Bản án số 109/2025/HNGĐ-ST ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 109/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 109/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 109/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 109/2025/HNGĐ-ST ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau |
| Số hiệu: | 109/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà C yêu cầu ly hôn với ông T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - CÀ MAU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 109/2025/HNGĐ-ST
Ngày 23 – 9 – 2025
Về việc xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Oanh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Trọng Tâm
Bà Huỳnh Trúc Duyên
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Đát - là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
khu vực 1 - Cà Mau tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau,
tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 352/2025/TLST-HNGĐ ngày
18 tháng 6 năm 2025 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
373/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Bé C, sinh năm 1985 (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau, nay là khóm B, Phường A,
tỉnh Cà Mau
Căn cước công dân số: 096…
- Bị đơn: Ông Đặng Quốc T (T1), sinh năm 1982 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp X, xã H, thành phố C, tỉnh Cà Mau, nay là khóm X, Phường H,
tỉnh Cà Mau.
Căn cước công dân số: 096….
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trình bày của bà Phạm Thị Bé C trong quá trình giải
quyết vụ án, được bổ sung tại phiên tòa thể hiện:
Về hôn nhân, bà và ông Đặng Quốc T đăng ký kết hôn với nhau vào ngày
09/3/2006 tại Ủy ban nhân dân xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau, nay là Ủy ban nhân
dân Phường A, tỉnh Cà Mau, số Giấy chứng nhận kết hôn 36, quyển số 01-2006.
Trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, do vợ chồng bất
đồng quan điểm, không hợp nhau, hay cự cãi, vợ chồng đã ly thân nhau khoảng 10
năm nay, mỗi người đều có cuộc sống riêng, không còm quan tâm, chăm sóc lẫn
nhau. Nay xét thấy cuộc sống không hạnh phúc, không thể hàn gắn được nên bà yêu
cầu ly hôn với ông T.
2
Về con chung, bà và ông T có 02 con chung tên là Đặng Quốc T2, sinh ngày
05/7/2007 và Đặng Phạm Quốc H, sinh ngày 08/10/2016, hiện nay hai con đang sống
với bà. Khi ly hôn, đối với cháu Đặng Quốc T2 đã trưởng thành nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết, đối với cháu Đặng Phạm Quốc H, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi,
không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con đối với ông T.
Về tài sản chung: Bà xác định không có.
Về nợ chung: Bà xác định không có.
Đối với ông Đặng Quốc T, ông T đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý về
nội dung yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Bé C, nhưng đến nay ông T vẫn không
gửi cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Bị đơn là ông Đặng Quốc T đã được tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa
đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự.
[2] Nội dung tranh chấp được xác định là xin ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án.
[3] Về yêu cầu xin ly hôn của bà Phạm Thị Bé C, xét thấy, bà C và ông T đăng
ký kết hôn với nhau vào ngày 09/3/2006 tại Ủy ban nhân dân xã A, thành phố C,
tỉnh Cà Mau, nay là Ủy ban nhân dân Phường A, tỉnh Cà Mau, nên hôn nhân được
xác định là hợp pháp. Bà C cho rằng, vợ chồng đã có mâu thuẫn trầm trọng do bất
đồng quan điểm, vợ chồng đã ly thân nhau khoảng 10 năm nay, mỗi người đều có
cuộc sống riêng, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Còn ông T không đến Tòa
án tham gia các phiên hòa giải, phiên tòa, cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến
và các tài liệu, chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình
nên Hội đồng xét xử chấp nhận trình bày của bà C, xác định hôn nhân của ông bà đã
có mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng đã ly thân nhau, không thể hàn gắn, mục đích
hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho bà C ly hôn với ông T.
[4] Về con chung, bà C và ông T có 02 con chung tên là Đặng Quốc T2, sinh
ngày 05/7/2007 và Đặng Phạm Quốc H, sinh ngày 08/10/2016.
Đối với con chung là Đặng Quốc T2, sinh ngày 05/7/2007, hiện nay đã trưởng
thành nên không đề cập xem xét đến vấn đề cấp dưỡng, nuôi dưỡng khi ly hôn. Đối
với con chung tên là Đặng Phạm Quốc H, sinh ngày 08/10/2016, hiện nay con đang
sống với bà C. Bà C yêu cầu khi ly hôn, bà tiếp tục nuôi cháu H, không đề cập trách
nhiệm cấp dưỡng nuôi con của ông T. Xét thấy, hiện nay bà C đủ điều kiện nuôi con,
cháu H cũng có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với mẹ nếu cha mẹ ly hôn,
vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu H cho bà C nuôi, bà C tự nguyện không
đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập xem xét. Ông T có quyền, nghĩa
vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[5] Về tài sản chung và nợ chung, bà C xác định không có, còn ông T không
gửi văn bản thể hiện ý kiến của mình và không gửi các tài liệu kèm theo chứng minh
về vấn đề tài sản chung, nợ chung nên chấp nhận ý kiến của bà C.
3
[6] Bà C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy
định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 147, 227, 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 56,
58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phạm Thị Bé C ly hôn với ông Đặng Quốc
T.
2/ Về con chung: Buộc ông Đặng Quốc T giao con chung tên là Đặng Phạm
Quốc H, sinh ngày 08/10/2016 cho bà Phạm Thị Bé C trực tiếp nuôi, không đặt ra
vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà
không ai được cản trở. Đối với con chung là Đặng Quốc T2, sinh ngày 05/7/2007,
hiện nay đã trưởng thành, không đề cập xem xét vấn đề nuôi con và cấp dưỡng nuôi
con.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: không có.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình là 300.000đ, bà C phải
nộp. Ngày 17 tháng 6 năm 2025, bà C đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000đ
theo biên lai thu số 0011049 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, nay
là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Cà Mau, được đối trừ, bà C đã nộp đủ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Bà C có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông
T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND khu vực 1 - Cà Mau;
- Phòng THADS khu vực 1 – Cà Mau;
- UBND Phường An Xuyên, tỉnh Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Lê Thị Kim Oanh
4
Hội thẩm nhân dân Chủ tọa phiên tòa Hội thẩm nhân dân
Hà Trọng Tâm Lê Thị Kim Oanh Huỳnh Trúc Duyên
5
6
7
8
9
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm