hin
trước ngày 30/5/2020.
- Chi cc Thuế thành ph TH Quyết định s 4887/QĐ-CCT ngày
25/12/2018 v việc cưỡng chế thi hành Quyết đnh hành chính thuế bng bin
pháp tng báo hóa đơn không n giá tr s dụng đi vi ng ty 306 và các
công văn s 924/CCT-KT2 ngày 21/11/2019; s 460/CCT-KT2 ngày 17/02/2020
v vic n thuế đến hn cưỡng chế đối vi Công ty 306.
- Ông TU không thc hin hoc thc hiện không đầy đủ tin thuê h tng khu
ng nghip, 03 ln b Ban Qun lý Khu kinh tế Nghi n và các Khu ng nghip
yêu cu np tin thuê h tng khu công nghip. Việc này là nghĩa vụ ông TU phi thc
hin theo phânng ti Ngh quyết ca Đại hi đng c đông và ngun tiền được ly
t Hợp đồng giao khn s 01/HĐGK. Ban qun lý Khu kinh tế Nghi Sơn các Khu
ng nghip ra Thông o s 725/TB- BQLKKTNS&KCN ngày 12/4/2017 v vic
np tin thuế cơ s h tng gi ng ty 306 và Thông báo v vic np tin thuế cơ s
4
h tng năm 2018 (ln 3) gi Công ty 306.
- Ông TU đã ban hành Công văn số 19/2000/CV-306 ngày 4/5/2020 không
công nhn Quyết định s 31/2020/QĐ-CT ngày 27/04/2020 v vic phê Dt kế hoch
ng chế đối chiếu tin vn và thanh toán Hp đng giao khoán s 01/HĐGK, tiền
chi phí chung, tin vay Ngân hàng; Thông báo s 32/2020/TB-CT ngày 29/04/2020
v vic Kế hoạch ng chế đối chiếu vn và thanh toán Hợp đồng giao khoán s
01/HĐGK, tin chi phí chung, tin vay Ngân hàng.
Căn cứ các sai phm trên ca ông TU, ngày 30/12/2019 bà Lê Th L - Ch
tch HĐQT đã ban hành Quyết định s 07/2014/QĐ-CT v vic x k lut min
nhim người đại din theo pháp lut ca Công ty 306 đối vi ông Bùi Thanh TU,
nhưng ông TU không chp hành. Vì vy bà L với tư cách Ch tịch HĐQT ng
ty 306 khi kin v án yêu cu Tòa án gii quyết:
- Hy Chức danh Giám đc Công ty, nời đại din theo pháp lut ca
Công ty 306 đối vi ông Bùi Thanh TU.
- Buc ông Bùi Thanh TU phi bàn giao i sn ca ng ty 306 hin nay
ông Bùi Thanh TU đang quản lý cho bà Lê Th L là Ch tịch HĐQT ng ty 306
bao gm:
+ 01 Giy chng nhn đăng ký doanh nghiệp Công ty c phn, Mã s doanh
nghiệp 2801671892; Đăng lần đầu ngày 21/03/2011 các ln thay đổi + 01
con du ca Công ty 306;
+ 01 Công văn số 4814/UBND-NN ngày 12/7/2012 v vic thu hi đất ca
Công ty TNHH khí Chí Luyn cho ng ty 306 thuê đất ti Khu ng nghip
Tây Bc Ga ca UBND tnh TH (bn gc);
+ 01 Quyết định s 3816/QĐ-UBND, ngày 15/11/2012 v vic thu hi đất
ca Công ty TNHH kC Luyện cho ng ty 306 thuê để s dng vào
mục đích m xưởng gia ng cơ k, sa cha máy nông nghip máy ng
trình ca UBND tnh TH (bn gc);
+ 01 H sơ đăng ký đất đai, gồm: 01 Quyết định s 4376/QĐ-UBND ngày
28/10/2019, v việc điều chnh diện tích đt thuê ca ng ty 306 ti Khu công
nghiệp Đình Hương - y Bc Ga, thành ph TH (bn gc); Giy chng nhn
quyn s dụng đất ca Công ty 306 (bn gc);
+ 01 Hợp đồng thuê h tng s 17/HĐ-THT, ngày 08/11/2013 ca Ban qun
Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghip ký kết và thc hin vi Công ty
306 (bn gc);
+ 01 H mt bng xây dng s 1 ca Công ty 306, được Ban Qun lý
Khu kinh tế Nghi Sơn phê Dt ngày 01/11/2012 (bn gc);
+ 01 H sơ phòng cháy và chữa cháy (bn gc);
+ 01 H thủ tục i trường ngày 19/08/2012, hoc ngày 04/10/2012
(bn gc);
+ 01 Hợp đồng mua n tài sn gn lin vi đất gia Công ty TNHH khí
5
Chí Luyn và Công ty 306 được Văn phòng công chng chng thc (bn gc);
+ 01 Biên bn n giao i sn trên đất ngày 30/5/2011 gia Công ty TNHH
cơ khí Chí Luyện và Công ty 306 (bn gc);
+ 01 H ông TU vay tin ca Phòng giao dch s 7 - Ngân ng
NN&PTNT TH theo Hợp đồng thế chp s 11/08/2011/HĐngày 23/03/2011
đã được công chng ti Văn phòng công chng TH ngày 23/03/2011;
+ 01 S kế toán, chng t kế toán (Chng t nộp nghĩa v i chính cho
Nhà nước) và Báo cáo tài chính hng năm ca Công ty 306 (bn gc);
+ 01 Hp đồng hp c kinh doanh v vic đầu vốn và s dng mt bng
ngày 27/10/2015, ca ông i Thanh TU (Bên A) và ông Nguyễn Văn S, ông
Nguyn Thành L (Bên B) và giy giao nhn tin ca Hp đồng này (bn gc).
Ti phiên tòa thẩm ngày 26/01/2021, người đi din theo y quyn ca
nguyên đơn thay đổi u cu khi kin, c th ch u cu gii quyết các ni dung:
- Hy chức danh Giám đốc ng ty - Người đại din theo pháp lut ca
Công ty 306 đối vi ông Bùi Thanh TU.
- Yêu cu ông TU n giao cho Công ty các tài sn gm:
+ Giy chng nhn đăng ký doanh nghiệp Công ty c phn, s doanh
nghiệp: 2801671892, đăng ký lần đầu ngày 21/03/2011 các ln thay đổi (bn
gc) + 01 con du ca ng ty 306.
+ S kế toán, chng t kế toán (gm c chng t nộp nghĩa vụ tài cnh
cho Nhà nước) và báo cáo tài chính hằng năm ca Công ty 306 (bn gc);
Các yêu cầu khác được u trong đơn khởi kin quá trình gii quyết v
án Tòa án cấp sơ thẩm, nguyên đơn tự khc phc nên xin rút, không yêu cu
Tòa án gii quyết.
* B đơn là ông Bùi Thanh TU trình bày:
Ni dung trình y và yêu cầu trong Đơn khởi kin ca L không đúng
vi toàn b quá trình hoạt động thc tế ca Công ty, cũng như quy định ca pháp
luật nên ông không đng ý vi các ni dung khi kin của nguyên đơn.
Ngày 20/8/2020, ông TU phn t u cu Tòa án gii quyết các ni dung:
- Hy Quyết đnh s 07/2019/QĐ-CT ngày 30/12/2019 v vic x k
luật Miễn nhim chc v Giám đốc, ngưi đại din theo pháp lut ca Công ty
c phnkhí - xây dựng 306 đối vi ông Bùi Thanh TU, vì các lý do:
V trình t th tc: Vic hy chức danh Giám đốc, người đại din theo pháp
lut ca Công ty phi thc hin theo quy đnh ca Lut Doanh nghip, c th ti
điểm i khon 2 Điều 149 Lut doanh nghiệp 2014 quy đnh HĐQT quyn:
Bu, min nhim, bãi nhim, b nhim, min nhim, Hợp đồng, chm dt Hp
đồng đối với Giám đốc và người qun lý quan trọng khác do Điều l Công ty quy
định”. Vic min nhim chức danh Giám đc và c người khác làm đại din theo
pháp lut phi TN hành hp HĐQT, vic hp này phi ghi thành Biên bn hp
6
HĐQT được tt c các thành viên HĐQT ký tên; trong nội dung biên bn hp ghi
rõ vic c ngưi mi thay thế người đại din theo pháp lut ca ng ty. Sau khi
họp HĐQT ra Nghị quyết v vic min nhim Giám đốc c người đại din theo
pháp lut mi. Việc thay đổi Giám đốc, người đại din theo pháp lut ca Công
ty phi được gi h sơ lên Sở Kế hoạch đầu để TN hành thay đổi ni dung theo
quy định.
V ni dung: Ông TU không t ý lấy danh nghĩa giám đốc Công ty 306, để
kết và thc hin Hợp đồng hp c kinh doanh ngày 27/10/2015 v việc đầu tư
vn và s dng mt bng vi ông Nguyễn n S và ông Nguyn Thành L như ni
dung trình bày trong đơn khởi kin ca bà L. Tháng 7/2015 ông TU và ông T, L
hp và thng nht chia diện ch đất theo t l 45/55. Ông TU nhn phần đất phía
Nam giáp vi Công ty Việt Phương. Bà L nhn phn đt phía Bc giáp vi Công ty
Hồng Trưng. Ông TU không th khai thác đưc 1.800m
2
(45% din ch đất ông
TU được phân chia), đồng thời đ tr n bt khon tin vay của Ngân hàngng để
p vn vào Công ty, ông T cùng ông TU và bà L đ ngh ông S mua bt c phn
ca ông TU, nhưng sau khi họp bàn ông S mong muốn đưc hp tác kinh doanh lâu
dài. ông T, L thng nhất để ông TU đứng ra Hợp đng hp c kinh doanh vi
ông S. Tại c văn bản các Thông báo s 01 và 02 ngày 19/4/2017; s 03 ngày
29/4/2017; s 04 ngày 13/6/2017 ca bà L đều ghi nhn li ni dung này. C th:
QT gồm L, ông TU, ông D đồng ý chia mt bng tại địa ch Lô A1-3, Khu
Công công nghip Đình ơng, Tây Bc Ga, thành ph TH đ khai thác theo t l
p vn ca c n (tng phn p vn bà L là 55%; Tng phn p vn ông TU
là 45%) như sau: Giao cho L khai thác 55% phn mt bằng nhà ng Phía
Bc tại địa ch A1-3, Khu công nghip Đình Hương, Tây Bc Ga, thành ph TH;
giao cho ông Bùi Thanh TU khai thác 45% mt bng còn li phía Nam tại địa ch
A1-3, Khu công nghiệp Đìnhơng, Tây Bc Ga, thành ph TH. Đi vi phn mt
bng là nhà xưng đưc giao cho bà L qun lý, bà L và ông T đã TN nh xây dng
nhà xưng mi. V phn mt bng phía Nam giao cho ông TU qun, ông TU cho
ông S, ông L thuê khai thác đều đưc s thng nht ca bà L, và ông T.
V nh thc: Trong Quyết định s 07/2019/QĐ-CT ngày 30/12/2019 đồng
thi ch ca ông Lê S T bà Lê Th L. Vic để ông T là ngưi không
thm quyn vào Quyết đnh x k lut min nhim chc v Giám đốc Công
ty, người đại din theo pháp lut là vi phm v mt nh thc ca văn bn.
- Đề ngh hy Quyết định s 05/2019/QĐ-CT ngày 12/12/2019 v vic b
nhim ông Lê S T (chngL) gi chc v Thư ký HĐQT do vi phạm Điều l
Công ty, vi phạm điều cm ca Lut doanh nghip 2014 và Lut cán b công chc
2008.
- Đề ngh xem xét vic ông Lê S T là THĐQT ng ty 306 tham
gia t tng với tư ch vừa người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan vừa đi
din theo y quyn của nguyên đơn trong v án là vi phm t tng.
Ti phiên toà thẩm ngày 05/02/2021, b đơn ông Bùi Thanh TU rút
toàn b yêu cu phn t.
* Nhng người có quyn li, nghĩa vụ liên quan trình bày:
7
- Ông Lê S T trình bày: Ông là chng bà Lê Th L và công tác ti S Giao
thông vn ti tnh TH. Ngày 12/12/2019 ông đưc b nhim m THĐQT
ca Công ty 306 để h tr HĐQT Chủ tịch HĐQT một s vấn đề trong hot
động ca ng ty. Do Công ty 306 không hoạt động sn xut kinh doanh nên
ông ch s dng thi gian ngoài gi của mình để làm Thư ký HĐQT ca Công ty
306, ch yếu h tr son thảo văn bản ca Công ty nên không nh hưởng đến
công vic ca ông ti S Giao thông vn ti tnh TH, không vi phm Điều l Công
ty, điều cm ca Lut doanh nghip Lut cán b công chc. Ông TU đã gửi
đơn khiếu ni đến S Giao thông vn ti tnh TH đã được tr li bằng văn bản
v vn đề này.
- Các ông Nguyn Văn SNguyn Thành L trình bày: Tháng 10/2013 các
ông làm vic vi ông Bùi Thanh TU v việc thuê đất để làm xưởng sa cha máy
lnh ô . Sau khi ông TU làm vic với HĐQT và đng ý cho thuê 500m
2
đt giá
5.000.000 đồng/tháng; Hợp đồng 05 năm một ln. Tháng 9/2015 ông T thay mt
L gi các ông bàn việc đng ý cho các ông và ông TU ký kết hp đồng lâui
với điều kin phải đầu cho ông TU 500.000.000 đồng. Ngày 27/10/2015 các ông
cùng ông TU Hợp đng hợp tác kinh doanh đầu vốn, các ông đầu
500.000.000 đồng, ông TU giao cho các ông 603m
2
đt ca Công ty 306, hợp đồng
thi hạn đến năm 2062. Sau đó do Công ty 306 tranh chp ni b, gây khó khăn
cho vic kinh doanh nên các ông ông TU đã n bạc thng nht thanh Hp
đồng hợp tác kinh doanh đầu vn và ông TU trách nhim đền cho các ông
theo tha thun ca Hợp đồng. Các ông không đề ngh gii quyết đối vi Hợp đồng
hp tác kinh doanh đầu vn ngày 27/10/2015 trong v án này Hợp đồng đã
được thanh lý xong và không có tranh chp.
- Ông Lê Tun M trình bày: Tháng 02/2019, ông Lê Th L ký kết
01 Hợp đồng chuyển nhượng c phần, theo đó L chuyn nhượng cho ông
12.000 c phn ca ng ty 306 tương đương 1.200.000.000 đồng. Tuy nhiên do
ni b Công ty 306 đang tranh chấp chưa giải quyết xong nên ông chưa thc hin
vic thanh toán giá tr c phn cho bà L và các th tục liên quan đến nhn chuyn
nhượng đăng ký tại quan có thẩm quyền. Do đó, đến thi đim này ông
chưa phải là c đông ca Công ty 306.
- Đi vi các ông Phạm n D Viết TN đã được triu tập nhưng
không mt ti Tòa án và kng ý kiến trong quá trình Tòa án gii quyết
v án. Tuy nhiên, theo c tài liệu các đương s xut trình thì ông TN đã nhn
chuyển nhượng xong 5% c phn ca ông D trong Công ty 306 t tháng 6/2017 và
ông TN đã đưc triu tp tham gia vào các cuc hp ca Công ty. Ti Giy xác nhn
v việc thay đổi nội dung đăng doanh nghiệp ngày 10/7/2017 ca S Kế hoch
và Đầu tỉnh TH th hin ông Phm Văn D đã chuyển nng hết c phn.
* Ngày 07/01/2021, Tòa án nhân n tnh TH TN hành xem xét, thẩm đnh
ti ch hin trng i sn tình trng hoạt động ca ng ty 306 theo yêu cu
ca b đơn, kết qu: Trên diện tích đất Công ty 306 thuê chia thành 02 khu nhà
xưởng: Khu pa Nam do ông Nguyn Văn S và ông Nguyn Thanh L xây dng
(đã bàn giao cho ông TU) không có hoạt động; khu pa Bc do bà L qun lý hin
8
đang cho đơn vị lin k n mt bng sn xut. Ý kiến ca quan thuế và Ban
qun Khu ng nghiệp: Đến thời đim hin ti ng ty 306 thc hiện đầy đ
nghĩa vụ thuế đất phí h tng, ng ty vn hoạt động nhưng không phát S
doanh thu.
* S Kế hoạch Đầu tư tnh TH cung cp thông tin v Giy chng nhn
đăng ký doanh nghiệp ca công c phn, danh sách c đông và Điều l ca ng
ty 306 như sau: Công ty 306 đăng ký ln đầu ngày 21/3/2011; đăng thay đổi
ln th 1 ngày 23/3/2012 (thêm thông tin v địa điểm kinh doanh); danh sách c
đông sáng lập gm: Lê Th L t l 55%, ông Phm n D t l 5%, ông i
Thanh TU t l 40%, người đại din theo pháp lut ca Công ty là ông Bùi Thanh
TU.
Ti Bn án kinh doanh thương mại thẩm s 02/2021/KDTM-ST ngày
05/02/ 2021, Tòa án nhân n tnh TH đã căn cứ vào khoản 4 Điều 30, điểm a
khoản 1 Điu 37, điểm g khoản 1 Điu 217, điểm đ khoản 1 Điều 192, Điều 244,
khoản 1 Điu 273 ca Bộ luật Tố tụng n sự; Các điều 149, 152, 157, 160, 161
Luật Doanh nghiệp, quyết đnh:
1. Đình chỉ giải quyết nội dung khởi kiện của bà Lê Thị L về yêu cầu: Hủy
chức danh Giám đốc Công ty - Người đại diện theo pháp luật ca Công ty cổ phần
cơ khí - xây dựng 306 đối vi ông Bùi Thanh TU do không thuộc thẩm quyền của
Tòa án.
Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh Giám đốc Công ty của Công
ty cổ phần khí - y dựng 306 được thực hiện theo quy định của Lut Doanh
nghiệp và Điu lệ ca Công ty.
2. Chấp nhận một phần đơn khởi kiện của Thị L về việc buộc ông
Bùi Thanh TU n giao một số tài sản cho Công ty.
Buộc ông Bùi Thanh TU phi giao lại cho bà Lê Thị L Chủ tịch Hội đồng
quản tr của ng ty cổ phần cơ khí - xây dựng 306 các tài liu sau:
- 01 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cphần, số doanh
nghiệp 2801671892, đăng ký ln đầu ngày 21/03/2011 các lần thay đổi của
Công ty cổ phần cơ khí - y dựng 306 (bản gốc);
- 01 con dấu của Công ty cổ phnkhí - xây dựng 306;
- 01 Sổ kế toán, chứng từ kế toán (gồm các chứng từ nộp nghĩa vụ tài chính
cho Nnước) và Báo cáo tài chính hằng năm của ng ty cổ phần khí - xây
dựng 306 (bản gốc).
3. Đình chỉ các yêu cầu khởi kinThị L đã rút vviệc buộc ông i
Thanh TU phi n giao các i liu (bản gc) cho ng ty cổ phần cơ khí - y
dựng 306 gồm:
- 01 Công văn số 4814/UBND-NN ngày 12/7/2012 về việc thu hồi đất của
Công ty TNHH khí Chí Luyn và cho ng ty 306 thuê đất tại Khu ng nghiệp
Tây Bắc Ga của UBND tỉnh TH;
9
- 01 Quyết định số 3816/QĐ-UBND, ngày 15/11/2012 vviệc thu hồi đất
của ng ty TNHH k CLuyện cho Công ty 306 thuê để sử dụng o
mục đích m xưởng gia ng khí, sửa chữa máy nông nghiệp máy công
trình ca UBND tỉnh TH (bản gốc);
- 01 Hđăng ký đất đai, gồm: 01 Quyết định số 4376/QĐ-UBND ngày
28/10/2019 về việc điu chỉnh diện tích đất thuê của Công ty 306 tại Khu ng
nghiệp Đình Hương - y Bc Ga, thành phố TH (bản gốc); Giấy chứng nhn
quyền sử dụng đất của Công ty 306;
- 01 Hợp đồng thhtầng s 17/HĐ-THT ngày 08/11/2013 ca Ban quản
Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp kết và thực hin với Công ty 306;
- 01 H mt bằng xây dựng s 1 của Công ty 306, được Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn phê Dệt ngày 01/11/2012;
- 01 H phòng cháy và chữa cháy của Công ty 306;
- 01 Hồ sơ th tục Môi trường ngày 19/08/2012, hoặc ngày 04/10/2012 của
Công ty 306;
- 01 Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất giữa ng ty TNHH cơ khí
Chí Luyện Công ty 306 được Văn phòng công chứng chứng thực;
- 01 Biên bản bàn giao tài sản trên đất ngày 30/5/2011 giữa Công ty TNHH
cơ khí Chí Luyện và Công ty 306;
- 01 Hồ ông TU vay tiền của Phòng giao dịch số 7 - Ngân hàng
NN&PTNT TH theo Hợp đồng thế chấp số 11/08/2011/HĐBĐ ngày 23/03/2011
đã được công chứng tạin phòng công chứng TH ngày 23/03/2011;
- 01 Hợp đồng hợp tác kinh doanh về việc đầu tư vốn và sử dụng mặt bằng
ngày 27/10/2015, của ông Bùi Thanh TU (Bên A) ông Nguyễn n S, ông
Nguyễn Thành L (Bên B) và giấy giao nhận tiền ca Hợp đồng;
4. Đình chỉ xét xử đối với toàn bộ nội dung phản tố của ông Bùi Thanh TU,
gồm:
- Hủy Quyết định số 07/2019/QĐ-CT ngày 30/12/2019 vviệc xử k
luật “Miễn nhim” chức vụ Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của ng ty
cổ phần cơ khí - xây dựng 306 đối với ông Bùi Thanh TU;
- Hủy Quyết định số 05/2019/QĐ-CT ngày 12/12/2019 về việc bổ nhiệm
ông Sỹ T giữ chức vụ Thư HĐQT của ng ty cổ phần cơ khí - xây dựng
306;
- Đ nghị xem xét cách tham gia tố tụng vừa là người quyền li, nghĩa
vụ liên quan, vừa là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn của ông Lê S
T trong vụ án.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định v án phí và thông báo quyn
kháng cáo theo quy đnh ca pháp lut.
Ngày 17/02/2021, b đơn là ông Bùi Thanh TU kháng cáo mt phn bn án
10
sơ thẩm, c th không đồng ý vi vic Tòa án cấp sơ thm buc ông bàn giao cho
Công ty c phn cơ khí xây dựng 306 h sơ, tài liu, tài sn.
Ti phiên tòa pc thm, nguyên đơn (do ông Lê S T đại din) không rút
đơn khởi kin và đề ngh Hi đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca b đơn;
B đơn ông Bùi Thanh TU không rút đơn kháng cáo đề ngh Hội đồng xét
x sa bn án thm theo hướng không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn.
Các bên đương s không xut trình thêm tài liu, chng c mi, không tha
thuận được vi nhau v vic gii quyết v án v bn vn gi nguyên quan
điểm như đã trình bày tại Tòa án cấp sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát phát biu quan điểm v vic gii quyết v án như
sau: V t tng, Hội đồng xét x đã thực hiện đúng quy định ca pháp lut, quyn
và nga vụ của đương s đưc thc hiện đúng quy định ca pháp lut. V ni dung:
Khi phát hin ông Bùi Thanh TU, giám đc Công ty 306 vi phm trong vic
ký kết hợp đồng hp tác kinh doanh, Th L - Ch tch QT đồng thi
c đông đại din cho 55% c phn ca ng ty 306 đã triu tp hp Hội đồng
qun tr nhưng ông TU ông Phm n D 02 thành viên Hội đồng qun tr
còn li không hp tác. Bà L đã triu tp họp Đại hi đồng c đông bất thường vào
các ngày 20/4/2018, 09/6/2018 17/7/2018. Trong i liu gi m c thông
báo mi họp đều ni dung t trình v vic min nhim chc danh Giám đốc
Công ty đối vi ông Bùi Thanh TU. c cuc hp triu tp ngày 20/4/2018
09/6/2018 không t chức được do ông TU và ông D vng mt. Ti cuc hp Đại
hội đng c đông ngày 17/7/2018, ông TU và ông D vn vng mặt, tuy nhiên đã
đủ điu kin họp theo quy đnh ca pháp lut. Bà L (c đông chiếm 55% c phn
Công ty) biu quyết thông qua T trình min nhim chc danh Giám đốc đi vi
ông TU là phù hp với quy đnh ca Lut doanh nghip điểm a khon 3 Điu
20, khon 2 Điu 25 Điu l Công ty. Nvậy, Quyết đnh s 07/2019/QĐ-CT
ngày 30/12/2019 v vic x lý k lut, min nhim chc danh Giám đốc ng ty
306 đối vi ông Bùi Thanh TU do L - Ch tch HĐQT Công ty ký là phù hp
vi Ngh quyết Đi hội đồng c đông. Do ông TU đã rút yêu cầu phn t không
đề ngh hy Quyết định min nhim s 07 nêu trên, cũng như không đề ngh xem
xét li Ngh quyết Đại hội đồng c đông về vic min nhim ông n quyết đnh
này không b thu hi, hy b, có hiu lc thi hành.
Bản án thẩm chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà L, buc ông
TU phi bàn giao li cho L - Ch tch HĐQTng ty 306 con du, giy đăng
kinh doanh và s sách kế toán, chng t, báo cáo tài chính hàng năm ca ng
ty là có căn cứ, đúng pháp luật. Do đó, không có n cứ chp nhn kháng cáo ca
ông TU. Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khon 1 Điều 308 b lut t tng dân s
x không chp nhn kháng cáo ca ông Bùi Thanh TU gi nguyên quyết định
ca bn ánthẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên cơ s ni dung v án; căn c vào tài liu, chng ctrong h v
án đã được thm tra công khai và kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đng xét
11
x nhn định như sau:
[1] Kháng cáo ca ông Bùi Thanh TU trong thi hn lut đnh hp l
nên được xem xét, gii quyết theo th tc pc thm.
Ti phiên tòa phúc thm, nguyên đơn bà Lê Th L vng mặt nhưng đã có
người đại din hp pháp theo y quyn tham gia t tng; nhng người có quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Thanh L, ông Nguyễn Văn S, ông Phm
Văn D, ông Lê Tun M vng mt mc dù đã được Tòa án triu tp hp l đến ln
th hai. Do đó, Hội đồng xét x TN hành xét x vng mặt các đương su trên
theo quy định ti Điu 296 B lut T tng dân s.
[2] Xét kháng cáo ca b đơn là ông Bùi Thanh TU:
Theo Giy chng nhn đăng ký doanh nghiệp Công ty c phn, s
doanh nghip 2801671892, đăng ký lần đầu ngày 21/03/2011, đăng thay đi
ln th 1 ngày 23/3/2012 ca Công ty c phần khí - xây dng 306 do S Kế
hoạch và Đầutnh TH cp thì các c đông ng ty bao gm:
- Bà Lê Th L chiếm t l 55% vốn điều l gi chc v Ch tch HĐQT;
- Ông Bùi Thanh TU chiếm t l 40% vốn điều l gi chc v Giám đốc
Công ty và đồng thi là ngưi đại din theo pháp lut ca Công ty;
- Ông Phm n D chiếm t l 5% vốn điều l, là Quản đốc phân xưởng.
(Trong h sơ có tài liu th hin ông D đã chuyn nhượng hết c phn cho ông Lê
Viết TN nhưng Công ty chưa TN hành th tục đăng ký việc chuyn nhượng, thay
đổi c đông, đng thi các đương sự trong v án không tranh chp v vic
chuyển nhượng c phần cũng như quyền và nghĩa vụ ca c đông).
Quá trình hoạt động ca Công ty 306, có mt s tài liu th hin trong thi
gian ông Bùi Thanh TU là người đại din theo pháp lut, Công ty 306 đã b Ban
qun lý khu kinh tế Nghi Sơn các khu công nghip thông báo v việc 03 m
không np tin thuê cơ sở h tầng; Cơ quan thuế ra Quyết định v vic ng chế
thi hành Quyết đnh hành chính bng bin pháp thông báo hóa đơn không còn giá
tr s dng do n thuế c n bn v việc cưỡng chế n thuế các năm 2018,
2019, 2020. Trước tình hình trên, Th L Ch tch HĐQT đã tng o
mi hp Đại hi c đông bt thường ca Công ty 306 vào các ngày 20/4/2018,
09/6/2018, 17/7/2018 đi vi toàn th c đông, trong i liu gi m các thông
báo mi họp đều ni dung, t trình v vic min nhim chc danh Gm đc
Công ty đối vi ông Bùi Thanh TU. Ông TU nhn thông o mi họp nhưng
không có mt ti các bui hp. Cuc hp Đại hội đồng c đông ngày 17/7/2018
đã biểu quyết 51% thông qua t trình min nhim chc danh giám đốc Công ty
đối vi ông Bùi Thanh TU.
Ngày 30/12/2019,Lê Th L - Ch tch HĐQT Công ty đã ra Quyết định
s 07/2019/QĐ-CT xk luật “Miễn nhimngưi đại din theo pháp lut ca
Công ty c phn k- y dng 306 đối vi ông Bùi Thanh TU buc ông
TU phi giao i sn bao gm h sơ, tài liu, con du liên quan đến trách nhim
ca người đại din theo pháp lut ca Công ty.
12
Do ông TU không thc hin Quyết đnh s 07/2019/QĐ-CT nêu trên dn
ti vic L khi kin v án vi yêu cu buc ông Bùi Thanh TU n giao c
tài liu gm: Giy chng nhn đăng ký doanh nghip Công ty c phn, s
doanh nghip 2801671892, đăng ký ln đầu ngày 21/03/2011 và các ln thay đổi
(bn gc); 01 con du ca Công ty 306; s kế toán, chng t kế toán (gm c
chng t nộp nghĩa vụ i chính cho Nhà nước) và báo cáo tài chính hng năm
ca Công ty 306 (bn gc).
Hội đồng xét x xét thy: Tại Điều 18 Điều l Công ty 306 quy đnh Giám
đốc người đại din theo pháp lut ca Công ty. Ti điểm i khoản 2 Điều 149
Lut Doanh nghip và điểm h khon 2 Điều 30 Điu l Công ty 306 quy định vic
min nhim Gm đốc Công ty thuc thm quyn ca Hội đồng qun tr. Tại điểm
c khon 3 Điều 152 Lut Doanh nghip đim c khoản 2 Điều 33 Điu l Công
ty t Ch tịch HĐQT có thẩm quyn “T chc thông qua Quyết đnh ca Hi
đồng qun trị”. Như vậy, ch có Hội đồng qun trng ty 306 sau khi thông qua
cuc hp hội đồng qun tr hp l mi có thm quyn min nhim chc danh
Giám đc người đại din theo pháp lut ca ông Bùi Thanh TU.
Căn cứ theo quy đnh ti khoản 8 Điều 153 Lut Doanh nghip và khon 8
Điu 34 Điều lng ty thì chưa có đ điu kin để TN hành hp hội đồng qun
tr nhưng Th L vi cách Ch tịch HĐQT Công ty 306 đã ra Quyết
định s 07/2019/-CT ngày 30/12/2019 v vic x k luật Miễn nhim”
người đại din theo pháp lut ca ng ty 306 đối vi ông Bùi Thanh TU không
tuân th đúng quy định ca Lut Doanh nghiệp và Điều l ca Công ty 306. Mt
khác, Công ty 306 chưa hoàn tt th tục thay đổi người đại din theo pháp lut
ca ng ty theo Điu 12 Lut Doanh nghip, vì vy v mt pháp lý t ông i
Thanh TU hin vn đang giữ chức danh Giám đốc ngưi đại din theo pháp lut
ca ng ty, người điu hành công vic kinh doanh hành ngày ca ng ty,
chu trách nhim qun lý, s dng con du ca Công ty theo quy định ca pháp
lut.
vy, vic Tòa án cấp thẩm quyết đnh chấp nhận một phần đơn khởi
kin của bà Lê Thị L vviệc buộc ông Bùi Thanh TU n giao li cho bà Lê Thị
L - Chủ tịch HĐQT của ng ty 306 các i liệu: 01 Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp ng ty cphần, số doanh nghiệp 2801671892, đăng lần
đầu ngày 21/03/2011 và các lần thay đổi của Công ty cổ phần khí - xây dựng
306 (bản gốc); 01 con dấu của Công ty cổ phần cơ khí - xây dựng 306; 01 Sổ kế
toán, chứng từ kế toán (gồm các chứng từ nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước)
Báo cáo tài chính hằng năm của Công ty cổ phần cơ khí - xây dựng 306 (bản
gốc)”, trong trường hợp này là không đúng. Kháng cáo của ông Bùi Thanh TU là
có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] V án phí:
[3.1] Án phí KDTM phúc thm: Do đó kháng cáo được chấp nhn nên ông
TU không phi chịu án phí kinh doanh thương mại pc thm.
[3.2] Án phí KDTM sơ thẩm: Do yêu cu khi kiện không được chp nhn
nên Th L phi chịu án pkinh doanh thương mại sơ thm theo quy đnh
13
ca pháp lut.
[4] Các Quyết đnh khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng
ngh đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
các l trên, căn c khon 2 Điu 308, khon 2 Điu 148, khoản 1 Điều
147 ca B lut T tng dân s; khoản 3 Điều 18, khon 1 Điu 26 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thưng v Quc hi quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chp nhn kháng cáo của ông Bùi Thanh TUsa Bn án kinh doanh,
thương mại thẩm s 02/2021/KDTM-ST ngày 05 tháng 02 năm 2021 ca Tòa
án nhân dân tnh TH, c th như sau:
Không chấp nhận đơn khởi kiện ca Thị L về việc buộc ông Bùi
Thanh TU bàn giao lại cho Lê Thị L Chủ tịch HĐQT của Công ty cphần
cơ khí - xây dựng 306 các tài liệu sau:
- 01 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cphần, số doanh
nghiệp 2801671892, đăng ký ln đầu ngày 21/03/2011 các lần thay đổi của
Công ty cổ phần cơ khí - y dựng 306 (bản gốc);
- 01 con du của Công ty cổ phnkhí - xây dựng 306;
- 01 Sổ kế toán, chứng tkế toán (gồm c chứng từ nộp nghĩa vụ tài chính
cho Nnước) và Báo cáo tài chính hằng năm của ng ty cổ phần khí - xây
dựng 306 (bản gốc).
2. V án phí:
2.1. Án phí KDTM phúc thẩm: Ông Bùi Thanh TU không phi chu án p
kinh doanh thương mại pc thm. Hoàn tr li cho ông Bùi Thanh TU s tin
2.000.000 đồng tm ng án pphúc thm đã nộp theo Biên lai thu tm ng án
phí, l phí Tòa án s 0013503 ngày 26/02/2021 ca Cc Thi nh án dân s tnh
TH.
2.2. Án phí KDTM thm: Bà Lê Th L phi chu phi chu 3.000.000 đng
án phí kinh doanh thương mại thẩm, đưc khu tr vào s tin 3.000.000 đng
tm ứng án phí thm đã nộp (do ông Lê S T np thay) ti Biên lai thu tm ng
án phí, l phí a án s 0007024 ngày 11/6/2020 ca Cc Thi hành án dân s tnh
TH. c nhn bà Lê Th L đã thi hành xong khon tin np án phí kinh doanh thương
mại sơ thm.
Hoàn trả lại ông Bùi Thanh TU số tiền 3.000.000 đồng tạm ứng án phí sơ
thm (đối với yêu cầu phản tố) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án p, lệ phí Tòa
án số 0007056 ngày 31/8/2020 ca Cục Thi hành án dân sự tỉnh TH.
3. Các Quyết đnh khác ca bn án thẩm kng kháng cáo, kháng
ngh đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
14
4. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- VKSNDCC ti Hà Ni;
- TAND tnh TH;
- VKSND tnh TH;
- Cc THADS tnh TH;
- Các đương s (theo địa ch);
- Lưu HS
,
phòng HCTP.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Phùng Hi Hip
CÁC THM PHÁN
Phạm Văn Tuyển Nguyn Huyền Cưng
THM PHÁN CH TO PHIÊN TOÀ
Phùng Hi Hip
Tải về
Bản án số 18/2022/KDTM-PT Bản án số 18/2022/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất